HỌC TIẾNG PHÁP ONLINE | Trang 16
Có thể bạn quan tâm
Chào các bạn,
Lớp A0 sẽ khai giảng vào ngày 3/10 học vào 19h-20h15 tối thứ 3 và tối thứ 7. Lớp hiện chỉ còn 1 chỗ trống.
- Lớp A0 là lớp học dành cho những bạn chưa học tiếng Pháp bao giờ hoặc thời gian học dưới 1 tháng
- Lớp A0 chỉ nhận tối đa 5 học viên, học trong vòng 25 buổi của giáo trình Intro méthode de français
- Hình thức học: qua SKYPE
- Học phí: 30k/người/buổi
- Lớp học dự kiến đầu tháng 10, học một tuần 2-3 buổi (tùy theo sự cần thiết của các bạn)
Lớp học thứ 2 mình xin giới thiệu là lớp học tăng cường chuẩn bị cho A1 dành cho những bạn đã học tiếng Pháp 3 tháng nhưng vẫn chưa nắm rõ kiến thức cơ bản hoặc muốn củng cố thêm kiến thức cơ bản để học lớp A1.
- Lớp học tăng cường tối đa 3 học viên
- Lớp học kéo dài trong vòng 10 buổi theo giáo trình le Mag A1
- Hình thức học: qua SKYPE
- Học phí: 50k/người/buổi
- Lớp học mở liên tiếp
Giáo viên: sống ở Pháp 3 năm, đã có DELF B2 tháng 12/2012 và có bằng thạc sĩ tại Toulouse, Pháp tháng 9/2014. Kinh nghiệm 2 năm giảng dạy lớp học online A0, A1 và A2.
Mọi đăng kí xin liên hệ [email protected]
Cảm ơn các bạn đã đọc tin và chúc các bạn tuần mới vui vẻ.
DORY
Các video được thực hiện với nhiều chủ đề khác nhau của cuộc sống. Mặc dù tên của danh sách các video là Easy French nhưng nó không hề dễ chút nào, Dory nghĩ nó thích hợp với các bạn có trình độ A2 trở lên.
Dory sưu tầm

Link tải bài hát TẠI ĐÂY
Les liaisons obligatoires
- entre un déterminant et le mot qu’il détermine : » les_amis » , » quels_amis » , » ces_amis « , » les_uns et les_autres « , » de bons_amis « .
- entre un verbe et ses pronoms sujet et objet: » ils_ont « , » les ont-ils « , » nous_en_avons « .
- avec les adverbes, prépositions et conjonctions monosyllabiques : » en_avion « , » très_intéressant « , » quand_elle parle « .
- avec le verbe auxiliaire être (quoiqu’il s’agisse là d’une liaison très fréquente plutôt qu’obligatoire): » il est_ici « , » ils sont_arrivés « .
- entre les mots constituant certaines expressions figées: » tout_à l’heure « , » quand-est-ce que « , » tout_à coup « , » de temps_en temps « , » un sous-entendu « , etc.
Les liaisons interdites
elles sont à la frontière de deux groupes rythmiques et syntaxiques importants. Dans cette logique, la liaison ne se prononce pas entre, par exemple:
- un groupe nominal et un groupe verbal : » les enfants # écoutent «
- un nom et un adjectif postposé : » un étudiant # américain «
- après les noms propres : » Jean # est parti «
- avec les conjonctions » et » et » ou « : » du pain # et # un bon fromage « , » du pain # ou un croissant «
- après les adverbes interrogatifs : » Quand # est-il arrivé? « , » Combien # en as-tu? «
Trừ trường hợp:
quand + est-ce que : Quand_est-ce qu’on arrive ? quand + voy. : Quand_il est là, je suis contente. Cas unique : Bonjour, comment_allez-vous ? 6. après les pronoms personnels sujet dans une inversion : » vont-ils # arriver? « 7. avec les mots commençant par un « h » aspiré : » un # héros « , » en # haut « 8. dans certains groupes figés : » nez # à nez « , » riz # au lait « , » mort # ou vif «Source: https://adnzh.wordpress.com/2009/01/03/les-liaisons/
Dưới đây là những lời chào khi bạn muốn kết thúc một lá thư. Những ai thi DELF B1 hay DELF B2 đều có phần thi viết thư cả, B1 thì viết thư hành chính, thư bạn đọc. B2 thì cũng viết thư hành chính nhưng trong đó có lập luận, và viết trả lời thư cho một người nào đó (bình luận, xúc cảm, kinh nghiệm riêng).
