Khắc Sâu Và Mở Rộng Khái Niệm Về Từ đồng Nghĩa, Từ Nhiều Nghĩa, Từ ...
Có thể bạn quan tâm
1.1. Từ đồng nghĩa:
Định nghĩa : * Từ đồng nghĩa là các từ khác nhau về mặt ngữ âm nhưng giống nhau về mặt ý nghĩa , chúng cùng biểu thị các sắc thái khác nhau của cùng một khái niệm ( Định nghĩa mở rộng).
Ví dụ: Cùng nói đến khái niệm ăn có xơi, nhậu nhẹt ...
*Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ( Định nghĩa trong SGK).
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, ...
*Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thế thay thế cho nhau trong lời nói. Ví dụ : hổ, cọp, hùm, ...
*Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng .Ví dụ :
+ ăn, xơi, chén,... (biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại hoặc điều được nói đến).
+ mang, khiêng, vác, ...( biểu thị những cách thức hành động khác nhau )
1.2. Từ nhiều nghĩa:
Định nghĩa :* Là từ dùng một hình thức âm thanh biểu thị nhiều ý nghĩa ( biểu thị nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau ), các ý nghĩa có quan hệ với nhau, chúng lập thành một trật tự, một cơ cấu nghĩa nhất định ( Định nghĩa mở rộng).
Ví dụ : đầu : (1) Bộ phận trên hết của người, bộ phận trước hết của người, của vật
(2) Trí tuệ thông minh : anh ấy là người có cái đầu.
(3) Vị trí danh dự : anh ấy luôn đứng đầu lớp về mọi mặt.
(4) Vị trí tận cùng của sự vật : Anh ở đầu sông em cuối sông.
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau ( Định nghĩa trong SGK).
Ví dụ : - Đôi mắt của bé mở to ( bộ phận quan sát của con người mọc ở trên mặt).
- Quả na mở mắt ( quả na bắt đầu chín, có những vết nứt rộng ra giống hình con mắt).
1.3. Từ đồng âm.
a) Định nghĩa: * Là những từ giống nhau về ngữ âm nhưng khác nhau về ý nghĩa.
Ví dụ : + cổ: bộ phận cơ thể con người
cổ: xưa, lạc hậu
+ bác: anh, chị của bố mẹ
bác: chưng cất
bác: phủ định
bác là bố (Bác mẹ em nghèo)
b) Ngôn ngữ có tính tiết kiệm cho nên tất yếu dẫn đến hiện tượng đồng âm. Tuy nhiên, đồng âm trong Tiếng Việt có đặc điểm riêng :
-Thường xẩy ra ở những từ có cấu trúc đơn giản ( các từ đơn tiết) .
- Các từ đồng âm trong Tiếng Việt chỉ xẩy ra trong ngữ cảnh vì Tiếng Việt là ngôn ngữ không biến hình.
*Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩaVí dụ : a) Ông ngồi câu cá (Câu là họat động bắt cá, tôm bằng móc sắt nhỏ (thường có mồi) buộc ở đầu một sợi dây )
b) Đoạn văn này có 5 câu ( câu là đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu ).
Nhắn tin cho tác giả Lê Thị Tâm @ 21:12 24/09/2017 Số lượt xem: 1571 Số lượt thích: 2 người (Lê Thị Kim Sơn, Phạm Thị Sỹ Nguyên, Lê Thị Tâm)Từ khóa » Khắc Sâu Có Nghĩa Là Gì
-
Từ Điển - Từ Khắc Sâu Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Khắc Sâu Là Gì? Hiểu Thêm Văn Hóa Việt - Từ điển Tiếng Việt
-
'khắc Sâu' Là Gì?, Từ điển Tiếng Việt
-
Khắc Sâu Nghĩa Là Gì? - Từ-điể
-
Từ điển Tiếng Việt "khắc Sâu" - Là Gì?
-
Từ điển Việt Anh "khắc Sâu" - Là Gì?
-
Khắc Sâu - Wiktionary Tiếng Việt
-
Khắc Sâu Nghĩa Là Gì?
-
Nghĩa Của Từ Khắc - Từ điển Việt
-
KHẮC SÂU Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex