Jamaica – Wikipedia Tiếng Việt

Jamaica
Tên bản ngữ
  • Jumieka (tiếng Patwa Jamaica)
Quốc kỳ Jamaica Quốc kỳ Quốc huy Jamaica Quốc huy
Tiêu ngữ: "Out of Many, One People"
Quốc ca: "Jamaica, Land We Love"
Location of Jamaica
Tổng quan
Thủ đôvà thành phố lớn nhấtKingston17°58′17″B 76°47′35″T / 17,97139°B 76,79306°T / 17.97139; -76.79306
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Anh
Tiếng bản xứTiếng Patois Jamaica
Sắc tộc
  • 76,3% người gốc Phi
  • 15,1% người lai
  • 3,4% người gốc Ấn Độ
  • 3,2% người da trắng
  • 1,2% người gốc Hoa
  • 0,8% dân tộc khác[1]
Tôn giáo
  • 68,9% Kitô giáo
    • 64,8% Tin Lành
    • 4,1% hệ phái khác
  • 21,3% không tôn giáo
  • 1,1% Rastafari
  • 6,5% tôn giáo khác
  • 2,3% không tuyên bố[2]
Tên dân cưNgười Jamaica
Chính trị
Chính phủChế độ quân chủ lập hiến đại nghị đơn nhất
• Quân chủ Charles III
• Toàn quyền Patrick Allen
• Thủ tướng Andrew Holness
Lập phápQuốc hội
• Thượng việnThượng viện
• Hạ việnHạ viện
Lịch sử
Độc lập từ Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
• Được trao độc lập 6 tháng 8 năm 1962
Địa lý
Diện tích 
• Tổng cộng10,991 km2 (hạng 160)4,244 mi2
• Mặt nước (%)1,5
Dân số 
• Ước lượng 20242.824.913[1]
• Điều tra 20112.697.983[3]
• Mật độ266[4]/km2 (hạng 52)688/mi2
Kinh tế
GDP  (PPP)Ước lượng 2024
• Tổng sốTăng 33,775 tỷ đô la Mỹ[5] (hạng 143)
• Bình quân đầu ngườiTăng 12.283 đô la Mỹ[5] (hạng 134)
GDP  (danh nghĩa)Ước lượng 2024
• Tổng sốTăng 20,586 tỷ đô la Mỹ[5] (hạng 119)
• Bình quân đầu ngườiTăng 7.487 đô la Mỹ[5] (hạng 95)
Đơn vị tiền tệĐô la Jamaica (JMD)
Thông tin khác
Gini? (2021)Tăng theo hướng tiêu cực 40.2[6]trung bình
HDI? (2023)Tăng 0.720[7]cao · hạng 117
Múi giờUTC-5:00 (Múi giờ miền Đông (Bắc Mỹ))
Giao thông bêntrái
Mã điện thoại+1
Mã ISO 3166JM
Tên miền Internet.jm

Jamaica là một quốc đảo, có chiều dài 234 kilômét (145 dặm) và chiều rộng 80 kilômét (50 dặm) với diện tích 11.100 km². Quốc gia này nằm ở Biển Caribbean, cự ly khoảng 145 kilômét (90 dặm) về phía nam Cuba, và 190 kilômét (120 dặm) về phía tây Hispaniola, đảo có các quốc gia Haiti và Cộng hòa Dominica. Những người dân bản địa nói tiếng Taíno gọi đảo này là Xaymaca, có nghĩa là "Vùng đất của Gỗ và Nước", hay "Vùng đất của các Con suối".[8]

Đã từng là một khu vực thuộc Tây Ban Nha với tên gọi Santiago, khu vực này sau này thuộc thuộc địa Anh Jamaica. Với 2,9 triệu dân (2018), đây là quốc gia nói tiếng Anh đông dân thứ 3 ở châu Mỹ, sau Hoa Kỳ và Canada. Quốc gia này là một Vương quốc Khối thịnh vượng chung với Quốc vương Charles III là nguyên thủ quốc gia. Kingston là thành phố lớn nhất, thủ đô của Jamaica.

