Hướng Dẫn Chơi Phantom Assassin (by SieuNhan.SamSet)
Có thể bạn quan tâm
Subscribe:
Học Chơi Dota
Đọc toàn bộ bài >>
Strength 17 + 2.05
Agility 23 + 3.15
Intelligence 13 + 1 Ưu điểm
Stifling Dagger Phi con dao vào người đối phương, gây dam và slow đối phương theo thời gian. Dam ở đây là pure dam. Gây 1/2 dam vào hero.
Phantom Strike Blink đến mục tiêu, tăng 100% AS trong 3s.Cast Range: 700/800/900/1000
Blur Cho PA khả năng né tránh đòn tấn công vật lý và biến mất trên minimap khi có kẻ địch xung quanh
Coup de Grace Cho PA khả năng crit
Stifling Dagger Skill đa năng giúp PA harass, farm, truy đuổi,…hiển nhiên là cần max sớm nhất. Đáng mừng là skill này đã được buff trong thời gian gần đây giúp cho PA dễ thở hơn ở quãng thời gian đầu tiên. Dẫu vậy damage của Stifling Dagger ở lv1 còn khá bé nên hãy cố gắng last-hit bằng tay đến khi Stifling Dagger level 2. Lúc này lượng sát thương đã tăng đáng kể (100 pure damage), cũng nhưng lượng mana cần để sử dụng đã ít hơn. Lúc này hãy tận dụng cả việc farm tay và spam Stifling Dagger để farm. Trong trường hợp bạn bị đì đọt quá mạnh, Stifling Dagger sẽ là cứu cánh cho bạn. Skill này có cooldown 8s nên bạn phải sử dụng thật chính xác. Dẫu sao trong trường hợp này không nên cam chịu quá, hãy kêu gọi sự giúp đỡ của đồng đội. Ngoài ra trong combat, hãy sử dụng Stifling Dagger liên tục để gây thêm sát thương cũng như tăng khả năng truy đuổi.
Phantom Strike Skill này nên lấy sớm. Đặc biệt là khi cooldown của skill những level đầu tiên đã giảm đáng kể thì việc max sớm skill này không thật cần thiết. Khi vào combat, hãy liên tục sử dụng Blink Strike kể cả khi bạn đang đứng cạnh đối phương. Với việc được cộng 100% AS trong 3s (hoặc 4 đón tấn công) giúp PA dễ dàng có 1-2 cú crit từ Coup de Grace. Nếu may mắn được tới 3 phát liên tiếp bạn có thể được lên Video đấy.
Coup de Grace Chắc các bạn sẽ thắc mắc tại sao một skill passive lại cần hướng dẫn sử dụng. Thật vậy, với những skill có xác suất thì hiển nhiên nhiều bạn sẽ nghĩ là chỉ cần tới “may mắn”. Thế nhưng nếu bạn biết cách, bạn hoàn toàn có thể làm chủ may mắn của mình. Coup de Grace cũng như nhiều skill có xác suất khác sử dụng hệ thống PRD để thực hiện. Vì thế sau mỗi phát đánh không có crit thì những phát đánh sau sẽ có khả năng thực hiện crit cao hơn. Cụ thể là Coup de Grace có 15% critical tức là cứ sau khoảng 5 phát đánh thì phát thứ 6 sẽ có crit. Vậy nếu trước khi vào combat, bạn chủ động đánh vào creep 2-3 phát không có crit thì khả năng phát đánh tiếp theo (lên hero đối phương) gây ra crit sẽ cao hơn. Đó là một mẹo nhỏ để các bạn dùng critical hiệu quả hơn. Item build Là một hard-carry nhờ vào ultimate có khả năng critical x4 nên những gì PA cần là damage và khả năng chống chịu trong combat. Từ đó, ta có thể thấy rằng, dù mỗi trận đấu cần có sự linh hoạt nhưng tựu chung vẫn có những item gần như là bắt buộc.
Power Tread: Item linh hoạt trong mọi tình huống và quan trọng hơn là cho PA stats và tốc độ đánh. Tôi đánh giá cao Tread hơn Phase (một style cũng được khá nhiều bạn chọn) bởi Phase chỉ đơn thuần cho damage và tốc độ. Càng về late-game ta sẽ càng thấy 24 damage không thể so sánh được với 8% AS từ Tread nên Recommended vẫn là Tread. Phase dành cho bạn nào thích của lạ.
