Hướng Dẫn Chơi Phantom Assassin (by Sieugatapchoi)

Subscribe: Học Chơi Dota

Pages

  • Học Dota
  • Hotkey
  • About me
  • Map AI
  • Dota Fanart
  • Nhạc Dota

Labels

  • Giải đố Dota (13)
  • Hướng dẫn chơi các heroes (270)
  • WoDotA (50)
Tên guide: Mortred-The Phantom Assassin 6.64 (mini guide) Tác giả: sieugatapchoi ===================================== Đọc toàn bộ bài >> Chỉ số:
  • Strength 17 + 2.05
  • Agility 23 + 3.15
  • Intelligence 13 + 1
  • Affiliation: Scourge
  • Attack Animation: 0.3 / 0.7
  • Damage: 46 - 48
  • Casting Animation: 0.3 / 0.5
  • Armor: 4.3
  • Base Attack Time: 1.7
  • Movespeed: 310
  • Missile Speed: Instant
  • Attack Range: 100 (melee)
  • Sight Range: 1800 / 800
Ưu:
  • 1 trong những late game tởm nhất dota.
  • DPS hero cực tởm với crit cao nhất dota ( max 4x) tỉ lệ % trung bình (15%)
  • animation+ dam tốt--> lh dễ
  • Đi với 1 stunner thì gần như ko có thằng nào chạy được (trừ hero có blink)
Nhược
  • Máu gián, không chịu được combo của bọn nuker
  • Lúc team nó bật blademail mà crit thì PA lên bảng đếm số.
  • Hero gain int ít nhất dota ( 1int 1lv )
Skill Stifling Dagger Phi con dao vào người đối phương, gây dam và slow đối phương theo thời gian. Dam ở đây là pure dam. Gây 1/2 dam vào hero.
  • Level 1 - 40 Damage, 50% Slow. Lasts 1 seconds.
  • Level 2 - 80 Damage, 50% Slow. Lasts 2 seconds.
  • Level 3 - 120 Damage, 50% Slow. Lasts 3 seconds.
  • Level 4 - 160 Damage, 50% Slow. Lasts 4 seconds.
  • Cooldown: 8s
  • Manacost: 30/25/20/15
  • cast range: 1200
  • Skill chính giúp PA bắt tướng, harass, farm. Mana cost thấp, cd ít, spam thoải mái.
Phantom Strike Blink đến mục tiêu, tăng 100% AS trong 3s.Cast Range: 700/800/900/1000
  • Level 1 - 30 Cooldown.
  • Level 2 - 20 Cooldown.
  • Level 3 - 10 Cooldown
  • Level 4 - 5 Cooldown
  • Manacost: 50
  • Skill giúp PA gank, chạy, tạo bất ngờ khi combat, tăng AS, giúp PA có khả năng crit dễ hơn. Skill này còn có thể dùng để farm nhưng không khuyến khích vì dagger mana cost thấp, cd nhanh nên hãy dùng dagger mà farm.Skill này Có thể giúp PA né được 1 số skill
Blur
  • Cho PA khả năng né tránh đòn tấn công vật lý
  • Level 1 - 15% dodge.
  • Level 2 - 20% dodge.
  • Level 3 - 25% dodge.
  • Level 4 - 30% dodge.
  • Không stack với invasion/miss/dodge của các item khác
Coup de Grace Cho PA khả năng crit
  • Level 1 - 15% chance to 2.0x critical.
  • Level 2 - 15% chance to 3.0x critical.
  • Level 3 - 15% chance to 4.0x critical.
  • Skill crit cao nhất dota, giúp giải quyết những thằng agi, int máu gián. Khi PA đi cùng với stun thì trừ những con có blink, còn không chắc chắn sẽ lên bảng đếm số.
