Joshua Kimmich – Wikipedia Tiếng Việt

Joshua Kimmich
Kimmich tập luyện trong màu áo Bayern Munich vào năm 2025
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Joshua Walter Kimmich
Ngày sinh 8 tháng 2, 1995 (30 tuổi)
Nơi sinh Rottweil, Đức
Chiều cao 1,76 m (5 ft 9 in)[1]
Vị trí
  • Hậu vệ phải
  • Tiền vệ
Thông tin đội
Đội hiện nay Bayern Munich
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
2006–2007 VfB Bösingen
2007–2013 VfB Stuttgart
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2013–2015 RB Leipzig 53 (3)
2015– Bayern Munich 295 (29)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡
Năm Đội ST (BT)
2011 U-17 Đức 2 (0)
2013 U-18 Đức 5 (0)
2013–2014 U-19 Đức 9 (1)
2014–2016 U-21 Đức 14 (2)
2016– Đức 106 (10)
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Đức
Bóng đá nam
FIFA Confederations Cup
Vô địch Nga 2017
Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu
Vô địch Hungary 2014
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2025‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 11 năm 2025

Joshua Walter Kimmich (phát âm tiếng Đức: [ˈjoːzu̯aːˈkɪmɪç];[2] sinh ngày 8 tháng 2 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu cho câu lạc bộ Bayern Munich tại Bundesliga và là đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Đức. Vị trí sở trường của anh là hậu vệ phải, song anh cũng có thể thi đấu tốt ở cả vị trí tiền vệ trung tâm lẫn tiền vệ phòng ngự. Nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, khả năng chơi bóng, tranh chấp tốt và sự đa năng trong lối chơi,[3][4][5][6] anh được đánh giá là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất thế giới trong thế hệ của mình,[7][8] và đồng thời còn được so sánh với cựu danh thủ Philipp Lahm.[9][10]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi Kimmich hai lần khoác áo đội U-17 (vào các ngày 12 và 15 tháng 11 năm 2011 gặp đội tuyển Azerbaijan) và 5 lần cho đội U-18 vào năm 2013, anh có bàn thắng quốc tế đầu tiên vào ngày 13 tháng 11 năm 2013 tại Bayonne, trong trận U-19 Đức thắng đội tuyển Pháp 4:3.

Anh ra mắt đội U-21 khi vào sân thay người trong hai trận đấu với đội tuyển Ukraina vào ngày 10 và ngày 14 tháng 10 năm 2014 thuộc khuôn khổ vòng loại giải vô địch U-21 châu Âu (diễn ra vào tháng 6 năm 2015 ở Cộng hòa Séc).

Vào ngày 17 tháng 5 năm 2016 Kimmich lần đầu tiên được gọi lên đội tuyển quốc gia chuẩn bị cho giải vô địch bóng đá châu Âu 2016 tại Pháp.[11][12] Anh ra mắt đội tuyển quốc gia lần đầu vào ngày 29 tháng 5 năm 2016 tại Augsburg với kết quả thua 1: 3 trong trận giao hữu với đội tuyển Slovakia. Sau đó anh có tên trong đội hình chính thức của Đức tranh tài tại giải vô địch châu Âu.[13]

Tại giải vô địch châu Âu ở Pháp, Kimmich được chọn đá chính ở vị trí hậu vệ phải từ trận thứ ba gặp Bắc Ireland. Nhờ đá tốt, anh đảm bảo được vị trí chính thức trong đội. Anh ghi bàn thắng quốc tế đầu tiên vào ngày 4 tháng 9 năm 2016 tại Oslo trong trận thắng đội tuyển Na Uy tại vòng loại World Cup 2018 với tỉ số 3:0.

Anh được triệu tập tham dự World Cup 2018 diễn ra tại Nga, tuy nhiên đội tuyển Đức trở thành nhà cựu vô địch sau khi thất bại 0-2 trước Hàn Quốc ở lượt trận cuối vòng bảng.