Tên gọi

[sửa | sửa mã nguồn]

Người Jamaica thường gọi quê hương của mình là "yaad" – từ trong tiếng Jamaica Patois có nghĩa là "sân", nhưng cũng mang nghĩa là nhà. Một số cách gọi thân mật khác như "Jamrock", "Jamdown" (hay "Jamdung" theo cách phát âm địa phương), hoặc đơn giản là "Ja", cũng rất phổ biến.

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]
Henry Morgan một cướp biển Jamaica nổi tiếng khắp vùng biển Caribe, trong thế kỷ XVII.
Bài chi tiết: Lịch sử Jamaica

Jamaica xuất phát từ tên gọi Xaymaca mà người Taíno đặt tên cho đảo này. Năm 1494, Cristoforo Colombo phát hiện ra đảo, sau đó nó trở thành thuộc địa của người Tây Ban Nha, những người bản xứ bị bắt làm nô lệ hoặc bị tàn sát. Năm 1655, người Anh cũng chia quyền sở hữu đảo này, cùng người Tây Ban Nha đưa nô lệ sang khai hoang lập đồn điền mía.

Trong thế kỷ XVII, đảo này là căn cứ của những bọn cướp biển, làm phương hại đến quyền lợi của người Tây Ban Nha.

Giữa thế kỷ XIX, những cuộc bạo loạn đã đe dọa chính sách thuộc địa của Anh dẫn đến việc trì hoãn không có chính quyền đại diện trong suốt hai thập kỉ.

Năm 1944, chính quyền tự trị ra đời, Jamaica tuyên bố độc lập năm 1962 và là nước thành viên trong Khối Liên hiệp Anh.

Đời sống chính trị trong nước do hai đảng đối lập luân phiên lên cầm quyền: đảng Lao động và đảng Dân tộc Nhân dân.

Địa lý

[sửa | sửa mã nguồn]
Thác nước Dunn Falls ở Oncho Ríos.
Bài chi tiết: Địa lý Jamaica

Jamaica nằm ở Trung Mỹ, thuộc quần đảo Đại Antilles, cách Cuba 150 km về phía Nam và cách Haiti 180 km về phía Tây. Vùng lãnh thổ phía Đông chủ yếu là núi, phía Tây là vùng cao nguyên đá vôi.

Chính trị

[sửa | sửa mã nguồn]
Bên trong Tòa nhà quốc hội Jamaica.
Bài chi tiết: Chính trị Jamaica Xem thêm: Chủ nghĩa cộng hòa tại JamaicaCharles IIIQuân chủ Patrick AllenToàn quyền Andrew HolnessThủ tướng

Jamaica theo chế độ quân chủ lập hiến đại nghị.[9][10] Quân chủ Jamaica là nguyên thủ quốc gia (hiện tại là Charles III).[11] Toàn quyền là đại diện của quân chủ,[12][9][10] do quân chủ bổ nhiệm theo đề nghị của thủ tướng. Thủ tướng là người đứng đầu chính phủ. Thành viên Nội các do toàn quyền bổ nhiệm theo đề nghị của thủ tướng. Quân chủ và toàn quyền có vai trò chủ yếu mang tính nghi lễ, nhưng sở hữu một số quyền hạn dự phòng trong trường hợp khủng hoảng hiến pháp. Hiện tại, hai đảng chính của Jamaica chủ trương thay thế chế độ quân chủ bằng một nền cộng hòa với tổng thống làm nguyên thủ quốc gia.[13][14]

Quốc hội Jamaica là cơ quan lập pháp lưỡng viện, gồm Hạ viện và Thượng viện. Hạ viện được bầu trực tiếp và thủ tướng được toàn quyền bổ nhiệm trong số hạ nghị sĩ. Thượng nghị sĩ được toàn quyền bổ nhiệm theo đề cử chung của thủ tướng và Lãnh đạo đảng đối lập.[15]

