Kinh Tế Slovakia – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Chú thích
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Kinh tế Slovakia
Một góc ngân hàng trung tâm Slovakia ở Bratislava
Tiền tệEuro (EUR)
Năm tài chínhTây lịch
Tổ chức kinh tếWTO, EU, OECD, NATO
Số liệu thống kê
GDPTăng$90.263 tỉ (PPP,2016 est.)
Xếp hạng GDP65th (PPP, 2016 est.)
Tăng trưởng GDPTăng2.4% (2014 est.)[1]
GDP đầu ngườiTăng$32,895 (PPP, 2017 est.)
GDP theo lĩnh vựcnông nghiệp: 3.8%; công nghiệp: 36.4%; dịch vụ: 59.8% (2012 est.)
Lạm phát (CPI)Giảm3.6% (CPI, 2012 est.)
Tỷ lệ nghèo1.9% (2009)[2]
Hệ số Gini26 (2005)
Lực lượng lao độngTăng2.724 triệu (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghềnông nghiệp: 3.5%; công nghiệp: 27.0%; dịch vụ: 69.4% (tháng 12 năm 2009)
Thất nghiệpGiảm12.2% (2014 est.)
Các ngành chínhkim loại và sản phẩm kim loại; thực phẩm và đồ uống; điện, khí đốt, coke, dầu, nhiên liệu hạt nhân; chất và sợi; máy móc; giấy và in; đất nung và gốm sứ; phương tiện vận tải; hàng dệt may; các thiết bị điện và quang học; sản phẩm cao su
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh37th[3]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩuGiảm$77.82 tỉ (2012)
Mặt hàng XKMáy móc và thiết bị điện 35,9%, ô tô 21,0%, kim loại cơ bản 11,3%, hóa chất và khoáng sản 8,1%, chất dẻo 4,9% (2009)
Đối tác XK Đức 22.4%  Cộng hòa Séc 14.6%  Ba Lan 8.6%  Hungary 7.8%  Áo 7.1%  Pháp 5.6%  Ý 4.9%  Anh Quốc 4.1% (2012 est.)[4]
Nhập khẩuGiảm$74.29 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng NKmáy móc và thiết bị vận tải 31%, các sản phẩm khoáng sản 13%, xe 12%, kim loại cơ bản 9%, hóa chất 8%, chất dẻo 6% (2009 est.)
Đối tác NK Đức 18.5%  Cộng hòa Séc 17.9%  Nga 9.9%  Áo 7.7%  Hungary 7.2%  Ba Lan 6.0%  Hàn Quốc 4.3% (2012 est.)[5]
FDITăng$53.09 tỉ (31 tháng 12 năm 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoàiTăng$72.94 tỉ (30 tháng 11 năm 2011 est.)
Tài chính công
Nợ côngTăng48.6% của GDP (2012 est.)
ThuGiảm$31.39 tỉ (2012 est.)
ChiGiảm$35.85 tỉ (2012 est.)
Viện trợ$235 tỉ (2004)
Dự trữ ngoại hốiTăngUS$2.676 tỉ (31 tháng 12 năm 2012)
Nguồn dữ liệu: CIA.govTất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Slovakia là một nền kinh tế cỡ vừa ở Trung Âu. Kinh tế Slovakia có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, tỉ lệ thất nghiệp đã giảm xuống. Năm 2006 theo thống kê chính thức, tăng trưởng GDP đạt 8,9%. Đến quý 3 năm, tăng trưởng GDP đạt 8.5%. [1] Lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2007 tại Wayback Machine. Slovakia là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trong số các nước thành viên của OECD và cao thứ ba trong EU (chỉ sau Estonia và Latvia).