Skill build Build 1:
  • 01 - Stifling Dagger
  • 02 - Phantom Strike
  • 03 - Stifling Dagger
  • 04 - Phantom Strike
  • 05 - Stifling Dagger
  • 06 - Coup de Grace
  • 07 - Stifling Dagger
  • 08 - Phantom Strike
  • 09 - Phantom Strike
  • 10 - Blur
  • 11 - Coup de Grace
  • 12 - Blur
  • 13 - Blur
  • 14 - Blur
  • 15 - Stats
  • 16 - Coup de Grace
  • 17 - Stats
  • 18 - Stats
  • 19 - Stats
  • 20 - Stats
  • 21 - Stats
  • 22 - Stats
  • 23 - Stats
  • 24 - Stats
  • 25 – Stats
Build 2:
  • 01 - Stifling Dagger or Phantom Strike
  • 02 - Phantom Strike
  • 03 - Stifling Dagger
  • 04 – Blur
  • 05 - Stifling Dagger
  • 06 - Coup de Grace
  • 07 - Stifling Dagger
  • 08 – Blur
  • 09 – Blur
  • 10 - Blur
  • 11 - Coup de Grace
  • 12 - Phantom Strike
  • 13 - Phantom Strike
  • 14 - Phantom Strike
  • 15 - Stats
  • 16 - Coup de Grace
  • 17 - Stats
  • 18 - Stats
  • 19 - Stats
  • 20 - Stats
  • 21 - Stats
  • 22 - Stats
  • 23 - Stats
  • 24 - Stats
  • 25 - Stats
  • Dagger để bắt tướng, farm, harass quân địch, max đầu tiên không cần bàn cãi.
  • 2 kiểu build này khác nhau là 1 kiểu build lấy Phantom Strike trước, 1 kiểu build lấy Blur trước. Khi bạn cảm thấy bị đì hoặc team kia có dam dealer như NVM thì max Blur trước, còn không thì max Phantom Strike.
  • Ulti lấy đúng lv, còn nếu không đừng chơi PA.
Item build Core item:
  • Bracer cho PA 1 ít máu.
  • Power Treads cho PA máu và AS, giá rẻ.
  • Helm of the Dominator: 1 hit crit thì hút được cả đống máu. Cái này còn giúp cho PA farm rừng, farm lane mà không cần về nhà.
  • BKB và Fury: Đây là 2 item rất tốt cho PA. Fury cho PA regen và dam, với cleaving attack và crit của PA thì sẽ farm rất nhanh. Còn BKB giúp PA chống được nuker và disabler. Khi thấy team nó nhiều stunner với disabler, nuker thì BKB trước, còn không thì Fury.
Sau khi bạn đã làm được vài mạng, hoàn thành core item thì có thể lên tiếp item sau cho PA dam, AS và đặc biệt là khả năng phá channeling. Santanic: Có thể up lên santanic sau khi xong core item và BKB. Cho PA máu và 150% lifesteal, khiến PA cực kì khó chết vì chỉ trong 3s sau 1 lần crit, PA có thể hồi lại đầy máu. AC:item cho PA AS và giáp, rất tốt. divine: item cho siêu nhân. Còn đây là item không nên lên: Buriza: Item rất vớ vẩn, phí tiền với PA. crit của buriza và của PA ko xảy ra đồng thời nên không bao giờ có chuyện x9,6 lần dam đâu. Butterfly: Đây là 1item rất nhiều tranh cãi. Tuy Fly không stack với Blur nhưng nó lại cho 60 dam và 30AS, không tồi. Tuy vậy, để lên được item này là rất