Pháp luật

[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống pháp luật Jamaica dựa trên thông luật bắt nguồn từ hệ thống pháp luật Anh và tiền lệ của Khối Thịnh vượng chung.[15] Ủy ban Tư pháp Cơ mật viện tại Luân Đôn là cơ quan xét xử cao nhất. Đã có đề xuất Jamaica gia nhập Tòa án Công lý Caribe thay thế cho Ủy ban Tư pháp Cơ mật viện nhằm thúc đẩy phi thực dân hóa.[16]

Các đảng phái chính: Đảng Dân tộc Nhân dân (PNP), Đảng Lao động Jamaica (JLP); Phong trào Dân chủ Dân tộc (NDM).

Kinh tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tàu đánh cá và tàu chở bôxít xuất khẩu.
Bài chi tiết: Kinh tế Jamaica

Jamaica có tài nguyên thiên nhiên chủ yếu là bôxít, và có một khí hậu lý tưởng thuận lợi cho nông nghiệp và du lịch. Việc phát hiện ra bôxít trong những năm 1940 và nền kinh tế của Jamaica chuyển từ khai thác đường và chuối sang thành lập các ngành công nghiệp bô xít-nhôm vào thời gian sau đó. Vào những năm 1970, Jamaica đã nổi lên như là một nước dẫn đầu thế giới về xuất khẩu các khoáng chất cũng như được tăng đầu tư nước ngoài.

Jamaica phải đối mặt với một số vấn đề nghiêm trọng nhưng nó có tiềm năng cho sự phát triển và hiện đại hóa. Nền kinh tế Jamaica bị bốn năm liên tiếp của nó tăng trưởng âm (0,4%) vào năm 1999. Tất cả các ngành trừ các ngành bôxít/nhôm, năng lượng và du lịch đều giảm mạnh trong năm 1998 và 1999. Năm 2000, Jamaica đã có kinh nghiệm của mình năm đầu tiên của nó có sự phát triển tích cực kể từ năm 1995. Tăng trưởng kinh tế danh nghĩa tiếp tục ngược dòng trong những khoảng với sự tăng trưởng của Hoa Kỳ kể từ đó. Đây là kết quả của việc tiếp tục các chính sách của chính phủ chặt chẽ kinh tế vĩ mô, đã đạt được phần lớn thành công. Lạm phát đã giảm từ 25% năm 1995 còn lạm phát một con số trong năm 2000, đạt được một mức thấp trong nhiều thập kỷ là 4,3% trong năm 2004. Thông qua chương trình can thiệp định kỳ trên thị trường, các ngân hàng trung ương cũng đã ngăn ngừa bất cứ sự đột ngột giảm nào trong tỷ giá hối đoái. Tuy nhiên, đồng đô la Jamaica đã bị trượt giá, bất chấp sự can thiệp, dẫn đến một tỷ giá bình quân của 73,4 J đổi 1 USD và 107,64 J đổi 1 € (Tháng 5 năm 2008).[17] Ngoài ra, lạm phát đã có xu hướng tăng lên kể từ năm 2004 và dự kiến một lần nữa đạt được mức tăng gấp đôi con số 12-13% thông qua năm 2008 do một sự kết hợp của thời tiết bất lợi hại cây trồng và tăng nhập khẩu nông nghiệp và giá năng lượng cao.[18]

Điểm yếu trong lĩnh vực tài chính là đầu cơ và các cấp dưới của việc xói mòn lòng tin đầu tư trong lĩnh vực sản xuất. Chính phủ tiếp tục nỗ lực để tăng giới hạn các khoản nợ mới tại địa phương và thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng các nghĩa vụ nợ của mình bằng đồng đô la Mỹ, thu dọn để duy trì thanh khoản tỷ giá hối đoái và để giúp quỹ thâm hụt ngân sách hiện hành.

