Khái Niệm Cơ Bản Về Giao Thức Modbus RTU - Bkaii
Có thể bạn quan tâm
Hôm nay, BKAII sẽ cùng các bạn trao đổi về những khái niệm cơ bản liên quan đến một chuẩn giao thức truyền thông thông dụng nhất trong công nghiệp – tự động hóa là Modbus RTU. Nội dung chia sẻ dựa trên kinh nghiệm và tìm hiểu tài liệu, không mang tính lý thuyết chuẩn mực.
📌 Bài viết này thuộc Series: Giải phẫu Modbus – Từ cơ bản đến chuyên sâu
Các bài viết liên quan trong series Modbus:
- Phân biệt Master và Slave trong Modbus RTU & Modbus TCP (Client vs Server)
- Khái niệm cơ bản về giao thức Modbus
- Hướng dẫn sử dụng ADAM-4051: Chuyển đổi ADAM ASCII sang Modbus RTU
- Các bộ Modbus Gateway
Modbus RTU là gì?
Giao thức Modbus RTU là một giao thức mở, sử dụng đường truyền vật lý RS-232 hoặc RS-485, theo mô hình Master-Slave. Nó được dùng rộng rãi trong BMS (Building Management Systems), tự động hóa, công nghiệp và điện lực. Modbus RTU nổi tiếng nhờ ổn định – đơn giản – dễ dùng.
Modbus hoạt động ở tầng Application (lớp 7 OSI), cung cấp khả năng truyền thông Master/Slave qua bus hoặc network. Nó dùng cơ chế "hỏi/đáp" với các function codes để trao đổi dữ liệu.
Cấu trúc bản tin Modbus RTU
Một bản tin Modbus RTU gồm: 1 byte địa chỉ – 1 byte mã hàm – n byte dữ liệu – 2 byte CRC.
Chức năng các thành phần
- Byte địa chỉ: Xác định thiết bị nhận hoặc gửi dữ liệu (0–254).
- Byte mã hàm: Xác định yêu cầu dữ liệu từ Master. Ví dụ: 01: đọc bit, 03: đọc byte, 05: ghi 1 bit, 15: ghi nhiều bit.
- Byte dữ liệu: Dữ liệu trao đổi giữa Master và Slave.
- Đọc dữ liệu:
- Master: 2 byte địa chỉ – 2 byte độ dài
- Slave: 2 byte địa chỉ – 2 byte độ dài – n byte dữ liệu
- Ghi dữ liệu:
- Master: 2 byte địa chỉ – 2 byte độ dài – n byte dữ liệu cần ghi
- Slave: 2 byte địa chỉ – 2 byte độ dài
- Đọc dữ liệu:
- Byte CRC: 2 byte kiểm tra lỗi (CRC 16 bit). Cách tính CRC 16 bit, xin vui lòng xem tại đây: CRC trong Modbus là gì? Cách tính CRC-16 và ý nghĩa từng bit
So sánh Modbus RTU và Modbus TCP
Khác biệt cơ bản: Modbus TCP dùng cổng Ethernet, Modbus RTU dùng cổng Serial (RS232 hoặc RS485). Muốn chuyển đổi giữa hai giao thức, tham khảo Modbus Gateway.
Modbus RTU Memory Map
| Modbus RTU Data Type | Common name | Starting address |
|---|---|---|
| Modbus Coils | Bits, binary values, flags | 00001 |
| Digital Inputs | Binary inputs | 10001 |
| Analog Inputs | Binary inputs | 30001 |
| Modbus Registers | Analog values, variables | 40001 |
So sánh Modbus RTU và Modbus ASCII
Modbus ASCII cho phép đọc trực tiếp tin nhắn, còn Modbus RTU dữ liệu nhị phân không đọc trực tiếp được. Chú ý: RTU và ASCII không giao tiếp trực tiếp, cần thiết bị chuyển đổi.
Đặc tính kỹ thuật Modbus ASCII và Modbus RTU
| Modbus ASCII | Modbus RTU | |||
|---|---|---|---|---|
| Characters | ASCII 0…9 và A…F | Binary 0…255 | ||
| Error check | LRC | CRC | ||
| Frame start | ':' | 3.5 chars silence | ||
| Frame end | CR/LF | 3.5 chars silence | ||
| Gaps in message | 1 sec | 1.5 times char length | ||
| Start bit | 1 | 1 | ||
| Data bits | 7 | 8 | ||
| Parity | even/odd | none | even/odd | none |
| Stop bits | 1 | 2 | 1 | 2 |
Xem thêm trong series Modbus:
- Khái niệm cơ bản về giao thức BACnet
- Giới thiệu MQTT – giao thức nhắn tin IoT
- Khái niệm cơ bản về giao thức PROFIBUS
- Khái niệm cơ bản về giao thức Hart
BKAII – Thiết bị truyền thông TỐT nhất với giá CẠNH TRANH!
Từ khóa » Frame Truyền Modbus
-
Tìm Hiểu Về Khung Truyền Modbus RTU - TAPIT
-
Modbus Là Gì? Giao Thức Truyền Thông Modbus RTU, TCP, ASCII
-
Modbus RTU Là Gì ? | Cách Truyền Dữ Liệu Modbus ...
-
Modbus RTU Là Gì ? Phân Loại ? Cấu Trúc ? Cách Thức Hoạt động Ra ...
-
Tìm Hiểu Modbus RTU, đi Nhanh Vào ứng Dụng.
-
Giao Thức Modbus Và Vấn đề Bảo Mật | Blog | GTSC
-
Modbus – Wikipedia Tiếng Việt
-
Modbus RTU Là Gì? Cách Truyền Thông - Ứng Dụng Modbus
-
Modbus TCP/IP Là Gì?
-
Chuẩn Truyền Thông RS-485 Modbus - PLCTECH
-
Tổng Quan Về Truyền Thông Modbus
-
Tín Hiệu Modbus RTU Là Gì ? Modbus RS485 Modbus RS232
-
(PDF) MODBUS Lịch Sử Của Modbus Protocol | Đăng Nguyễn Hải