Kitin – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Kitin hay Chitin (C8H13O5N)n (/ˈkaɪt[invalid input: 'ɨ']n/ KY-tin) là một polymer chuỗi dài của một N-Acetylglucosamine, một dẫn xuất của glucose, và được tìm thấy ở nhiều nơi trên khắp giới tự nhiên. Nó là một thành phần đặc trưng của các thành tế bào của nấm, các khung xương của động vật chân đốt như động vật giáp xác (ví dụ cua, tôm hùm và tôm) và côn trùng, các dải răng kitin của động vật thân mềm, và các mỏ và vỏ bên trong của động vật thân mềm, bao gồm cả mực và bạch tuộc và trên vảy và các mô mềm khác của cá và lissamphibia.[1] Cấu trúc của Kitin là có thể so sánh được với cellulose polisaccarit, tạo thành nanofibrils tinh hoặc râu. Xét về chức năng, nó có thể được so sánh với protein keratin.
Chitin cũng đã được chứng minh hữu ích cho nhiều mục đích y tế và công nghiệp. Trong vảy cánh bướm, kitin thường được tổ chức thành các ngăn xếp các lớp nano-lớp hoặc gậy nano bằng tinh thể nano chitin tạo ra màu sắc óng ánh khác nhau bởi sự giao thoa màng mỏng, cấu trúc tương tự tương tự được làm từ chất sừng được tìm thấy trong các bộ lông chim có màu sắc óng ánh.
Chức năng của kitin
[sửa | sửa mã nguồn]- Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của một số động vật như tôm, cua và nhiều loại côn trùng. Thành tế bào của nấm cũng được cấu tạo từ kitin
- Kitin còn giúp cho thành tế bào Protein cứng và không thấm nước
- Các đơn phân của kitin là glucozơ được liên kết với nhóm N- axetylglucozamin (NAG).
- Trong y học người ta sử dụng các sợi kitin làm chỉ tự tiêu trong các ca phẫu thuật
- kitin vô cùng hại cho bao tử. Không tốt cho xương như bao người nghĩ.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Tang, WJ; Fernandez, JG; Sohn, JJ; Amemiya, CT. "Chitin is endogenously produced in vertebrates". Curr Biol. 25: 897–900. doi:10.1016/j.cub.2015.01.058. PMC 4382437. PMID 25772447.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Horseshoe Crab Chitin Research Lưu trữ ngày 26 tháng 6 năm 2009 tại Wayback Machine
- Information about Chitin (Heppe Medical Chitosan)
- Martín-Gil FJ, Leal JA, Gómez-Miranda B, Martín-Gil J, Prieto A, Ramos-Sánchez MC (1992). "Low temperature thermal behaviour of chitins and chitin-glucans". Thermochim. Acta. 211: 241–254. doi:10.1016/0040-6031(92)87023-4.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
- MeSH Chitin
| |||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chung |
| ||||||||||||||
| Hình học |
| ||||||||||||||
| Monosaccharide |
| ||||||||||||||
| Nhiều saccharide |
| ||||||||||||||
| |||||||||||||||
Bài viết liên quan đến hóa học này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
Từ khóa » Vỏ Cua được Cấu Tạo Từ
-
Loại đường Cấu Tọa Nên Vỏ Tôm, Cua được Gọi Là Gì? A. Glucozo B. Kitin
-
Loại đường Cấu Tạo Nên Vỏ Tôm, Cua được Gọi Là Gì?
-
Vỏ Tôm được Cấu Tạo Bằng? - Luật Hoàng Phi
-
Loại đường Cấu Tạo Nên Vỏ Tôm Cua được Gọi Là Gì? Đúng Nhất!
-
Loại đường Cấu Tạo Nên Vỏ Tôm, Cua được Gọi Là Gì?
-
Loại đường Cấu Tọa Nên Vỏ Tôm, Cua được Gọi Là Gì?
-
Vỏ Tôm được Cấu Tạo Bằng Gì? Ăn Vỏ Tôm Có Nhiều Canxi Không?
-
[ĐÚNG NHẤT] Vỏ Tôm được Cấu Tạo Bằng? - TopLoigiai
-
Loại đường Cấu Tạo Nên Vỏ Tôm, Cua được Gọi ... - Trắc Nghiệm Online
-
Loại đường Cấu Tạo Nên Vỏ Tôm, Cua được Gọi Là Gì? - Selfomy Hỏi Đáp
-
Cấu Tạo Vỏ Tơm: Thành Phần Hóa Học Của Vỏ Tơm: - Tài Liệu Text
-
Vỏ Tôm được Cấu Tạo Bằng Gì? Ăn Vỏ Tôm Bổ Sung Canxi Cho Cơ Thể ...
-
Loại đường Cấu Tạo Nên Vỏ Tôm Cua được Gọi Là Gì? - Tự Học 365