Magic Stick /
Wand: Item giúp PA có thể lật kèo trong những tình huống bị gank vào early-mid game. Lưu ý nhỏ là nên để charge Stick đó, khi nào thật cần thiết mới dùng, đừng vì thiếu tí mana để phi dao mà cũng xài đó.
Helm of Dominator: Core item tiếp theo của PA. Với Critical, khả năng hút máu trong combat của PA là rất lớn, giúp PA dễ dàng thanh toán những mục tiêu tiếp theo.
BKB: Đây gần như là Item bắt-buộc-phải-có cho PA. Tại sao ư? Tôi thấy AM có phải lúc nào cũng lên BKB đâu? Đơn giản là PA không có một Blink linh hoạt như AM để có thể bay lượn tung tăng trong combat. Blink của PA cần có một target nhất định để thi triển, vậy nếu bạn không có ai xung quanh dù chỉ là một creep? Chưa kể PA cũng không có Spell Shield để giảm đến 50% sát thương phép thuật.
Battle Fury: Đem đến cho PA sát thương, khả năng regen HP/MP và quan trọng hơn là khả năng đánh lan. Đánh lan giúp PA farm nhanh hơn, push/def tốt hơn (do bộ skill của PA không có skill AoE) và giúp PA gây sát thương mạnh trong combat. Một item tốt dành cho PA.
MKB: Cái này có thể lên nếu đối phương có những skill Channeling đơn mục tiêu như Fiend’s Grip của Bane hay Dismember của Butcher,…hoặc đơn giản đối phương có khả năng gây miss hoặc Evasion. MKB sẽ giúp bạn loại bỏ chúng dễ dàng hơn
Abyssal Blade: Một item khá hay cho những ai trót lỡ niềm đam mê với Cranium Basher. Basher tuy không phải là một item tồi nhưng với PA nó không cho quá nhiều tác dụng. Dẫu vậy nếu bạn có thể lên được Abyssal Blade thì đó lại là chuyện khác. 100 damage cùng khả năng stun 2s xuyên BKB và đánh Bash, đây có thể xem như một Item hoàn hảo cho PA trong những trận đấu lớn thay vì mạo hiểm với Divine.
Satanic: Thêm 25 Strength tương đương với 475 HP. 25% life-steal khi chưa kích hoạt và 175% life-steal trong 3s khi kích hoạt. Không cần bàn cãi quá nhiều về item này.
Assault Cuirass: Thêm một lượng giáp lớn, khả năng trừ giáp (cả công trình) và lượng AS giúp PA dễ dàng đạt tỉ lệ critical hơn.
Travel: Thay thế cho Tread khi về late game. Giúp PA cơ động hơn khi lên công về thủ. Optional Item
Heart: Sau khi đã có Satanic mà vẫn thấy dễ chết thì lên thêm cái này cho cứng cáp
Divine Rapier: Item tăng damage mạnh nhất DotA hiển nhiên là phù hợp với PA. 300 sát thương khi x4 bạn sẽ được thêm tới 1200 damage – một con số khủng khiếp với mọi kẻ thù. Tuy nhiên hãy cẩn thận với con dao hai lưỡi này.
Desolator: Cho sát thương và trừ giáp, sẽ là hoàn hảo nếu đó không phải là 1 orb-effect. Dẫu vậy, chúng ta có thể thay thế Helm bằng Vlad để có thể sử dụng hiệu quả Deso.
Manta: Mặc dù Coup de Grace vẫn hoạt động trên Illusion nhưng bóng của PA lại không có được Attack Speed tốt nên khả năng gây sát thương của bóng không quá mạnh nếu so với những AM hay Spectre. Dẫu vậy đây cũng là một item tốt nếu bạn muốn giải debuff từ một số skill mà không muốn tốn 1 lần bật BKB.
Guinsoo: Một item cũng đáng để cân nhắc nếu team bạn không có đủ lượng disable để kết liễu những kẻ có khả năng bay tung tăng như AM hay Storm. 3,5s hex là đủ để PA crit được 2-3 phát. Hãy cân nhắc đến item này nếu team chỉ có 1 mình bạn giàu.
