Lời Hồi đáp 1994 – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Cốt truyện Hiện/ẩn mục Cốt truyện
    • 1.1 Tỉ suất xem
  • 2 Diễn viên Hiện/ẩn mục Diễn viên
    • 2.1 Diễn viên chính
    • 2.2 Diễn viên phụ
    • 2.3 Khách mời
  • 3 Nhạc phim Hiện/ẩn mục Nhạc phim
    • 3.1 Part.1
    • 3.2 Part.2
    • 3.3 Part.3
    • 3.4 Part.4
    • 3.5 Part.5
    • 3.6 Part.6
    • 3.7 Part.7
    • 3.8 Part.8
    • 3.9 Part.9 (Không chính thức)
  • 4 Chú thích
  • 5 Liên kết ngoài
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hồi đáp 1994응답하라 1994
Tên khácReply 1994 Answer Me 1994
Thể loạiHài Lãng mạn
Định dạngPhim truyền hình
Kịch bảnLee Woo-jeong
Đạo diễnSin Won-ho
Diễn viênGo A-ra Jung Woo Yu Yeon-seok Kim Seong-gyun Min Do-hui Baro Son Ho-jun Seong Dong-il Lee Il-hwa
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập21
Sản xuất
Địa điểmHàn Quốc
Thời lượng21:00 thứ Sáu và thứ Bảy (GMT+9)
Trình chiếu
Kênh trình chiếutvN
Định dạng hình ảnhFullHD 1080i
Phát sóng18 tháng 10 năm 2013 (2013-10-18) – 28 tháng 12 năm 2013 (2013-12-28)
Thông tin khác
Chương trình liên quanHồi đáp 1997
Liên kết ngoài
Trang chủ

Hồi đáp 1994 là bộ phim truyền hình thuộc thể loại lãng mạn của Hàn Quốc trình chiếu trên kênh cáp tvN vào cuối năm 2013.

Sau thành công của Reply 1997 vào năm 2012, đội ngũ sản xuất tiếp tục thực hiện Hồi đáp 1994 với mô-típ tương tự cùng cốt truyện mới có sự tham gia của dàn diễn viên Go Ara, Jung Woo, Yoo Yeon-Seok.[1][2][3]

Cốt truyện

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu chuyện nói về những người bạn thân đang tham gia bữa tiệc tân gia của một cặp đôi trong số họ, vừa xem lại cuốn băng ghi lại đám cưới của chủ nhà, vừa bàn tán và nhớ về cuộc sống của họ khi còn ở tuổi 20: Năm 1994, sáu chàng trai, cô gái đến từ các tỉnh thành khác nhau của Hàn Quốc lần đầu tới Seoul để bắt đầu cuộc sống sinh viên.

Tỉ suất xem

[sửa | sửa mã nguồn]
Tập Ngày phát sóng Tỉ suất xem từ AGB Nielsen[4]
Tỉ suất trung bình Tỉ suất cao nhất
1 18/10/2013 2.6% 3.8%
2 19/10/2013 2.3% 3.2%
3 25/10/2013 3.0% 3.8%
4 26/10/2013 4.2% 5.6%
5 1/11/2013 4.7% 5.8%
6 2/11/2013 5.8% 6.9%
7 8/11/2013 6.2% 7.3%
8 9/11/2013 7.1% 8.6%
9 15/11/2013 8.1% 9.8%
10 16/11/2013 8.8% 10.0%
11 23/11/2013 9.3% 10.6%
12 29/11/2013 9.2% 11.8%
13 30/11/2013 9.6% 11.5%
14 6/12/2013 9.3% 11.8%
15 7/12/2013 8.1% 10.6%
16 13/12/2013 8.3% 10.1%
17 14/12/2013 8.3% 10.6%
18 20/12/2013 8.7% 10.9%
19 21/12/2013 9.2% 11.8%
20 27/12/2013 10.1%' 12.4%
21 28/12/2013 11.9% 14.3%