Các chính sách kinh tế của chính phủ Jamaica khuyến khích đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực mà kiếm được hay tiết kiệm được ngoại tệ, tạo việc làm và sử dụng nguyên vật liệu địa phương. Chính phủ cung cấp một loạt các ưu đãi cho nhà đầu tư, bao gồm cả các cơ sở chuyển tiền để hỗ trợ họ trong việc hồi hương lại tiền của các nước xuất xứ; thời kỳ miễn thuế mà hoãn thuế cho khoảng thời gian của năm; và miễn thuế truy cập cho máy móc và nguyên liệu nhập khẩu cho các doanh nghiệp được chấp thuận. Khu thương mại tự do có kích thích đầu tư vào hàng may mặc, lắp ráp, sản xuất nhẹ, và nhập dữ liệu của các công ty nước ngoài. Tuy nhiên, trong 5 năm qua, ngành công nghiệp dệt may đã bị giảm thu nhập xuất khẩu, tiếp tục đóng cửa nhà máy, và tỷ lệ thất nghiệp tăng cao. Điều này có thể được quy trách nhiệm cho cuộc cạnh tranh dữ dội, sự vắng mặt của hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA) tính thay đổi, thuốc nhiễm độc trì hoãn giao hàng, và chi phí cao, hoạt động, bao gồm cả chi phí an ninh. Chính phủ Jamaica hy vọng để khuyến khích hoạt động kinh tế thông qua sự kết hợp của tư nhân hoá, chuyển dịch cơ cấu ngành tài chính, giảm lãi suất, và bằng cách thúc đẩy du lịch và các hoạt động sản xuất liên quan.

Tính đến năm 2016, GDP của Jamaica đạt 13.779 USD, đứng thứ 121 thế giới và đứng thứ 2 khu vực Caribe (sau Trinidad và Tobago).

Nhân khẩu

[sửa | sửa mã nguồn]

Tôn giáo

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Tôn giáo ở Jamaica

Kitô giáo là tôn giáo lớn nhất tại Jamaica.[19][20] 70% dân số theo Tin Lành, trong khi 2% dân số theo Công giáo.[20] Những tôn giáo khác tại Jamaica bao gồm Nhân Chứng Giê-hô-va (2% dân số), Bahá'í giáo (ước tính khoảng 8.000 tín đồ),[21][22] Mặc Môn giáo,[23] Phật giáo và Ấn Độ giáo.[24][25] Cộng đồng người Jamaica gốc Ấn Độ ăn mừng lễ hội Diwali của Ấn Độ giáo mỗi năm.[26][27]

Rastafarianism một tôn giáo bản địa Phi châu có 24.020 môn đồ, theo điều tra năm 2001.[28] Đạo Bahá'í, chiếm khoảng 8000 môn đồ, Phật giáo, và Ấn giáo có 50,000 tín đồ. Có một số dân nhỏ người Do Thái, khoảng 200 người, tự coi họ là Tự do-Bảo thủ.[29] Những người Do Thái đầu tiên ở Jamaica có gốc tích từ đầu thế kỷ XV. Các nhóm Hồi giáo ở Jamaica có 5.000 tín đồ.[28]

Văn hóa

[sửa | sửa mã nguồn] Bài chi tiết: Văn hóa Jamaica

Điểm nổi bật của đất nước mang nặng phong cách châu Mỹ này là âm nhạc. Dòng nhạc dân ca điển hình của người Jamaica trộn với phong cách nhạc của Cuba tạo nên một dòng nhạc R&B khá đặc trưng, người làm nên đỉnh cao của loại nhạc này là ca sĩ lừng danh Bob Marley. Anh đã đem tiếng hát của mình đấu tranh chống lại sự phân biệt chủng tộc và những bất công với người da màu.

Jamaica cũng là một đất nước với nền văn hoá pha trộn của người Ấn Độ, người Tây Ban Nha, châu Phi, Trung Đông, người Trung Quốc và cả người Anh. Thổ ngữ được chuộng hơn tuy tiếng Anh mới là ngôn ngữ chính thức của đất nước này.