Linken: Sẽ có nhiều người thắc mắc về item này. Đúng là sẽ rất dở hơi nếu lên nó cho PA nhưng có những ultimate đầy khó chịu có khả năng xuyên BKB như Primal Roar của BM hay Doom của Doom,…Đặc biệt là cái Doom kia có thể vô hiệu hóa khả năng né tránh của PA và làm bạn trở nên mong manh hơn trước carrier team địch.
Sange&Yasha: Đã không còn là orb-effect. Tuy nhiên đây không phải là item mạnh cho PA. Nếu lên được sớm trước 20’ thì có thể cân nhắc.
Heaven’s Halberd: Item này dành khi bạn thua trong cuộc đối đầu trực tiếp với các carry đối phương (điều hiếm khi xảy ra). Nói chung item này không khuyến khích lắm. Style cá tính Phần này đọc cho vui và cũng để rape pub là chủ yếu. Tuy nhiên khi lên những thứ này thì khá là sảng khoái:
Dagon: Đứng đầu trong list item rape pub chắc chắn là item này. Khả năng ks mạnh là thứ ai cũng thích.
Maelstrom /
Mjollnir: Cũng là 1 item hay tuy nhiên khi không phù hợp với những trận đánh nghiêm túc thì ta đưa về rape pub
Lothar: Style cho những kẻ hèn nhát.
Armlet: Cùng lí do như Maelstrom
Orchid: Như trên
Kelen’s Dagger: Item siêu cá tính của các gosu. Thêm một thứ để chạy trốn không bao giờ là thừa. Ngoài những item như trên thì số item cấp cao còn lại đều thuộc dạng Rejected Item (những item tuyệt đối ko lên) Cách đi lane Early game (0 phút -15 phút)
Powered by Blogger. Học chơi Dota dễ dàng tại Học Chơi Dota
Pages
- Học Dota
- Hotkey
- About me
- Map AI
- Dota Fanart
- Nhạc Dota
Labels
- Giải đố Dota (13)
- Hướng dẫn chơi các heroes (270)
- WoDotA (50)
Strength 17 + 2.05
Agility 23 + 3.15
Intelligence 13 + 1 Ưu điểm - Animation tốt
- Lượng giáp cơ bản cao
- Agility gain mỗi level cực cao.
- Máu giấy
- Lượng int gain mỗi level thấp nhất DotA.
- Lượng sát thương khởi điểm không cao, khó last-hit nếu không sử dụng Quelling Blade.
Stifling Dagger Phi con dao vào người đối phương, gây dam và slow đối phương theo thời gian. Dam ở đây là pure dam. Gây 1/2 dam vào hero. - Level 1 - 50 Damage, 50% Slow. Lasts 1 seconds.
- Level 2 - 100 Damage, 50% Slow. Lasts 2 seconds.
- Level 3 - 150 Damage, 50% Slow. Lasts 3 seconds.
- Level 4 - 200 Damage, 50% Slow. Lasts 4 seconds.
Phantom Strike Blink đến mục tiêu, tăng 100% AS trong 3s.Cast Range: 700/800/900/1000 - Level 1 - 14 Cooldown.
- Level 2 - 11 Cooldown.
- Level 3 - 8 Cooldown
- Level 4 - 5 Cooldown
- Manacost: 50
Blur Cho PA khả năng né tránh đòn tấn công vật lý và biến mất trên minimap khi có kẻ địch xung quanh - Level 1 - 20% dodge.
- Level 2 - 25% dodge.
- Level 3 - 30% dodge.
- Level 4 - 35% dodge.
Coup de Grace Cho PA khả năng crit - Level 1 - 15% chance to 2.5x critical.
- Level 2 - 15% chance to 3.5x critical.
- Level 3 - 15% chance to 4.5x critical.