Diễn viên

[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Go A-ra vai Seong Na-jeong. Nguyên quán Masan, Gyeongsang, con gái nhà trọ Sin-chon.
  • Jung Woo vai Sseu-re-gi. Nguyên quán Masan, Gyeongsang, bạn thân của người anh trai quá cố của Na-jeong, sinh viên năm tư khoa Y.
  • Yoo Yeon-seok vai Chil-bong. Nguyên quán Gangnam, Seoul, tay ném bóng số một của đội bóng chày Yonsei.
  • Kim Seong-gyun vai Sam-cheon-po. Nguyên quán Samcheonpo, Gyeongsangnam-do, con trai một gia đình đánh bắt hải sản.
  • Min Do-hui vai Jo Yun-jin. Nguyên quán Yeosu, Jeollanam-do, fan trung thành của Seo Taiji.
  • Baro vai Bing Grae. Nguyên quán Goesan, Chungcheongbuk-do, em họ của Chil-bong, con trai cả một gia đình chăn nuôi gia cầm, sinh viên năm nhất khoa Y.
  • Son Ho-jun vai Haitai. Nguyên quán Suncheon, Jeollanam-do, con trai của Giám đốc Công ty Vận chuyển Sun-cheon, sinh viên năm nhất khoa Công nghệ máy tính.

Diễn viên phụ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Seong Dong-il vai Seong Dong-il: Bố của Na-jeong, huấn luyện viên trưởng đội bóng chày Seoul Twins.
  • Lee Il-hwa vai Lee Il-hwa: Mẹ của Na-jeong, chủ nhà trọ Sin-chon.
  • Yuk Seong-jae vai Seong Jun (biệt danh: "Suk-suk"): Em trai của Na-jeong, kém chị mình 20 tuổi, học sinh năm cuối trung học, hiện đang ở cùng nhà với chị và anh rể.
  • Yun Jong-hun vai Kim Gi-tae: Bạn cùng lớp với Na-jeong, Sam-cheon-po, Yun-jin, Bing Grae và Haitai.
  • Yeon Jun-seok vai Kim Dong-woo: Em trai của Bing Grae.

Khách mời

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Na Yeong-seok vai Người ở trọ
  • Hong Seok-cheon vai Sĩ quan dự bị
  • Heo Gyeong-yeong vai Người thần bí
  • Woohee vai Ha Hui-ra[5]
  • Kim Jong-min vai Bác sĩ
  • Kim Gwang-gyu vai Bác sĩ Bệnh viên Đại học
  • Kim Seul-gi vai Em họ của Rác, fan của Seo Taiji[6]
  • Lee Ju-yeon vai Sinh viên khoa Y
  • Lee Gyeong-sil vai Lee Gyeong-sil: Mối tình đầu của bố Na-jeong.
  • Park Gyeong-ri vai Bạn của Na-jeong
  • Park Min-ha vai Bạn của Na-jeong
  • E U Ae-rin vai Bạn của Na-jeong
  • Ji Seung-hyeon vai Bạn của Rác
  • Yang Gi-won vai Bạn của Rác
  • Lee Yu-mi vai Bạn của Rác
  • Kim Si-woon vai Sinh viên năm cuối
  • Seong Jun vai Seong Jun (lúc 7 tuổi)
  • Jeong Seong-ho vai Kim Gi-deok: Tiền bối của Haitai.
  • Lee Yong-jin vai Hậu bối của Kim Gi-deok

  • Lee Jeong-eun vai Mẹ của Sam-cheon-po
  • Kim Han-jong vai Người đàn ông say rượu: Hàng xóm nhà Sam-cheon-po.
  • Jo Yang-ja vai Bà nội của Sam-cheon-po
  • NC.A vai Bạn gái của Seong Jun[7]
  • Kim Won-hae vai Bố của Rác
  • Seo Yu-ri vai Ju-gyeong: Mối tình đầu của Rác
  • Seo Eun-chae vai Thành viên câu lạc bộ Điện ảnh
  • Kim Byeong-chun vai Jeong Man-ho: Bạn thân của bố Na-jeong.
  • Kim Min-jong vai Kim Min-jong
  • Jung Eun-ji vai Seong Si-won[8]
  • Seo In-guk vai Yun Yun-jae
  • Hoya vai Kang Jun-hui
  • Sin So-yul vai Mo Yu-jeong
  • Lee Si-yeon vai Bang Seong-jae
  • Eun Ji-won vai Học sinh của Na-jeong
  • Yun Jin-i vai Jin-i: Vợ của Bing Grae
  • Kim Jae-gyeong vai "Jeon Ji-hyeon của Yonsei"
  • Go Woo-ri vai "Eom Jeong-hwa của Yonsei"
  • Jeong Yu-mi vai Vợ của Chil-bong
  • Yoon Seo vai Cha Ae-jeong: Mối tình đầu của Haitai