Nếu Ad nhớ không lầm, thì DELF A2 có phần thi viết thư, đơn giản hơn, chỉ là viết thư mời, cám ơn, xin lỗi, chúc mừng. Chêm thêm những mẫu câu dưới đây, bài văn của các bạn sẽ hay hơn.
✔ Recevez mes sentiments les plus respectueux. (Hãy nhận tình cảm trang trọng nhất của tôi).
✔ Agréez nos sentiments distingués. (Xin nhận nơi đây lòng kính mến của chúng tôi).
✔ Daignez agréer l’expression de + mon très profond respect/ mon dévouement/ ma haute considération. (Xin nhận nơi đây lòng tôn trọng sâu sắc nhất của tôi/ sự trung thành của tôi/ lòng kính trọng của tôi).
✔ Je vous prie d’agréer l’assurance de + mon très amical souvenir/ mes sentiments les meilleurs. (Tôi xin ông/ bà nhận nơi đây lòng tin vào ký ức thân ái của tôi/ tình cảm tốt đẹp của tôi).
✔ Croyez, chère amie, à l’expression de mes respectueux hommages. (Xin cảm ơn bạn và xin nhận nơi đây lời chào trân trọng nhất của tôi).
✔ Amicalement (Thân mến). Je t’embrasse (Hôn em). Affectueux baisers (Thân mến hôn em). …
☊ Mời các bạn cùng nghe bài hát “Je ne t’ecrirais plus” (Anh sẽ không viết thư cho em nữa) do Claude Barzotti trình bày:https://www.youtube.com/watch?v=-DTvmcYTOXg
@Phong Huy@
Étrennes/ Cadeaux/ Présents: quà tặng ngày giáng sinh Carte de Noël (f): thiệp mừng giáng sinh La veille de Noël: đêm Noël (24/12) Le jour de Noël: ngày lễ Noël (25/12) Sapin de Noël (m): cây Noël Couronne/ Guirlande de Noël (f): vòng hoa Boule de Noël (f): quả châu trang trí cây thông Guirlandes décoratives: dây kim tuyến Guirlandes lumineuses: dây đèn chớp Bougie (f): nến Noeud (m): nơ Cloche (f): chuông Chaussette de Noël (f): vớ Noël
Père Noël (m): ông già Noël Traîneau (m): xe trượt tuyết Renne (m): tuần lộc

Cheminée (f): ống khói/ lò sưởi (từ này có 2 nghĩa)
Réveillon de Noël (m): bữa ăn nửa đêm (đêm Noël hoặc lúc giao thừa dương lịch) Dinde (f): gà tây Bûche pâtissière (f): khúc củi đốt vào đêm Noël Sucre candy en forme de canne (m): kẹo Candy Cane – biểu tượng của X’mas
✔ Tặng cả nhà một bài hát về Giáng sinh, chúc mọi người có một ngày lễ ấm cúng bên gia đình và bạn bè nhé!
☊ On Se Dit Joyeux Noël – Henri Dès: http://mp3.zing.vn/bai-hat/On-se-dit-joyeux-no-l-Henri-Des/IWAWA0OW.html
☊ We Wish You A Merry Christmas – Crazy Frog: http://mp3.zing.vn/bai-hat/We-Wish-You-A-Merry-Christmas-Crazy-Frog/ZW6WDWD0.html
P/S: À, các bạn nhớ khi viết chữ “Noël”, phải có dấu hai chấm (le tréma) trên chữ “e” nhé! Không có là bạn sai chính tả trầm trọng rồi đó.
@Huy Hống Hách@
- Thì subjontif được sử dụng sau cách diễn đạt so sánh nhất và l’unique, le seul, le premier, le dernier, và ne…que khi sự diễn đạt thể hiện quan điểm, cảm xúc hoặc sự phóng đại.
- C’est la meilleure voiture qu’on puisse acheter.
- Il n’y a qu’une personne qui sache la réponse à cette question.
- Thì subjonctif được sử dụng sau một số từ không định rõ :
de quelque manière que (tuy thế), où que (bất cứ đâu), quel(le)(s) que (bất cứ điều gì), quelque…que (tuy nhiên), qui que (bất cứ ai), quoi que (bất cứ điều gì), si…que (tuy nhiên), soit que… soit que (tuy nhiên…mà) Ví dụ :
- Soit que tu fasses le travail, soit que tu ne le fasses pas, je le ferai. (Dù bạn có làm việc hay không, tôi sẽ làm nó).