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Kimmich kết hôn với bạn gái Lina Meyer & có 2 con, một con trai sinh năm 2019[14] và một con gái, sinh vào tháng 10 năm 2020.[15] Anh đã phát động sáng kiến trực tuyến "We Kick Corona" cùng với đồng đội Leon Goretzka ở Bayern Munich, để giúp đỡ các tổ chức từ thiện, xã hội hoặc y tế trong đại dịch COVID-19.[16] Mặc dù đã sớm ủng hộ sáng kiến đó, nhưng Kimmich từ chối tiêm vaccine ngừa Covid-19 do anh cảm thấy thiếu các nghiên cứu có tính dài hạn về tác động của vaccine, khiến anh phải bỏ lỡ những trận đấu quan trọng cho cả đội tuyển quốc gia Đức và Bayern.[17][18] Vào tháng 12/2021, chức năng phổi của Kimmich bị rối loạn, có thể ảnh hưởng đến sự nghiệp sau khi tiền vệ này từ chối tiêm vaccine và mắc Covid-19. Kimmich nhiễm Covid-19 cách đây 2 tuần, vừa hết thời gian cách ly và có kết quả âm tính. Tuy nhiên, Bayern thông báo tiền vệ người Đức gặp vấn đề ở phổi vì biến chứng của Covid-19, nên phải ngồi ngoài hết năm 2021.[19] Sau đó trong cuộc phỏng vấn độc quyền với đài ZDF, Kimmich cho biết anh đã sẵn sàng tiêm vaccine ngừa Covid-19 và anh lấy làm tiếc vì quyết định có phần muộn màng này.[20]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 5 tháng 7 năm 2025 Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu DFB-Pokal Châu Âu Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
RB Leipzig 2013–14 3. Liga 26 1 0 0 0 0 26 1
2014–15 2. Bundesliga 27 2 2 0 29 2
Tổng cộng 53 3 2 0 0 0 55 3
Bayern Munich 2015–16 Bundesliga 23 0 4 0 9[a] 0 0 0 36 0
2016–17 27 6 4 0 8[a] 3 1[b] 0 40 9
2017–18 29 1 6 1 11[a] 4 1[b] 0 47 6
2018–19 34 2 6 0 7[a] 0 1[b] 0 48 2
2019–20[21][22] 33 4 6 1 11[a] 2 1[b] 0 51 7
2020–21[23] 27 4 1 0 7[a] 1 4[c] 1 39 6
2021–22[24] 28 3 2 0 8[a] 0 1[b] 0 39 3
2022–23[25] 33 5 4 1 9[a] 1 1[b] 0 47 7
2023–24[26] 28 1 2 0 11[a] 1 1[b] 0 42 2
2024–25[27] 33 3 3 0 14[a] 0 5[d] 0 55 3
2025–26[28] 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng 295 29 38 3 96 12 16 1 444 45
Tổng cộng sự nghiệp 348 31 40 3 96 12 16 1 499 48
  1. ^ a b c d e f g h i j Số lần ra sân tại UEFA Champions League
  2. ^ a b c d e f g Ra sân tại DFL-Supercup
  3. ^ Một lần ra sân tại UEFA Super Cup, một lần ra sân và một bàn thắng tại DFL-Supercup, hai lần ra sân tại FIFA Club World Cup
  4. ^ Số lần ra sân tại FIFA Club World Cup

