Huyệt Kiên Trinh - Phòng Khám An Chánh Kiện Khang

Nội dung bài viết

  • 1 KIÊN TRINH
    • 1.1 Tên Huyệt:
    • 1.2 Xuất Xứ:
    • 1.3 Đặc Tính:
    • 1.4 Vị Trí:
    • 1.5 Giải Phẫu:
    • 1.6 Chủ Trị:
    • 1.7 Châm Cứu:
    • 1.8 Tham Khảo:

   

KIÊN TRINH

Tên Huyệt:

  • Kiên = vai. Trinh = cứng chắc. Huyệt ở chỗ thịt cứng của vai, vì vậy, gọi là huyệt Kiên trinh (Trung Y Cương Mục).
Vị trí huyệt Kiên Trinh

Xuất Xứ:

Thiên ‘Khí Huyết Luận’ (TVấn.58)

Đặc Tính:

Huyệt thứ 9 của kinh Tiểu Trường.

Vị Trí:

  • Đặt cánh tay lên hông sườn, huyệt ở mặt sau vai, từ đầu chỉ nếp nách thẳng lên 1 thốn hoặc chỗ lõm ở giao điểm đường dọc từ Kiên Ngung xuống và đường ngang qua lằn sau nách cách tuyến giữa lưng 6 thốn.
vị trí huyệt kiên trinh

Giải Phẫu:

  • Dưới huyệt là cơ Delta khe giữa cơ tròn to, cơ tròn bé, phần dài cơ 3 đầu cánh tay, cơ dưới vai.
  • Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh mũ, các nhánh dây thần kinh trên vai, nhánh của dây thần kinh quay.
  • Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D2.
giải phẫu huyệt kiên trinh

Chủ Trị:

  • Trị quanh khớp vai và tổ chức phần mềm quanh khớp vai đau, cánh tay đau, chi trên liệt, mồ hôi nách ra nhiều.

Châm Cứu:

  • Châm thẳng sâu 1 – 1, 5 thốn. Cứu 3 – 5 tráng, Ôn cứu 5 – 15 phút.
châm cứu huyệt kiên trinh

Tham Khảo:

  • “Nhọt ở nách sốt cao: châm túc Thiếu Dương. Châm rồi mà không dứt sốt, châm thủ Tâm Chủ, thủ Thái Dương kinh lạc, Đại cốt chi hội [Kiên Trinh] (T.Vấn.28, 49).

     

Từ khóa » Vị Trí Huyệt Kiên Trinh