- Quelques que soient ses pensées, je ne les écouterai pas (Ý kiến của anh có thế nào đi nữa thì tôi cũng không nghe)
- Thì subjonctif được sử dụng trong mệnh đề quan hệ nếu người hoặc vật được đề cập đến trong mệnh đề CHÍNH là không xác định rõ ràng, không tồn tại hoặc mong muốn nhưng chưa tìm thấy. Hãy xem :
Elle cherche un petit ami qui soit sincère. (cô ấy đang tìm kiếm bạn trai thành thật) Elle a un petit ami qui est sincère. (cô ấy có một cậu bạn trai thành thật) Connaissez-vous quelqu’un qui puisse réparer ma voiture ? (Bạn có biết ai có thể sửa ô tô cho tôi được không ?) Je connais quelqu’un qui peut réparer votre voiture. (tôi biết một người có thể sửa ô tô cho ông)
- Thì subjonctif được sử dụng trong câu mệnh lệnh thức hoặc thể hiện sự ước muốn với những người thứ 3 (il, elle, ils, elles)
Vive le roi ! (hoan hô nhà vua) Qu’il attende ! (để anh ta đợi) Qu’ils reçoivent de bonnes nouvelles ! (mong họ nhận được tin tốt)
- Thì Subjonctif được sử dụng sau các tính từ chỉ “cảm giác” và “cảm xúc”
agacé(e), content(e), désolé(é), embarrassé(e), enchanté(e), énervé(e), ennuyé(e), étonné(e), fâché(e), fier(fière), flatté(e), furieux(furieuse), gêné(e), heureux(heureuse), irrité(e), malheureux(malheureuse), mécontent(e), ravi(e), surpris(e), triste.
- Je suis étonné que tu sois fâché.
- Nous sommes contents qu’il vienne.
- Thì Subjonctif cũng được sử dụng sau danh từ chỉ cảm giác, như là peur, crainte và honte.
- As-tu peur qu’il ne finisse pas la tâche ?
- Le garçon a crainte que son frère ne l’obéisse pas
- Cette femme a honte que sa fille ne réussisse pas.
- Thì Subjonctif được sử dụng sau những từ nói chỉ
- Thời gian : jusqu’à ce que, avant que, en attendant que, aussi loin que
- Mục đích hoặc kết quả : pour que, afin que, de manière que, de sorte que, de façon que
- Nhượng bộ : bien que, quoique, encore que, malgré que (ít dùng)
- Điều kiện : à condition que, pourvu que, à moins que
- Sợ rằng : de crainte que, de peur que
- Sự phủ nhận : sans que
Những từ nối như à moins que, avant que, de peur que, de crainte que, de manière que, và de sorte que có thể được theo sau bởi « ne » trước động từ trong câu KHẲNG ĐỊNH.
- Elle écoute son père de peur qu’il ne la punisse.
- Những từ nối sau được theo bởi thì INDICATIF
Après que, aussitôt que, dès que, parce que, pendant que, peut-être que, puisque, tandis que
- Thì subjonctif present được sử dụng khi hội tụ các điều kiện sau:
- Một câu có 2 MỆNH ĐỀ (1 mệnh đề chính và 1 mệnh đề phụ thuộc), mỗi mệnh đề có CHỦ NGỮ khác nhau.
- Hai mệnh đề được nối với nhau bởi “QUE” hoặc, trong một số trường hợp đặc biệt, bởi “QUI”.
- Một trong các mệnh đề diễn đạt khả năng xảy ra (sự chắc chắn), sự mong muốn, ước muốn, cần thiết, cảm xúc, nghi ngờ, từ chối…
- Một số cụm từ chỉ khả năng xảy ra hoặc sự chắc chắn mà KHÔNG dùng thì subjontif
Il paraît, il est certain, il est clair, il est évident, il est exact, il est probable, il est sûr, il est vrai
- Il est clair que vous faites de votre mieux.
- Il est vrai que nous allons en Afrique.
- Tuy nhiên khi ở dạng PHỦ ĐỊNH hoặc NGHI VẤN, thì những cụm từ trên lại chỉ sự nghi ngờ hoặc chối bỏ và do đó ta dùng SUBJONCTIF
- Il n’est pas vrai que vous fassiez de votre mieux.
- Est-il vrai que nous allions en Afrique ?
- Thì SUBJONTIF được sử dụng sau « QUE » đi kèm với các động từ chỉ ước muốn, đòi hỏi, yêu cầu, ra lệnh, cho phép, cấm đoán, sợ hãi, yêu thích hơn, đề nghị, khuyên bảo, cảm xúc, hy vọng và đam mê.
- aimer mieux
- commander
- conseiller
- consentir
- craindre
- défendre
- demander
- désirer
- douter
- empêcher
- exiger
- se fâcher
- insister
- interdire
- ordonner
- permettre
- préférer
- regretter
- s’étonner
- se réjouir
- souhaiter
- suggérer
- vouloir
Ví dụ:
- Papa interdit que Jean conduise la voiture.