- 1. Blink Strike/Stifling Dagger
- 2. Stifling Dagger/Blink Strike
- 3. Stifling Dagger
- 4. Blur
- 5. Stifling Dagger
- 6. Coup de Grace
- 7. Stifling Dagger
- 8. Blink Strike
- 9. Blink Strike
- 10. Blink Strike
- 11. Coup de Grace
- 12. Blur
- 13. Blur
- 14. Blur
- 15. Stats
- 16. Coup de Grace
Stifling Dagger Skill đa năng giúp PA harass, farm, truy đuổi,…hiển nhiên là cần max sớm nhất. Đáng mừng là skill này đã được buff trong thời gian gần đây giúp cho PA dễ thở hơn ở quãng thời gian đầu tiên. Dẫu vậy damage của Stifling Dagger ở lv1 còn khá bé nên hãy cố gắng last-hit bằng tay đến khi Stifling Dagger level 2. Lúc này lượng sát thương đã tăng đáng kể (100 pure damage), cũng nhưng lượng mana cần để sử dụng đã ít hơn. Lúc này hãy tận dụng cả việc farm tay và spam Stifling Dagger để farm. Trong trường hợp bạn bị đì đọt quá mạnh, Stifling Dagger sẽ là cứu cánh cho bạn. Skill này có cooldown 8s nên bạn phải sử dụng thật chính xác. Dẫu sao trong trường hợp này không nên cam chịu quá, hãy kêu gọi sự giúp đỡ của đồng đội. Ngoài ra trong combat, hãy sử dụng Stifling Dagger liên tục để gây thêm sát thương cũng như tăng khả năng truy đuổi.
Phantom Strike Skill này nên lấy sớm. Đặc biệt là khi cooldown của skill những level đầu tiên đã giảm đáng kể thì việc max sớm skill này không thật cần thiết. Khi vào combat, hãy liên tục sử dụng Blink Strike kể cả khi bạn đang đứng cạnh đối phương. Với việc được cộng 100% AS trong 3s (hoặc 4 đón tấn công) giúp PA dễ dàng có 1-2 cú crit từ Coup de Grace. Nếu may mắn được tới 3 phát liên tiếp bạn có thể được lên Video đấy.
Coup de Grace Chắc các bạn sẽ thắc mắc tại sao một skill passive lại cần hướng dẫn sử dụng. Thật vậy, với những skill có xác suất thì hiển nhiên nhiều bạn sẽ nghĩ là chỉ cần tới “may mắn”. Thế nhưng nếu bạn biết cách, bạn hoàn toàn có thể làm chủ may mắn của mình. Coup de Grace cũng như nhiều skill có xác suất khác sử dụng hệ thống PRD để thực hiện. Vì thế sau mỗi phát đánh không có crit thì những phát đánh sau sẽ có khả năng thực hiện crit cao hơn. Cụ thể là Coup de Grace có 15% critical tức là cứ sau khoảng 5 phát đánh thì phát thứ 6 sẽ có crit. Vậy nếu trước khi vào combat, bạn chủ động đánh vào creep 2-3 phát không có crit thì khả năng phát đánh tiếp theo (lên hero đối phương) gây ra crit sẽ cao hơn. Đó là một mẹo nhỏ để các bạn dùng critical hiệu quả hơn. Item build Là một hard-carry nhờ vào ultimate có khả năng critical x4 nên những gì PA cần là damage và khả năng chống chịu trong combat. Từ đó, ta có thể thấy rằng, dù mỗi trận đấu cần có sự linh hoạt nhưng tựu chung vẫn có những item gần như là bắt buộc. - Ở đây phải nói một chút là trong 3 life-steal item là Helm/Vlad/MoM tôi lại ưu tiên Helm hơn dù lượng Life-Steal thấp nhất. Lí do thứ nhất, Helm cho lượng bonus damage cao nhất: 20 damage cố định. Cùng so sánh về late game khi PA có tầm 120 damage trắng thì Vlad sẽ chỉ cho bạn xấp xỉ 19 damage, và đầu game con số đó còn thấp hơn.
- Lí do thứ 2 cũng là lí do chính, Helm of Dominator lên từ Helm of Iron Will giúp PA dễ dàng trụ lane hơn lúc đầu. Với Helm of Iron Will cho 5 armor và 3 HP regen, PA sẽ không phải lo quá nhiều nếu có phải đổi máu lấy creep. Nếu so sánh với Ring of Health thì HoIW tuy không cho khả năng regen mạnh bằng nhưng có một lí do bạn nên cân nhắc khi lên RoH đó là về sau này, nếu bạn không muốn lên Battle Fury thì chả tội gì chúng ta lại mua RoH lúc đầu rồi lại bán đi cả. Lãng phí hơn 400 gold cũng là không cần thiết.