khó, nhỡ đến lúc được 3000 rồi lại bị team nó giết thì mất tiền, lại phải farm từ đầu--> lên rất lâu. Để lên santanic tốt hơn. Heart:Có lẽ sẽ có thằng chửi tôi ngu khi cho heart vào item phải tránh, nhưng thực chất heart lại rất vô ích. Ở 6.64, heart đã không còn regen được trong combat. Hơn nữa, PA cần AS và dam để kết thúc đối phương chứ không cần máu. Và nếu thấy thiếu máu thì 25 Strength từ santanic là đủ rồi, không cần heart. How to play PA: 1.Early game: Cho PA máu, mana và giáp.Kêu gọi team mua gà, cứ chửi bới, doạ chúng nó. Hãy chọn BOT của sentinel hoặc TOP của scourge và nên đi với 1 stunner hoặc support để giúp bạn farm dễ hơn. Dam PA ban đầu hơi bé nên nếu ko ăn được nhiều thì cứ dùng dagger mà lh. Khuyến khích ko dùng dagger harass hero team kia lúc này vì giờ bạn chỉ cần farm thôi. Có được 225 tiền rồi thì vào shop mua luôn để farm cho dễ.Nếu thấy tụi nó ép ghê quá thì xin đổi lane, nhưng đừng có đi mid kẻo gặp nuker combo thì chết( không lại phải về nhà).Tuyệt đối không hổ báo lúc này.Thấy có thể ks được là nhảy vào, ks luôn, không phải ngại vì bạn là late.Khi nào đủ 875 tiền là vào shop ẩn mua ring luôn. Tóm lại, những gì bạn cần làm là:
  • Farm, farm, farm
  • Không hổ báo, ks đồng đội khi có thể.
  • Có được và hoặc chỉ cần 1 trong 2 cái trên cũng được.
2.Mid game Lúc này, bọn ganker sẽ tìm cách săn lùng bạn( late mà). Luôn thủ sẵn tele trong túi, Hãy farm, farm lane ko được thì farm rừng. Kêu đồng đội cắm ward cho bạn để farm cho an toàn. Tuy vậy, bạn hoàn toàn có thể đi săn hero nếu thích. Hãy chọn 1 stunner như ES, sven...bảo tụi nó stun trước rồi bạn blink vào, tiêu diệt con mồi. Khi combat, hãy đợi nuker team nó dùng hết skill đã rồi bạn hãy blink vào, giết những hero có vai trò quan trọng trong combat như Hãy hoàn thành core item của bạn càng nhanh càng tốt. Dùng HOD thu phục những con creep có slow, stun như cen, gấu. Khi có Fury, hãy dùng HOD thu phục con orge trong rừng, cho nó buff giáp rồi rs. Tóm lại, việc bạn cần làm là:
  • Feed càng ít càng tốt.
  • Farm,Hoàn thành core item
  • Gank, giết hero team địch khi có thể
3.Late game: Đây là thời đại hoàng kim của late hero và cũng là của bạn. Với BKB và MKB, bạn cực kì khó chết, hầu như không ai có thể cản được bạn. Gank lẻ tụi nó, không nhất thiết cần bật BKB. Chỉ khi combat lớn, hãy bật BKB, lao vào quân địch và giết hết thằng nào ngứa mắt. Nhiệm vụ của bạn giờ chỉ là:
  • Xong full item
  • Push, Push, Push
  • Giết chết những tên nào dám đi lẻ hoặc đứa nào bạn ghét.
  • Đợi tụi nó GG còn về ăn cơm.
chỉnh sửa và trình bày lại bởi hocchoidota.blogspot.com