Kingston là trung tâm văn hoá và thương mại của Jamaica. Ở khu trưng bày nghệ thuật, bảo tàng của Bob Marley là nơi thu hút du khách nhiều nhất.[30]

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b "Jamaica | the University of the West Indies".
  2. ^ "The World Factbook – Central Intelligence Agency". Cia.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2017.
  3. ^ "Population Usually Resident in Jamaica, by Parish: 2011". Statistical Institute of Jamaica. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2019.
  4. ^ "Data Query – Population density (persons per square km), as of 1 July". United Nations/DESA/Population Division. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
  5. ^ a b c d "World Economic Outlook Database, October 2024 Edition. (Jamaica)". IMF.org. International Monetary Fund. ngày 10 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2024.
  6. ^ "World Bank Open Data".
  7. ^ "Human Development Report 2023/2024" (bằng tiếng Anh). United Nations Development Programme. ngày 26 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2025.
  8. ^ "Taíno Dictionary" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2007. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |illistrator= (trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  9. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CIA World Factbook – Jamaica2
  10. ^ a b "Encyclopedia Britannica – Jamaica". Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2019.
  11. ^ "Queen and Jamaica". The British Monarchy. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2012.
  12. ^ "The Monarchy Today: Queen and Commonwealth". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2007.
  13. ^ Rob Crilly, "Jamaica unveils plan to ditch Queen as head of state" Lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine, The Telegraph, 16 April 2016. Retrieved 3 September 2016.
  14. ^ "Editorial: The Monarchy And Beyond" Lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2019 tại Wayback Machine, The Jamaica Gleaner, 12 September 2015. Retrieved 3 September 2016.
  15. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên EBJ3
  16. ^ Burton, Zahra; Demony, Catarina (ngày 1 tháng 3 năm 2025). "Jamaican government urged to 'fully decolonise' with bill to ditch King Charles". Reuters. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
  17. ^ "FXHistory - Lịch sử tỷ giá trao đổi ngoại tệ". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011.
  18. ^ "Jamaica's economic and financial market outlook for 2008 - JAMAICAOBSERVER.COM". Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011.
  19. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên EBJ
  20. ^ a b Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CIA World Factbook – Jamaica
  21. ^ "Map Source: www.worldmap.org". 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016.
  22. ^ Bahá'í International Community (ngày 11 tháng 8 năm 2006). "Jamaicans celebrate 4th National Baha'i Day". Bahá'í World News Service. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2008.
  23. ^ "Jamaica – LDS Statistics and Church Facts | Total Church Membership". Mormonnewsroom.org. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2012.
  24. ^ "Jamaica Gleaner: Pieces of the Past: Out of Many Cultures: Roads and Resistance: RELIGIOUS ICONS part 2". old.jamaica-gleaner.com. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018.
  25. ^ "Faith in Jamaica | Learn More About What We Believe". www.visitjamaica.com. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018.
  26. ^ religiousintelligence.co.uk Lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine, religiousfreedom.lib.virginia.edu Lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine
  27. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên tortello
  28. ^ a b "Jamaica". State.gov. ngày 14 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2009.
  29. ^ Haruth Communications, Harry Leichter. "Jamaican Jews". Haruth.com. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2009.
  30. ^ "User Error". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2015.

Thư mục

[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
Tìm hiểu thêm vềJamaicatại các dự án liên quan
Tìm kiếm Wiktionary Từ điển từ Wiktionary
Tìm kiếm Commons Tập tin phương tiện từ Commons
Tìm kiếm Wikinews Tin tức từ Wikinews
Tìm kiếm Wikiquote Danh ngôn từ Wikiquote
Tìm kiếm Wikisource Văn kiện từ Wikisource
Tìm kiếm Wikibooks Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks
Tìm kiếm Wikiversity Tài nguyên học tập từ Wikiversity
  • Official website of Queen Elizabeth as Queen of Jamaica
  • The Cabinet Office of the Government of Jamaica Lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2011 tại Wayback Machine
  • Wikimedia Atlas của Jamaica
  • Jamaica trên DMOZ
  • Satellite maps on Google