Slovakia là thành viên của nhiều tổ chức quan trọng như Liên minh châu Âu, OECD, WTO. Thủ đô Bratislava là trung tâm tài chính lớn nhất của Slovakia.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Slovensko zlomilo rekord. A pokorilo krízu". Finweb.sk. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015.
  2. ^ "Ministerstvo práce, sociálnych vecí a rodiny Slovenskej republiky". Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015.
  3. ^ "Doing Business in Slovak Republic 2013". World Bank. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015.
  4. ^ "Export Partners of Slovakia". CIA World Factbook. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.
  5. ^ "Import Partners of Slovakia". CIA World Factbook. 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.
  • x
  • t
  • s
Kinh tế Châu Âu
Quốc giacó chủ quyền
  • Albania
  • Andorra
  • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland
  • Armenia
  • Áo
  • Azerbaijan
  • Ba Lan
  • Bắc Macedonia
  • Belarus
  • Bỉ
  • Bosnia và Hercegovina
  • Bồ Đào Nha
  • Bulgaria
  • Croatia
  • Đan Mạch
  • Đức
  • Estonia
  • Gruzia
  • Hà Lan
  • Hungary
  • Hy Lạp
  • Iceland
  • Ireland
  • Kazakhstan
  • Latvia
  • Liechtenstein
  • Litva
  • Luxembourg
  • Malta
  • Moldova
  • Monaco
  • Montenegro
  • Na Uy
  • Nga
  • Pháp
  • Phần Lan
  • Romania
  • San Marino
  • Séc
  • Serbia
  • Síp
  • Slovakia
  • Slovenia
  • Tây Ban Nha
  • Thổ Nhĩ Kỳ
  • Thụy Điển
  • Thụy Sĩ
  • Ukraina
  • Ý
Quốc gia đượccông nhận hạn chế
  • Abkhazia
  • Bắc Síp
  • Kosovo
  • Nam Ossetia
  • Transnistria
Phụ thuộc vàvùng lãnh thổ khác
  • Åland
  • Quần đảo Faroe
  • Gibraltar
  • Guernsey
  • Đảo Man
  • Jersey
  • Svalbard
Các thực thể khác
  • Liên minh châu Âu
  • x
  • t
  • s
Thành viên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
SystemAccession and membership · Appellate Body · Dispute Settlement Body · International Trade Centre · Chronology of key events
IssuesCriticism · Doha Development Round · Singapore issues · Quota Elimination · Peace Clause
AgreementsGeneral Agreement on Tariffs and Trade · Agriculture · Sanitary and Phytosanitary Measures · Technical Barriers to Trade · Trade Related Investment Measures · Trade in Services · Trade-Related Aspects of Intellectual Property Rights · Government Procurement · Information Technology · Marrakech Agreement · Doha Declaration · Bali Package
MinisterialConferences1st (1996) · 2nd (1998) · 3rd (1999) · 4th (2001) · 5th (2003) · 6th (2005) · 7th (2009) · 8th (2011) · 9th (2013) · 10th (2015) · 11th (2017)
PeopleRoberto Azevêdo (Director-General) · Pascal Lamy · Supachai Panitchpakdi · Alejandro Jara · Rufus Yerxa
Thành viên

Afghanistan · Albania · Angola · Antigua và Barbuda · Argentina · Armenia · Úc · Bahrain · Bangladesh · Barbados · Belize · Bénin · Bolivia · Botswana · Brasil · Brunei (Brunei Darussalam) · Burkina Faso · Burundi · Campuchia · Cameroon · Canada · Cộng hoà Trung Phi · Tchad · Chile · Trung Quốc · Colombia · Cộng hoà Congo · Cộng hoà Dân chủ Congo · Costa Rica · Bờ Biển Ngà · Croatia · Cuba · Djibouti · Dominica · Cộng hoà Dominica · Ecuador · Ai Cập · El Salvador · Liên minh châu Âu¹ · Macedonia · Fiji · Gabon · Gambia · Gruzia · Ghana · Grenada · Guatemala · Guinée · Guiné-Bissau · Guyana · Haiti · Honduras · Hồng Kông² · Iceland · Ấn Độ · Indonesia · Israel · Jamaica · Nhật Bản · Jordan · Kazakhstan · Kenya · Hàn Quốc · Kuwait · Kyrgyzstan · Lesotho · Liberia · Liechtenstein · Ma Cao² · Madagascar · Malawi · Malaysia · Maldives · Mali · Mauritanie · Mauritius · México · Moldova · Mông Cổ · Maroc · Mozambique · Myanmar · Namibia · Nepal · New Zealand · Nicaragua · Niger · Nigeria · Na Uy · Oman · Pakistan · Panama · Papua New Guinea · Paraguay · Peru · Philippines · Qatar · Rwanda · St. Kitts và Nevis · St. Lucia · St. Vincent và  Grenadines · Ả Rập Saudi · Sénégal · Seychelles · Sierra Leone · Singapore · Quần đảo Solomon · Cộng hoà Nam Phi · Sri Lanka · Suriname · Swaziland · Thụy Sĩ · Đài Loan³ · Tanzania · Thái Lan · Togo · Tonga · Trinidad và Tobago · Tunisia · Thổ Nhĩ Kỳ · Uganda · Ukraina · Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất · Hoa Kỳ · Uruguay · Venezuela · Việt Nam · Zambia · Zimbabwe

  • Tất cả hai mươi bảy nước thành viên của Liên minh châu Âu cũng là thành viên của WTO:

    Áo • Bỉ • Bulgaria • Síp • Cộng hòa Séc • Đan Mạch • Estonia • Phần Lan • Pháp • Đức • Hy Lạp • Hungary • Ireland • Ý • Latvia • Litva • Luxembourg • Malta • Hà Lan và Antille thuộc Hà Lan • Ba Lan • Bồ Đào Nha • România • Slovakia • Slovenia • Tây Ban Nha • Thụy Điển • Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland.

  • Đặc khu hành chính (Trung Quốc).
  • Tên chính thức là Trung Hoa Dân Quốc, tên trong tổ chức là Lãnh thổ thuế quan riêng của Đài Loan, Bành Hồ, Kim Môn và Mã Tổ
  • Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Kinh_tế_Slovakia&oldid=69573886” Thể loại:
    • Kinh tế Slovakia
    • Kinh tế thành viên EU
    • Kinh tế thành viên OECD
    Thể loại ẩn:
    • Bản mẫu webarchive dùng liên kết wayback
    Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Kinh tế Slovakia 33 ngôn ngữ Thêm đề tài

    Từ khóa » Thu Nhập Slovakia