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn] Tính đến 17 tháng 11 năm 2025[29] Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Đức 2016 11 1
2017 14 2
2018 13 0
2019 10 0
2020 2 0
2021 14 0
2022 10 2
2023 8 1
2024 15 1
2025 9 3
Tổng cộng 106 10
Tính đến 23 tháng 3 năm 2025. Tỉ số của Đức được liệt kê đầu tiên, cột điểm số cho biết số điểm sau mỗi bàn thắng của Kimmich.[30] Danh sách các bàn thắng quốc tế của Joshua Kimmich
No. Ngày Địa điểm Trận Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 4 tháng 9 năm 2016 Sân vận động Ullevaal, Oslo, Na Uy 7  Na Uy 2–0 3–0 Vòng loại FIFA World Cup 2018
2 6 tháng 6 năm 2017 Sân vận động Brøndby, Brøndbyvester, Đan Mạch 14  Đan Mạch 1–1 1–1 Giao hữu
3 5 tháng 10 năm 2017 Windsor Park, Belfast, Bắc Ireland 23  Bắc Ireland 3–0 3–1 Vòng loại FIFA World Cup 2018
4 4 tháng 6 năm 2022 Sân vận động Renato Dall'Ara, Bologna, Ý 65  Ý 1–1 1–1 UEFA Nations League 2022–23
5 14 tháng 6 năm 2022 Borussia-Park, Mönchengladbach, Đức 68 1–0 5–2
6 12 tháng 6 năm 2023 Weserstadion, Bremen, Đức 77  Ukraina 3–3 3–3 Giao hữu
7 10 tháng 9 năm 2024 Johan Cruyff Arena, Amsterdam, Hà Lan 93  Hà Lan 2–1 2–2 UEFA Nations League 2024–25
8 23 tháng 3 năm 2025 Westfalenstadion, Dortmund, Đức 99  Ý 1–0 3–3
9 10 tháng 10 năm 2025 Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim, Đức 104  Luxembourg 2–0 4–0 Vòng loại FIFA World Cup 2026
10 4–0

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Bayern Munich

  • Bundesliga: 2015–16, 2016–17, 2017–18, 2018–19, 2019–20, 2020–21, 2021–22, 2022–23, 2024–25
  • DFB-Pokal: 2015–16, 2018–19, 2019–20
  • Franz Beckenbauer Supercup: 2016, 2018, 2020, 2021, 2022, 2025
  • UEFA Champions League: 2019–20
  • UEFA Super Cup: 2020
  • FIFA Club World Cup: 2020

U-19 Đức

  • Giải vô địch bóng đá U-19 châu Âu: 2014

Đức

  • FIFA Confederations Cup: 2017

Cá nhân

  • FIFA FIFPRO XI: 2020
  • Đội hình tiêu biểu UEFA: 2020
  • UEFA The Best Defender: 2020