- Ngoài ra khả năng thu phục của Helm giúp bạn có thể thu phục Alpha Wolf trong rừng để lấy Command Aura nếu cần.
- Cần chú ý là, không nhất thiết lúc nào cũng phải mua Helm of Dominator trước, nếu cảm thấy có thể kết liễu nhanh được kẻ địch, hãy ưu tiên những item tăng sát thương trước.
- Vậy nếu bạn dính phải Laguna Blade hay Finger of Death thì sao. Cái chết gần như là chắc chắn! Vậy BKB giúp bạn thoải mái hơn trong việc tiếp cận những kẻ địch nguy hiểm như Lion, Lina và chỉ cần 5s BKB là bạn đủ tiễn chúng lên bảng đếm số cả phút rồi.
- Nếu ai đó tự tin vào khả năng timing cũng như chọn vị trí của mình thì có thể không cần BKB. Dẫu sao đó cũng chỉ là một sự chọn lựa mang tính an toàn.
- Đây có thể nói là giai đoạn bản lề cho sự nghiệp PA sau này, do đó hãy kêu gọi được sự hỗ trợ tốt nhất có thể từ đồng đội. Thường thi PA sẽ được đi kèm với 1-2 support nên hãy farm hết lực và trụ lane càng lâu càng tốt. Hãy chọn lane ngắn (bot với Sentinel và top với Scourge để farm cho an toàn).
- Khởi điểm 603 gold chúng ta có thể mua: Quelling Blade – Slipper of Agility – 2 ironwood branch – Tango
- Với set item như trên bạn có thể last hit cực dễ bằng tay. Hãy cố gắng farm nhiều nhất có thể. Bí quyết để làm được điều đó không chỉ nằm ở khả năng last-hit mà còn ở chỗ bạn biết deny đúng lúc. Để farm được nhiều bạn hãy sử dụng kĩ năng “afk-farm”. Afk-farm tức là bạn giữ khu vực farm của mình ở một khoảng nhất định sao cho creep đối phương không lên quá cao hoặc quá thấp.
- Muốn làm được như vậy hãy để ý số lượng đến số lượng creep. Luôn giữ số lượng creep 2 bên xấp xỉ bằng nhau và cách đơn giản nhất là khi bạn last-hit một con creep thì hãy deny luôn. Nếu có thể hãy cân nhắc việc deny trước khi bạn last-hit.
- Hãy cố gắng hoàn thành được Helm of Dominator và Power Tread trước phút 15 để bước vào mid-game dễ thở hơn.
- Ngoài ra hãy nhờ và các support cắm mắt ở những nơi quan trọng để farm an toàn hơn nhé.
- Thời điểm này công việc của bạn chỉ là farm chuẩn xác, nhìn mini-map để tránh các ganker của đối phương. Cầm theo Town Portal để có thể né gank khi cần.
- Luôn chú ý mini-map và sãn sàng ôm trụ nếu đối phương miss nhiều.
- Hãy kết hợp giữa sử dụng Stifling Dagger và last-hit để không bỏ sót một creep nào nhé.
- Mid-game là lúc sức mạnh của bạn bắt đầu tăng dần nhưng hãy nhớ rằng bạn vẫn còn khá yếu so với những ganker của đối phương. Né chúng ra và tiếp tục sự nghiệp cày cuốc vĩ đại thôi.
- Để cho tiện, chúng ta sẽ chia mid game ra làm 2 nửa là: nửa đầu (trước phút 25) và nửa sau ( sau phút 25)
- Ở nửa đầu mid game, đây là lúc creep bắt đầu ra nhiều hơn, hãy tận dụng farm triệt để chúng. Nếu farm chuẩn xác và né gank hợp lý, bạn có thể hoàn thành BKB trước phút thứ 25.