Từng bước học chơi Dota !

  • Hướng dẫn cách xem bài khi hiện adF.ly
  • * Lời nói đầu
  • GIAI ĐOẠN 1 - NGƠ
  • --- Một số quy tắc cần nhớ khi vào host
  • --- Giải thích bản đồ Dota
  • --- Early, Mid, Late game
  • --- Creep
  • --- Last hit, deny
  • --- Giới thiệu qua về đồ
  • --- Giới thiệu qua về tướng
  • --- Chọn tướng đầu tiên ? Vengeful Spirit
  • --- Kiểu build đồ đầu tiên
  • --- Cách sống sót cơ bản
  • --- Chiến thuật gank cơ bản
  • --- Cơ bản về push và def
  • --- Kết luận giai đoạn 1
  • GIAI ĐOẠN 2 - BỚT NGƠ
  • --- Hướng dẫn sử dụng hotkey
  • --- Cách dùng gà/chim (courier)
  • --- Lập đạo nhà mua đồ
  • --- Harass là gì ?
  • --- Danh sách neutral creep & Cách farm rừng
  • --- Những đồ tiếp theo có thể lên
  • --- Lựa chọn tướng tiếp theo
  • --- Phân tích nhanh tất cả hero int
  • --- Phân tích nhanh tất cả hero agi
  • --- Phân tích nhanh tất cả hero strength
  • GIAI ĐOẠN 3 - NGỘ
  • --- Damage physic & Damage magic
  • --- Hiểu rõ về tower
  • --- Lure creep
  • --- Aggro creep
  • --- Animation cancelling
  • --- Một số vị trí cơ bản trong team
  • --- Một số kiểu mua khác với 653 gold ban đầu
  • GIAI ĐOẠN 4 - MỞ
  • --- Lưu ý khi kết bạn trên garena từ pub game
  • --- Các loại tướng late và cách đối phó
  • --- Cột mốc tower và đường biên
  • --- Nghệ thuật push tower
  • --- Cách đọc minimap
  • --- Đội hình và chiến thuật đối phó cơ bản
  • --- Cách farm nhanh trong Dota (phần 1)
  • --- Cách farm nhanh trong Dota (phần 2)
  • --- Cách gank nâng cao và đảo lane
  • --- Luôn mang TP theo người
  • --- Fog of war và nghệ thuật juking
  • --- Hướng dẫn cắm observer ward
  • --- Cách lên đồ support (nâng cao)
  • --- Team combat và cách chọn vị trí tham chiến
  • GIAI ĐOẠN 5 - TĨNH
  • --- Những kiểu build đồ kỳ dị (phần 1)

>> Dota link

Những fanart Dota tuyệt đẹp ! Bạn thấy ngán music mặc định trong Dota ?