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "UEFA.com's weekly wonderkid: Joshua Kimmich". UEFA. ngày 27 tháng 6 năm 2015. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2015.
  2. ^ FC Bayern Munich (ngày 6 tháng 9 năm 2016). "Internationals back in Bayern training". YouTube (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2018.
  3. ^ Radjavi, Cholo. "Sport Match - Xavi praises Kimmich: 'The perfect player for FC Barcelona!'". Sport Match (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  4. ^ ""Phenomenal!" - Mourinho showered Bayern star Kimmich with praise". LigaLIVE (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 8 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  5. ^ "Guardiola full of praise for 'serious player' Kimmich". Bundesliga (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 3 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  6. ^ "A Tactical Analysis Of Joshua Kimmich That Proves He's The Most Complete Midfielder In World Football". SPORTbible (bằng tiếng Anh). tháng 2 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2022.
  7. ^ "2024 FC 100: Odegaard among best midfielders in men's soccer". ESPN (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  8. ^ "Best midfielders in the world 2024". Radio Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2024.
  9. ^ "Bayern Munich legend Paul Breitner on Joshua Kimmich as the next Philipp Lahm, Thomas Müller and Thiago Alacantara". Bundesliga. ngày 29 tháng 3 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021.
  10. ^ Brassell, Andy (ngày 18 tháng 8 năm 2020). "How Bayern's Joshua Kimmich became the new Philipp Lahm". The Guardian. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2021.
  11. ^ Löws EM-Auswahl Lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2016 tại Wayback Machine, dfb.de, abgerufen am 21. Mai 2016
  12. ^ Bản lưu trữ tại Wayback Machine, dfb.de, abgerufen am 21. Mai 2016
  13. ^ Bản lưu trữ tại Wayback Machine, dfb.de, abgerufen am 31. Mai 2016
  14. ^ Germany, Abendzeitung (ngày 26 tháng 3 năm 2019). "Bayern-Star Joshua Kimmich und seine Lina werden Eltern". www.abendzeitung-muenchen.de (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  15. ^ "Joshua Kimmich ist erneut Papa geworden". www.t-online.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  16. ^ VietnamPlus (ngày 20 tháng 3 năm 2020). "Goretzka và Kimmich đưa sáng kiến We Kick Corona, tặng 1 triệu euro | Bóng đá | Vietnam+ (VietnamPlus)". VietnamPlus. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  17. ^ "Bayern player Kimmich back in quarantine amid vaccine debate". AP NEWS (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
  18. ^ "Augsburg stuns Bayern Munich to win Bavarian derby 2-1". AP NEWS (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 11 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021.
  19. ^ "Kimmich trả giá vì không tiêm vaccine". Báo điện tử VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  20. ^ VTV, BAO DIEN TU (ngày 13 tháng 12 năm 2021). "Joshua Kimmich cuối cùng cũng quyết định tiêm vaccine ngừa COVID-19". BAO DIEN TU VTV. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2022.
  21. ^ "Sancho glänzt in doppelter Rolle: BVB gewinnt Supercup". Kicker (bằng tiếng Đức). ngày 3 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2019.
  22. ^ "Joshua Kimmich". Kicker (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2020.
  23. ^ "Joshua Kimmich". Kicker (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
  24. ^ "Joshua Kimmich". Kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2022.
  25. ^ "Joshua Kimmich". Kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2023.
  26. ^ "Joshua Kimmich". Kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2024.
  27. ^ "Joshua Kimmich". Kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2025.
  28. ^ "Joshua Kimmich". Kicker (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2025.