- Ngoài ra khi đã có Tread và Helm, bạn có thể chống trả lại đối phương nếu chúng không thể giết bạn một cách nhanh chóng. Hãy sử dụng Blink Strike và Stifling Dagger để truy đuổi những kẻ to gan dám động đến bạn.
- Chống trả nếu có thể với Stifling Dagger và Blink Strike.
- Nhiệm vụ cơ bản ở thời điểm này vẫn là tận dụng khoảng trống để farm và trốn gank càng nhiều càng tốt.
- Nửa sau mid game, nếu bạn đã có BKB, hãy chủ động hơn trong các combat. Lúc này việc bạn cần là nhắm thẳng những kẻ địch nguy hiểm với nhiều disable của team địch và “đánh đập” chúng. Với 3s được cộng 100% AS từ Blink Strike, không khó để PA dễ dàng hạ gục những kẻ yếu đuối và rút ra trong êm thấm.
- Cần chú ý rằng, không nên quá ham truy đuổi cũng như ham combat mà bỏ quên điều quan trọng với bất cứ một carry nào: Không chết là giàu. Sống sót qua những combat nhỏ lẻ giúp bạn tích lũy thêm lượng gold không nhỏ để lên nốt những item còn lại trong hành trình siêu nhân của mình.
- Trước phút 30, bạn hoàn toàn có thể lên 1 item gây damage tốt như Battle Fury (và tôi ưu tiên chọn item này).
- Chắc nhiều bạn sẽ thắc mắc tại sao đến nửa cuối mid-game tôi mới build 1 item gây sát thương? Đó là vì việc build những item phòng thủ sẽ giúp PA an toàn hơn. Một nguyên nhân khác đó là việc để ý item của hero đối phương và chọn item để counter chúng.
- Ví dụ như bạn lên thẳng Battle Fury trước nhưng carry đối phương đã có Heaven’s Halberd hoặc thậm chí là Buttlefly thì lúc đấy bạn sẽ phải mất công farm thêm MKB để counter được chúng và như vậy sẽ mất thêm thời gian để bạn áp đảo được đối phương.
- Có thể lên MKB trước để counter những hero như Windrunner.
- Tuy nhiên DotA là một game chiến thuật đòi hỏi sự tinh tế nên chúng ta cũng đừng quá cứng nhắc. Nếu được bảo kê đầy đủ thì việc bạn rush thẳng Battle Fury để đẩy mạnh tốc độ farm cũng là một ý kiến không tồi. Đó là lí do tại sao các bạn thấy nhiều gosu có được Battle Fury từ phút thứ 15-16 và chỉ cần đến phút thứ 30 họ gần như cơ bản hoàn thiện set item khủng bố của mình.
Từng bước học chơi Dota !
- Hướng dẫn cách xem bài khi hiện adF.ly
- * Lời nói đầu
- GIAI ĐOẠN 1 - NGƠ
- --- Một số quy tắc cần nhớ khi vào host
- --- Giải thích bản đồ Dota
- --- Early, Mid, Late game
- --- Creep
- --- Last hit, deny
- --- Giới thiệu qua về đồ
- --- Giới thiệu qua về tướng
- --- Chọn tướng đầu tiên ? Vengeful Spirit
- --- Kiểu build đồ đầu tiên
- --- Cách sống sót cơ bản
- --- Chiến thuật gank cơ bản
- --- Cơ bản về push và def
- --- Kết luận giai đoạn 1
- GIAI ĐOẠN 2 - BỚT NGƠ
- --- Hướng dẫn sử dụng hotkey
- --- Cách dùng gà/chim (courier)
- --- Lập đạo nhà mua đồ
- --- Harass là gì ?