Hướng dẫn chơi các heroes

  • --- Changelog phiên bản DotA 6.78 ---
  • Abaddon - Lord Of Avernus (2 guide)
  • Akasha - Queen of Pain (2 guide)
  • Alchemist - Razzil Darkbrew (2 guide)
  • Ancient Apparition - Kaldr (2 guide)
  • Anti Mage - Magina (2 guide)
  • Auroth - Winter Wyvern
  • Axe - Mogul Khan (2 guide)
  • Balanar - Night Stalker (2 guide)
  • Bane Elemental - Atropos (2 guide)
  • Barathum - Spirit Breaker (2 guide)
  • Batrider - Jin'zakk (2 guide)
  • Bloodseeker - Strygwyr (2 guide)
  • Butcher - Pudge (2 guide)
  • Bristleback - Rigwarl (2 guide)
  • Broodmother - Black Arachnia (2 guide)
  • Centaur Warchief - Bradwarden (2 guide)
  • Chaos Knight - Nessaj (2 guide)
  • Chen - The Holy Knight (2 guide)
  • Clinkz - Bone Fletcher (2 guide)
  • Clockwerk Goblin - Rattletrap (2 guide)
  • Dark Seer - Ish'kafel (2 guide)
  • Dazzle - Shadow Priest (2 guide)
  • Destroyer - Harbinger (2 guide)
  • Doom Bringer - Lucifer (2 guide)
  • Dragon Knight - Knight Davion (2 guide)
  • Dragonus - Skywrath Mage
  • Earth Spirit - Kaolin
  • Earthshaker - The Raigor Stonehoof (2 guide)
  • Enchantress - Aiushtha (2 guide)
  • Enigma - Darchrow (2 guide)
  • Ezalor - Keeper of the Light (2 guide)
  • Furion - Prophet (2 guide)
  • Goblin Shredder - Rizzrak (2 guide)
  • Gondar - The Bounty Hunter (2 guide)
  • Guardian Wisp - Io (2 guide)
  • Gyrocopter - Aurel Vlaicu (2 guide)
  • Huskar - Sacred Warrior (2 guide)
  • Invoker - Kael (2 guide)
  • Jakiro - Twin Head Dragon (2 guide)
  • Kunkka - Admiral (2 guide)
  • Krobelus - Deadth Prophet (2 guide)
  • Lanaya - Templar Assassin (2 guide)
  • Legion Commander - Tresdin (2 guide)
  • Leshrac - Tormented Soul (2 guide)
  • Lich - Kel' Thuzard (2 guide)
  • Lina Inverse - Slayer (2 guide)
  • Lion - Demon Witch (2 guide)
  • Luna Moonfang - Moon Rider (2 guide)
  • Lycanthrope - Banehallow (2 guide)
  • Magnus - Magnataur (2 guide)
  • Medusa - Gorgon (2 guide)
  • Meepo - The Geomancer
  • Mirana – Priestess of the Moon (2 guide)
  • Morphling - Morphling (2 guide)
  • Naga Siren - Slithice (2 guide)
  • Naix - Lifestealer (2 guide)
  • Necrolyte - Rotund'jere (2 guide)
  • Nerif - The Oracle
  • Nerubian Assassin - Anub'arak (2 guide)
  • Nevermore - Shadow Fiend (2 guide)
  • Ogre Magi - Aggron Stonebreak (2 guide)
  • Omiknight - Purist Thunderwrath (2 guide)
  • Pandaren Brewmaster - Mangix (2 guide)
  • Phantom Assasin - Motred (2 guide)
  • Phantom Lancer - Azwraith (2 guide)
  • Phoenix - Icarus (2 guide)
  • Pit Lord - Azgalor (2 guide)
  • Puck - Faerie Dragon (2 guide)
  • Pugna - Oblivion (2 guide)
  • Undying - Dirge (2 guide)
  • Ursa Warrior - Ulfsaar (2 guide)
  • Razor - Lightning Revenant (2 guide)
  • Rexxar - Beast Master (2 guide)
  • Rhasta - Shadow Shaman (2 guide)
  • Rikimaru - Stealth Assassin (2 guide)
  • Rubick - Grand Magus (2 guide)
  • Rylai Crestfall - Crystal Maiden (2 guide)
  • Sandking - Crixalis (2 guide)
  • Shadow Demon - Eredar (2 guide)
  • Silencer - Notrom (2 guide)
  • Skeleton King - King Leoric (2 guide)
  • Sladar - Silthereen Guard (2 guide)
  • Slark - Murloc NightCrawler (2 guide)
  • Sniper - Kardel Sharpeye (2 guide)
  • Spectre - Mercurial (2 guide)
  • Storm Spirit - Raijin Thunderkeg (2 guide)
  • Sven - Rogue Knight (2 guide)
  • Syllabear - Lone Druid (2 guide)
  • Tauren Chieftain - Cairne Bloodhoof (2 guide)
  • Techie - Squee Spleen and Spoon
  • Terrorblade - Soul Keeper (2 guide)
  • Thrall - Far Seer (2 guide)
  • Tide Hunter - Levinthan (2 guide)
  • Tinker - Boush (2 guide)
  • Tiny - Stone Giant (2 guide)
  • Tuskar - Ymir (2 guide)
  • Traxex - Drow Ranger (2 guide)
  • Treant - Rooftrellen (2 guide)
  • Troll - Jah'rakal (2 guide)
  • Vengeful Spirit - Shendelzare Silkwoo (2 guide)
  • Venomancer - Lesale Deadthbringer (2 guide)
  • Viper -The Netherdrake (2 guide)
  • Visage - Necro'lic (2 guide)
  • Void - Darkterror (2 guide)
  • Warlock - Demnok Lannik (2 guide)
  • Weaver - Anub'seran (2 guide)
  • Windrunner - Alleria (2 guide)
  • Witch Doctor - Vol'Jin (2 guide)
  • Xin - Ember Spirit
  • Yurnero - Juggernaut (2 guide)
  • Zeus - Lord Of Olympus (2 guide)
  • Zet - Arc Warden (2 guide)

Giải trí trong lúc chờ host

Powered by Blogger.   Học chơi Dota dễ dàng tại Học Chơi Dota

Từ khóa » Cách Chơi Pa Dota 1