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
  • x
  • t
  • s
Các quốc gia và lãnh thổ tại Bắc Mỹ
Quốc gia có chủ quyền
  • Antigua và Barbuda
  • Bahamas
  • Barbados
  • Belize
  • Canada
  • Costa Rica
  • Cuba
  • Dominica
  • Cộng hòa Dominica
  • El Salvador
  • Grenada
  • Guatemala
  • Haiti
  • Hoa Kỳ
  • Honduras
  • Jamaica
  • México
  • Nicaragua
  • Panama
  • Saint Kitts và Nevis
  • Saint Lucia
  • Saint Vincent và Grenadines
  • Trinidad và Tobago
Bộ phận của quốc gia có chủ quyền
  • Colombia
    • San Andrés và Providencia
  • Hà Lan
    • Bonaire
    • Saba
    • Sint Eustatius
  • Pháp
    • Guadeloupe
    • Martinique
  • Venezuela
    • Isla Aves
Lãnh thổ phụ thuộc
Anh Quốc
  • Anguilla
  • Bermuda
  • Quần đảo Virgin thuộc Anh
  • Quần đảo Cayman
  • Montserrat
  • Quần đảo Turks và Caicos
Đan Mạch
  • Greenland
Hà Lan
  • Aruba
  • Curaçao
  • Sint Maarten
Hoa Kỳ
  • Đảo Navassa
  • Puerto Rico
  • Quần đảo Virgin thuộc Mỹ
Pháp
  • Clipperton
  • Saint-Barthélemy
  • Saint-Martin
  • Saint-Pierre và Miquelon
  • x
  • t
  • s
Khối Thịnh vượng chung Anh
Quốc gia có chủ quyền
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
  • Antigua và Barbuda
  • Ấn Độ
  • Bahamas
  • Bangladesh
  • Barbados
  • Belize
  • Botswana
  • Brunei
  • Cameroon
  • Canada
  • Dominica
  • Eswatini
  • Fiji
  • Ghana
  • Grenada
  • Guyana
  • Jamaica
  • Kenya
  • Kiribati
  • Lesotho
  • Malaysia
  • Malawi
  • Maldives
  • Malta
  • Mauritius
  • Mozambique
  • Namibia
  • Nam Phi
  • Nauru
  • New Zealand
  • Nigeria
  • Pakistan
  • Papua New Guinea
  • Saint Kitts và Nevis
  • Saint Lucia
  • Saint Vincent và Grenadines
  • Samoa
  • Seychelles
  • Sierra Leone
  • Singapore
  • Síp
  • Quần đảo Solomon
  • Sri Lanka
  • Tanzania
  • Tonga
  • Trinidad và Tobago
  • Tuvalu
  • Úc
  • Uganda
  • Vanuatu
  • Zambia
Lãnh thổ phụ thuộc
Anh
  • Akrotiri và Dhekelia
  • Anguilla
  • Bermuda
  • Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Anh
  • Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh
  • Quần đảo Virgin thuộc Anh
  • Quần đảo Cayman
  • Quần đảo Falkland
  • Gibraltar
  • Guernsey
  • Đảo Man
  • Jersey
  • Montserrat
  • Quần đảo Pitcairn
  • Saint Helena, Ascension và Tristan da Cunha
  • Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich
  • Quần đảo Turks và Caicos
New Zealand
  • Quần đảo Cook
  • Niue
  • Lãnh thổ phụ thuộc Ross
  • Tokelau
Úc
  • Quần đảo Ashmore và Cartier
  • Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Úc
  • Đảo Giáng Sinh
  • Quần đảo Cocos (Keeling)
  • Quần đảo Biển San hô
  • Đảo Heard và quần đảo McDonald
  • Đảo Norfolk

Từ khóa » đất Nước Jm