- --- Danh sách neutral creep & Cách farm rừng
- --- Những đồ tiếp theo có thể lên
- --- Lựa chọn tướng tiếp theo
- --- Phân tích nhanh tất cả hero int
- --- Phân tích nhanh tất cả hero agi
- --- Phân tích nhanh tất cả hero strength
- GIAI ĐOẠN 3 - NGỘ
- --- Damage physic & Damage magic
- --- Hiểu rõ về tower
- --- Lure creep
- --- Aggro creep
- --- Animation cancelling
- --- Một số vị trí cơ bản trong team
- --- Một số kiểu mua khác với 653 gold ban đầu
- GIAI ĐOẠN 4 - MỞ
- --- Lưu ý khi kết bạn trên garena từ pub game
- --- Các loại tướng late và cách đối phó
- --- Cột mốc tower và đường biên
- --- Nghệ thuật push tower
- --- Cách đọc minimap
- --- Đội hình và chiến thuật đối phó cơ bản
- --- Cách farm nhanh trong Dota (phần 1)
- --- Cách farm nhanh trong Dota (phần 2)
- --- Cách gank nâng cao và đảo lane
- --- Luôn mang TP theo người
- --- Fog of war và nghệ thuật juking
- --- Hướng dẫn cắm observer ward
- --- Cách lên đồ support (nâng cao)
- --- Team combat và cách chọn vị trí tham chiến
- GIAI ĐOẠN 5 - TĨNH
- --- Những kiểu build đồ kỳ dị (phần 1)
>> Dota link
Những fanart Dota tuyệt đẹp ! Bạn thấy ngán music mặc định trong Dota ?
Hướng dẫn chơi các heroes
- --- Changelog phiên bản DotA 6.78 ---
- Abaddon - Lord Of Avernus (2 guide)
- Akasha - Queen of Pain (2 guide)
- Alchemist - Razzil Darkbrew (2 guide)
- Ancient Apparition - Kaldr (2 guide)
- Anti Mage - Magina (2 guide)
- Auroth - Winter Wyvern
- Axe - Mogul Khan (2 guide)
- Balanar - Night Stalker (2 guide)
- Bane Elemental - Atropos (2 guide)
- Barathum - Spirit Breaker (2 guide)
- Batrider - Jin'zakk (2 guide)
- Bloodseeker - Strygwyr (2 guide)
- Butcher - Pudge (2 guide)
- Bristleback - Rigwarl (2 guide)
- Broodmother - Black Arachnia (2 guide)
- Centaur Warchief - Bradwarden (2 guide)
- Chaos Knight - Nessaj (2 guide)
- Chen - The Holy Knight (2 guide)
- Clinkz - Bone Fletcher (2 guide)
- Clockwerk Goblin - Rattletrap (2 guide)
- Dark Seer - Ish'kafel (2 guide)
- Dazzle - Shadow Priest (2 guide)
- Destroyer - Harbinger (2 guide)
- Doom Bringer - Lucifer (2 guide)
- Dragon Knight - Knight Davion (2 guide)
- Dragonus - Skywrath Mage
- Earth Spirit - Kaolin
- Earthshaker - The Raigor Stonehoof (2 guide)
- Enchantress - Aiushtha (2 guide)
- Enigma - Darchrow (2 guide)
- Ezalor - Keeper of the Light (2 guide)
- Furion - Prophet (2 guide)
- Goblin Shredder - Rizzrak (2 guide)
- Gondar - The Bounty Hunter (2 guide)
- Guardian Wisp - Io (2 guide)
- Gyrocopter - Aurel Vlaicu (2 guide)
- Huskar - Sacred Warrior (2 guide)
- Invoker - Kael (2 guide)
- Jakiro - Twin Head Dragon (2 guide)
- Kunkka - Admiral (2 guide)
- Krobelus - Deadth Prophet (2 guide)
- Lanaya - Templar Assassin (2 guide)
- Legion Commander - Tresdin (2 guide)
- Leshrac - Tormented Soul (2 guide)
- Lich - Kel' Thuzard (2 guide)
- Lina Inverse - Slayer (2 guide)
- Lion - Demon Witch (2 guide)
- Luna Moonfang - Moon Rider (2 guide)
- Lycanthrope - Banehallow (2 guide)
- Magnus - Magnataur (2 guide)
- Medusa - Gorgon (2 guide)
- Meepo - The Geomancer