  29. ^ "Kimmich, Joshua". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2018.
  30. ^ "Joshua Kimmich – national football team player". EU-Football.info. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2016.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Joshua Kimmich.
  • Hồ sơ cầu thủ tại trang chủ của Bayern Munich
  • Joshua Kimmich trong trung tâm dữ liệu của Hiệp hội bóng đá Đức
  • Joshua Kimmich – Thành tích thi đấu tại UEFA Sửa dữ liệu tại Wikidata
  • x
  • t
  • s
FC Bayern Munich – đội hình hiện tại
  • Neuer (c)
  • Upamecano
  • Kim M.J.
  • Tah
  • Kimmich
  • Gnabry
  • Goretzka
  • Kane
  • 10 Musiala
  • 11 Jackson
  • 14 Díaz
  • 17 Olise
  • 19 Davies
  • 20 Bischof
  • 21 Itō
  • 22 Guerreiro
  • 23 Boey
  • 26 Ulreich
  • 27 Laimer
  • 40 Urbig
  • 42 Karl
  • 44 Stanišić
  • 45 Pavlović
  • Huấn luyện viên: Kompany
Đội hình Đức
  • x
  • t
  • s
Đội hình ĐứcBán kết Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
  • Neuer
  • Mustafi
  • Hector
  • Höwedes
  • Hummels
  • Khedira
  • Schweinsteiger (c)
  • Özil
  • Schürrle
  • 10 Podolski
  • 11 Draxler
  • 12 Leno
  • 13 Müller
  • 14 Can
  • 15 Weigl
  • 16 Tah
  • 17 Boateng
  • 18 Kroos
  • 19 Götze
  • 20 Sané
  • 21 Kimmich
  • 22 Ter Stegen
  • 23 Gómez
  • Huấn luyện viên: Löw
Đức
  • x
  • t
  • s
Đội hình ĐứcVô địch Cúp Liên đoàn các châu lục 2017 (danh hiệu đầu tiên)
  • Trapp
  • Mustafi
  • Hector
  • Ginter
  • Plattenhardt
  • Henrichs
  • Draxler (c)
  • Goretzka
  • Wagner
  • 10 Demirbay
  • 11 Werner
  • 12 Leno
  • 13 Stindl
  • 14 Can
  • 15 Younes
  • 16 Rüdiger
  • 17 Süle
  • 18 Kimmich
  • 20 Brandt
  • 21 Rudy
  • 22 Ter Stegen
  • Huấn luyện viên: Löw
Đức
  • x
  • t
  • s
Đội hình ĐứcGiải vô địch bóng đá 2018
  • Neuer (c)
  • Plattenhardt
  • Hector
  • Ginter
  • Hummels
  • Khedira
  • Draxler
  • Kroos
  • Werner
  • 10 Özil
  • 11 Reus
  • 12 Trapp
  • 13 Müller
  • 14 Goretzka
  • 15 Süle
  • 16 Rüdiger
  • 17 Boateng
  • 18 Kimmich
  • 19 Rudy
  • 20 Brandt
  • 21 Gündoğan
  • 22 Ter Stegen
  • 23 Gómez
  • Huấn luyện viên: Löw
Đức
  • x
  • t
  • s
Đội hình ĐứcGiải vô địch bóng đá châu Âu 2020
  • Neuer (c)
  • Rüdiger
  • Halstenberg
  • Ginter
  • Hummels
  • Kimmich
  • Havertz
  • Kroos
  • Volland
  • 10 Gnabry
  • 11 Werner
  • 12 Leno
  • 13 Hofmann
  • 14 Musiala
  • 15 Süle
  • 16 Klostermann
  • 17 Neuhaus
  • 18 Goretzka
  • 19 Sané
  • 20 Gosens
  • 21 Gündoğan
  • 22 Trapp
  • 23 Can
  • 24 Koch
  • 25 Müller
  • 26 Günter
  • Huấn luyện viên: Löw
Đức
  • x
  • t
  • s
Đội hình ĐứcGiải vô địch bóng đá thế giới 2022
  • Neuer
  • Rüdiger
  • Raum
  • Ginter
  • Kehrer
  • Kimmich
  • Havertz
  • Goretzka
  • Füllkrug
  • 10 Gnabry
  • 11 Götze
  • 12 Trapp
  • 13 Müller
  • 14 Musiala
  • 15 Süle
  • 16 Klostermann
  • 17 Brandt
  • 18 Hofmann
  • 19 Sané
  • 20 Günter
  • 21 Gündoğan
  • 22 Ter Stegen
  • 23 Schlotterbeck
  • 24 Adeyemi
  • 25 Bella-Kotchap
  • 26 Moukoko
  • Huấn luyện viên: Flick
Đức
  • x
  • t
  • s
Đội hình ĐứcGiải vô địch bóng đá châu Âu 2024
  • Neuer
  • Rüdiger
  • Raum
  • Tah
  • Groß
  • Kimmich
  • Havertz
  • Kroos
  • Füllkrug
  • 10 Musiala
  • 11 Führich
  • 12 Baumann
  • 13 Müller
  • 14 Beier
  • 15 Schlotterbeck
  • 16 Anton
  • 17 Wirtz
  • 18 Mittelstädt
  • 19 Sané
  • 20 Henrichs
  • 21 Gündoğan (c)
  • 22 Ter Stegen
  • 23 Andrich
  • 24 Koch
  • 25 Can
  • 26 Undav
  • Huấn luyện viên: Nagelsmann
Đức
Giải thưởng
  • x
  • t
  • s
Đội hình tiêu biểu tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2016
Thủ môn
  • Bồ Đào Nha Rui Patrício
Hậu vệ
  • Đức Joshua Kimmich
  • Đức Jérôme Boateng
  • Bồ Đào Nha Pepe
  • Bồ Đào Nha Raphaël Guerreiro
Tiền vệ
  • Đức Toni Kroos
  • Wales Joe Allen
  • Pháp Antoine Griezmann
  • Wales Aaron Ramsey
  • Pháp Dimitri Payet
Tiền đạo
  • Bồ Đào Nha Cristiano Ronaldo
Cổng thông tin:
  • icon Bóng đá
  • flag Đức
Cơ sở dữ liệu tiêu đề chuẩn Sửa dữ liệu tại Wikidata
Quốc tế
  • VIAF
  • GND
Quốc gia
  • Ba Lan

Từ khóa » Hậu Vệ Cánh Phải Bayern Munich