Kế Toán Dịch Vụ ăn Uống Thực Hiện Xuất Nhập Hóa đơn Như Thế Nào?

Có 2 phương pháp hạch toán dịch vụ ăn uống là: phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ. Tùy vào nhu cầu của doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức hạch toán phù hợp.

phương pháp hạch toán dịch vụ ăn uống

a) Phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên

+Căn cứ vào hóa đơn mua vào (thông thường là hóa đơn của siêu thị), Kế toán tiến hành tính toán 152, 156 và hạch toán:

  • Nợ 152, 156
  • Nợ 133
  • Có 331,111,112,…

+ Căn cứ vào định mức và từng lần xuất hóa đơn (số lượng bán ra của doanh thu bán hàng) hạch toán chi phí NVL trực tiếp

  • Nợ 621
  • Có 152,111,112,…

+  Cuối kỳ kết chuyển vào 154:

  • Nợ TK 154
  • Nợ TK 632 (phần chi phí NVL trên mức bình thường)
  • Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp.

+ Chi phí nhân công của đầu bếp, phụ bếp:

  • Nợ 622
  • Có 334

+ Kết chuyển chi phí 622 theo từng lần tập hợp giá thành dịch vụ cho khách hàng, ghi:

  • Nợ TK 154
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí trên mức bình thường)
  • Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao công cụ dụng cụ (đũa, chén, ly, bàn ghế,…), chi phí khác… tập hợp vào 627 như sau:

  • Nợ 627
  • Nợ 133 (nếu có)
  • Có 331,111,112,…

+Cuối kỳ ghi:

  • Nợ TK 154
  • Nợ TK 632 phần chi phí sản xuất chung không phân bổ, vượt trên mức bình thường không tính vào giá thành dịch vụ
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

+ Tập hợp giá thành ghi

  • Nợ 154
  • Có 621, 622, 627

+ Trường hợp xuất hóa đơn, bàn giao dịch vụ cho Bên mua ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 154

+ Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:

  • Nợ TK 641, 642
  • Có TK 154

b) Phương pháp hạch toán kiểm kê định kỳ

 Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:

  • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111 – Mua nguyên liệu, vật liệu)
  • Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

+ Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi:

  • Nợ TK 611 – Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311)

+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:

  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,…
  • Có TK 611 – Mua hàng (6111)

+ Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác định trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất vào sử dụng hoặc xuất bán. Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:

  • Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
  • Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
  • Có TK 611 – Mua hàng (6111)

+  Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh, chi phí dịch vụ dở dang đầu kỳ vào bên Nợ tài khoản 631 “Giá thành sản xuất”, ghi:

  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất, ghi:

  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
  • Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản giá thành sản xuất, ghi:

  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Nợ TK 632 – phần vượt trên mức bình thường
  • Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

+ Cuối kỳ, tính toán phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành sản xuất theo từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ,… ghi:

  • Nợ TK 631 – Giá thành sản xuất
  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí SXC cố định không được phân bổ)
  • Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung

+ Cuối kỳ kế toán, tiến hành kiểm kê và xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ, ghi;

  • Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
  • Có TK 631 – Giá thành sản xuất

+ Giá thành dịch vụ hoàn thành, ghi:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 631 – Giá thành sản xuất

+ Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng (nội bộ) ghi:

  • Nợ TK 641, 642
  • Có TK 631

Từ khóa » Nhà Hàng Tk