HUYỆT VỊ VÙNG ĐẦU, MẶT, CỔ (Các Vị Trí Huyệt Châm Cứu ...

MỘT SỐ HUYỆT VÙNG ĐẦU, MẶT, CỔ

Kinh Đại trường: Nghinh hương (LI20),
Kinh Vị: Địa thương (ST4), Giáp xa (ST6), Hạ quan (ST7),
Kinh Tiểu trường: Quyền liêu (SI18), Thính cung (SI19),
Kinh Bàng quang: Tình minh (BL1), Toản trúc (BL2),
Kinh Tam tiêu: Ế phong (TE17),
Kinh Đởm: Đồng tử liêu (GB1), Dương bạch (GB14), Phong trì (GB20),
Mạch Nhâm: Thừa tương (CV24),
Mạch Đốc: Bách hội (GV20), Nhân trung (GV26),
Ngoại kinh kỳ huyệt: Tứ thần thông (Ex-HN1), Ngư yêu (Ex-HN2), Ấn đường (Ex-HN3), Thái dương (Ex-HN5),

Vị trí: Trên đầu, trong chỗ lõm phía ngoài khóe mắt ngoài 0,5 thốn-B.

(On the head, in the depression, 0.5 B-cunlateral to the outer canthus of the eye.)

(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009)

Chủ trị: Đau đầu vùng trán. Đau mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt, giảm thị lực, sụp mi. Liệt mặt, đau dây thần kinh số V.

Cách châm: Châm ngang dưới da 0,3-0,5 thốn; cứu.

Chú thích: lateral margin of the orbit: bờ ngoài ổ mắt (Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008)
 

Dương bạch (GB14)

Vị trí: Trên đầu, phía trên lông mày 1 thốn-B, thẳng phía trên trung tâm đồng tử.

(On the head, 1 B-cun superior to the eyebrow, directly superior to the centre of the pupil.)

(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009)

Chủ trị: Đau đầu vùng trán. Đau mắt, viêm kết mạc, viêm mi mắt, giảm thị lực, sụp mi. Liệt mặt, đau dây thần kinh số V.

Cách châm: Châm ngang dưới da 0,3-0,5 thốn, hướng mũi kim xuống dưới; cứu.

Chú thích: hairline: chân tóc (Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008)
 

Phong trì (GB20)

Wind Pool/Feng Chi (féng chí)/风池

Vị trí: Ở vùng cổ trước, phía dưới xương chẩm, trong chỗ lõm giữa nguyên ủy của cơ thang và cơ ức đòn chũm.

(In the anterior region of the neck, inferiorto the occipital bone, in the depression between the origins of sternocleidomastoidand the trapezius muscles.)

*Giới hạn vùng cổ trước theo WHO: Phía trên ranh giới dưới của vùng đầu và mặt; phía dưới: xương đòn; phía sau: bờ trước cơ thang.

Lưu ý: Huyệt Bách hội (GB20) nằm ngang mức với huyệt Phong phủ (GV16).

(Note: GB20 is at the same level as GV16.)

(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009)

Chủ trị: Đau đầu, chóng mặt, giảm thị lực, ù tai. Đau cổ vai; cảm mạo, sốt; tăng huyết áp.

Cách châm: Châm chếch 0,5-1 thốn, hướng mũi kim về mắt bên kia; cứu. Chú ý không châm sâu vì động mạch đốt sống nằm sâu khoảng 4cm.

Chú thích: occipital bone: xương chẩm; lower border of the occiput: bờ dưới xương chẩm; sternocleidomastoid: cơ ức đòn chũm; 1st palpable spinous process: mỏm gai đốt sống cổ thứ nhất có thể sờ được; trapezius, superior fibres: bó trên của cơ thang (Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008)
 

Thừa tương (CV24)

Vị trí: Trên đầu, phía trên chân tóc trước 5 thốn-B, trên đường giữa trước.

(On the head, 5 B-cun superior to the anterior hairline, on the anterior medianline.)

Lưu ý 1: Huyệt nằm trong chỗ lõm cách phía trước trung điểm của đường nối từ chân tóc trước đến chân tóc sau 1 thốn-B.

Lưu ý 2: Gấp tai, huyệt nằm tại trung điểm của đường nối hai đỉnh tai.

(Note 1: GV20 is located in the depression 1 B-cun anterior to the midpoint of the line from the anterior hairline to the posteriorhairline.)

(Note 2: When the ears are folded, GV20 islocated at the midpoint of the connectingline between the auricular apices.)

(World Health Organiztion Regional Office for the Western Pacific, WHO Standard Acupuncture Point Locations in Western Pacific Region, WPRO, Manila, Philipines, 2009)

Chủ trị: Đau đầu vùng đỉnh, nặng đầu, chóng mặt, ù tai, nhìn mờ, nghẹt mũi, chảy mũi; đột quỵ, liệt nữa người, cứng hàm, choáng ngất. Sa trực tràng, sa tử cung. Hồi hộp, cảm giác nặng ngực, sợ hãi đánh trống ngực, giảm trí nhớ, hay quên, tinh thần mệt mỏi; rối loạn tâm thần (hưng-trầm cảm); tăng huyết áp hoặc hạ huyết áp.

Cách châm: Châm ngang, luồn kim dưới da, sâu 0,2-0,5 thốn.

Chú thích: anterior hairline: chân tóc trước; posterior hairline: chân tóc sau; apex of the ear: đỉnh tai (Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008)

Nhân trung (GV26)

Tứ Thần Thông (EX-HN1)

Ngư Yêu (EX-HN4)

Công năng: Khu phong thanh nhiệt, tiêu thủng chỉ thống, thông kinh hoạt lạc chỉ thống. 

 

Chủ trị: Đau nữa đầu, chóng mặt, đau răng, đau thần kinh sinh ba. Các rối loạn về mắt, nhìn mờ, đỏ, sưng và đau mắt, liệt mặt.

Cách châm: Châm thẳng 0,5-0,8 thốn; hoặc châm chếch hướng ra sau đến huyệt Suất cốc (GB8); chích nặn máu.

Claudia Focks, Atlas of Acupuncture, Churchill Livingstone, 2008. 

Tài liệu tham khảo

Chia sẻ:

  • Facebook
  • X
Thích Đang tải...

Có liên quan

Từ khóa » Các Huyệt Vùng đầu Mặt