- Mirana – Priestess of the Moon (2 guide)
- Morphling - Morphling (2 guide)
- Naga Siren - Slithice (2 guide)
- Naix - Lifestealer (2 guide)
- Necrolyte - Rotund'jere (2 guide)
- Nerif - The Oracle
- Nerubian Assassin - Anub'arak (2 guide)
- Nevermore - Shadow Fiend (2 guide)
- Ogre Magi - Aggron Stonebreak (2 guide)
- Omiknight - Purist Thunderwrath (2 guide)
- Pandaren Brewmaster - Mangix (2 guide)
- Phantom Assasin - Motred (2 guide)
- Phantom Lancer - Azwraith (2 guide)
- Phoenix - Icarus (2 guide)
- Pit Lord - Azgalor (2 guide)
- Puck - Faerie Dragon (2 guide)
- Pugna - Oblivion (2 guide)
- Undying - Dirge (2 guide)
- Ursa Warrior - Ulfsaar (2 guide)
- Razor - Lightning Revenant (2 guide)
- Rexxar - Beast Master (2 guide)
- Rhasta - Shadow Shaman (2 guide)
- Rikimaru - Stealth Assassin (2 guide)
- Rubick - Grand Magus (2 guide)
- Rylai Crestfall - Crystal Maiden (2 guide)
- Sandking - Crixalis (2 guide)
- Shadow Demon - Eredar (2 guide)
- Silencer - Notrom (2 guide)
- Skeleton King - King Leoric (2 guide)
- Sladar - Silthereen Guard (2 guide)
- Slark - Murloc NightCrawler (2 guide)
- Sniper - Kardel Sharpeye (2 guide)
- Spectre - Mercurial (2 guide)
- Storm Spirit - Raijin Thunderkeg (2 guide)
- Sven - Rogue Knight (2 guide)
- Syllabear - Lone Druid (2 guide)
- Tauren Chieftain - Cairne Bloodhoof (2 guide)
- Techie - Squee Spleen and Spoon
- Terrorblade - Soul Keeper (2 guide)
- Thrall - Far Seer (2 guide)
- Tide Hunter - Levinthan (2 guide)
- Tinker - Boush (2 guide)
- Tiny - Stone Giant (2 guide)
- Tuskar - Ymir (2 guide)
- Traxex - Drow Ranger (2 guide)
- Treant - Rooftrellen (2 guide)
- Troll - Jah'rakal (2 guide)
- Vengeful Spirit - Shendelzare Silkwoo (2 guide)
- Venomancer - Lesale Deadthbringer (2 guide)
- Viper -The Netherdrake (2 guide)
- Visage - Necro'lic (2 guide)
- Void - Darkterror (2 guide)
- Warlock - Demnok Lannik (2 guide)
- Weaver - Anub'seran (2 guide)
- Windrunner - Alleria (2 guide)
- Witch Doctor - Vol'Jin (2 guide)
- Xin - Ember Spirit
- Yurnero - Juggernaut (2 guide)
- Zeus - Lord Of Olympus (2 guide)
- Zet - Arc Warden (2 guide)
Giải trí trong lúc chờ host
Powered by Blogger. Học chơi Dota dễ dàng tại Học Chơi Dota
Từ khóa » Cách Chơi Pa Dota 1
-
Hướng Dẫn Chơi Phantom Assassin (by Sieugatapchoi)
-
MiniGuide Mortred - The Phantom Assassin: Bóng Ma Sát Thủ - GameK
-
Cách Chơi Pa - Hướng Dẫn Chơi Pa Mortred - LOL Truyền Kỳ
-
Cách Chơi Pa - Cách Chơi Phantom Assassin Dota 2 - Chia Sẻ Thủ ...
-
Hướng Dẫn Cách Chơi Phantom Assassin Dota 2-Bóng Ma Tử Thần
-
Top #10 Cách Chơi Pa Trong Dota Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 6 ...
-
Hướng Dẫn Cách Chơi Phantom Assassin Dota 2 - ONLINEAZ.VN
-
Cách Chơi Phantom Assassin Dota 2
-
Cách Chơi Phantom Assassin Dota 2, Mini Guide Dota 2 - Tiên Kiếm
-
Dota 2 - Hướng Dẫn Chơi Pa Mortred - Dota2Guide
-
Hướng Dẫn Chơi Phantom Assassin Dota 2
-
Hướng Dẫn Chơi Dota 2: Phantom Assassin - Bóng Ma Tử Thần
-
Dota 2: Hướng Dẫn Chơi Phantom Assassin Cực Dễ Hiểu, Cách ...
-
Phantom Assassin Dota 2 Build