- Le professeur insiste que Marie écrive les devoirs au tableau.
- Sau một số động từ chỉ ý kiến hoặc kiến thức như là penser, croire, espérer, affirmer, assurer, remarquer và estimer thì sử dụng thì INDICATIF hay SUBJONCTIF phụ thuộc vào mức độ chắc chắn hoặc không chắc chắn mà người nói muốn truyền đạt. Nếu người nói cho rằng hành động có thể hoặc có thể không xảy ra thì khi đó ta dùng SUBJONCTIF. Ngược lại, nếu người nói không nghi ngờ gì về hành động thì khi đó ta dùng INDICATIF.
Trong câu KHẲNG ĐỊNH, các động từ này thường ở dưới dạng INDICATIF vì nó thể hiện niềm tin hoặc kiến thức của người nói.
Trong câu PHỦ ĐỊNH hoặc NGHI VẤN, những động từ này thường (nhưng không phải luôn luôn) ở dưới dạng SUBJONCTIF vì chúng diễn đạt sự nghi ngờ hoặc không chắc chắn.
- Penses-tu qu’il puisse le faire ? (Người nói thể hiện sự nghi ngờ)
Penses-tu qu’il peut le faire ? (Người nói không có sự nghi ngờ nào)
- Je pense qu’il peut le faire. (Tôi nghĩ anh ta có thể làm được)
Je ne pense pas qu’il puisse le faire (Tôi không nghĩ là anh ta có thể làm được – NGHI NGỜ).
Điều hướng các bài viết ‹Bài viết cũ hơn Newer posts › TÌM KIẾM Search DANH MỤCBÀI HỌC ĐÃ ĐĂNG BÀI HỌC ĐÃ ĐĂNG Thời gian Tháng Chín 2019 (3) Tháng Ba 2018 (2) Tháng Hai 2018 (2) Tháng Một 2018 (3) Tháng Mười Một 2017 (1) Tháng Chín 2017 (1) Tháng Bảy 2016 (4) Tháng Sáu 2016 (9) Tháng Năm 2016 (9) Tháng Tư 2016 (13) Tháng Ba 2016 (21) Tháng Hai 2016 (7) Tháng Một 2016 (8) Tháng Mười Hai 2015 (11) Tháng Mười Một 2015 (17) Tháng Mười 2015 (29) Tháng Chín 2015 (3) Tháng Tám 2015 (9) Tháng Bảy 2015 (2) Tháng Sáu 2015 (1) Tháng Ba 2015 (1) Tháng Mười Hai 2014 (6) Tháng Mười Một 2014 (24) ĐĂNG KÝ TIENGPHAPPROEMAIL đăng ký
Địa chỉ email:
ĐĂNG KÝ TẠI ĐÂY
FANPAGEFANPAGELƯỢNG TRUY CẬP
- 476 315 views
- Theo dõi Đã theo dõi
-
TIẾNG PHÁP PRO Đã có 360 người theo dõi Theo dõi ngay - Đã có tài khoản WordPress.com? Đăng nhập.
-
-
-
TIẾNG PHÁP PRO - Theo dõi Đã theo dõi
- Đăng ký
- Đăng nhập
- Báo cáo nội dung
- Đọc trong WordPress
- Quản lý theo dõi
- Ẩn menu
-
Từ khóa » Groupe Nominal Tiếng Pháp
-
Ngữ Pháp Tiếng Pháp – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tiếng Pháp 8 Tiết 1 Tuần 3 Groupe Nominal - YouTube
-
Accord Du Verbe Avec Le... - Tiếng Pháp Dành Cho Mọi Người
-
Cách Phát âm Le Groupe Nominal Trong Tiếng Pháp - Forvo
-
Cách Thành Lập Và Cách Sử Dụng Trạng Từ Trong Tiếng Pháp
-
PHONETIQUE | TIẾNG PHÁP PRO
-
Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Pháp Cơ Bản Bạn Cần Biết
-
Nominal Trong Tiếng Tiếng Việt - Tiếng Pháp-Tiếng Việt | Glosbe
-
Bài Tập Luyện Tập Tiếng Pháp Cơ Bản - 123doc
-
CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC NỐI ÂM TRONG TIẾNG PHÁP ...
-
Les Pronoms Remplacent Le Plus Souvent Un Nom Ou Un ... - Pinterest
-
Ngữ Pháp / Thì Hiện Tại Thuyết Cách | TV5MONDE: Học Tiếng Pháp
-
Hội Những Người Yêu Tiếng Pháp - ASKfm