Nhạc phim

[sửa | sửa mã nguồn]

Part.1

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 서울, 이곳은 (Seoul, Here Is)
  • Trình bày: Roy Kim
  • Nhạc: Jang Cheol-woong
  • Lời: Kim Sun-gun
  • Độ dài: 2:35

Part.2

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 너에게 (To You)
  • Trình bày: Seong Si-gyeong
  • Nhạc: Seo Taiji
  • Lời: Seo Taiji
  • Độ dài: 3:50

Part.3

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 그대와 함께 (With You)
  • Trình bày: Hi.ni
  • Nhạc: Seo Yeong-jin
  • Lời: Son Ji-chang
  • Độ dài: 3:11

Part.4

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 가질 수 없는 너 (I Can't Have You)
  • Trình bày: Hi.ni
  • Nhạc: Jeong Si-ro
  • Lời: Jeong Eun-gyeong
  • Độ dài: 2:54

Part.5

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 행복한 나를 (Happy Me)
  • Trình bày: Lim Kim
  • Nhạc: Park Geun-tae
  • Lời: Yu Yu-jin
  • Độ dài: 4:12

Part.6

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 날위한 이별 (Parting for Me)
  • Trình bày: DIAmond
  • Nhạc: Kim Hyeong-seok
  • Lời: Park Ju-yeon
  • Độ dài: 5:06

Part.7

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 너만을 느끼며 (Only Feeling You)
  • Trình bày: Jung Woo, Yu Yeon-seok và Son Ho-jun
  • Nhạc: Seo Yeong-jin
  • Lời: Ji Woo
  • Độ dài: 3:50

Part.8

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 시작 (Start)
  • Trình bày: Go A-ra
  • Nhạc: Sin Dong-woo, Oh Seok-jun
  • Lời: Oh Seok-jun
  • Độ dài: 4:03

Part.9 (Không chính thức)

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tiêu đề: 운명 (Fate)
  • Trình bày: Kim Seong-gyun, Min Do-hui
  • Nhạc: Jo Byeong-seok
  • Lời: Jo Byeong-seok
  • Độ dài: 3:38

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 23 tháng 7 năm 2013). "Laughter Takes Over the Script Reading for Reply 1994". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2013.
  2. ^ Lee, Eun-ah (ngày 24 tháng 7 năm 2013). "Photos of Reply 1994 Script Reading Session Released". TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.
  3. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 12 tháng 9 năm 2013). "Reply 1994 Receives a Broadcast Date in October". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2013.
  4. ^ "AGB 닐슨 미디어리서치 홈페이지". Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2013.
  5. ^ "Dal Shabet's Woohee makes a surprise cameo on Reply 1994!". Allkpop. ngày 19 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2013.
  6. ^ "'Reply 1994' Kim Seul-gie appeared as Jung Woo's cousin". TVDaily. ngày 6 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2013.
  7. ^ "Rookie singer NC.A lands a role in Reply 1994". Allkpop. ngày 30 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2013.
  8. ^ "Seo In Guk, Jung Eun Ji, Shin So Yul, Hoya to Appear in Reply 1994". Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 2 năm 2014. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2015.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Website chính thức
  • Lời hồi đáp 1994 trên Twitter
  • Lời hồi đáp 1994 tại HanCinema
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Lời_hồi_đáp_1994&oldid=74668568” Thể loại:
  • Phim truyền hình tvN (Hàn Quốc)
  • Phim truyền hình Hàn Quốc ra mắt năm 2013
  • Chương trình truyền hình liên quan đến LGBT Hàn Quốc
  • Chương trình truyền hình tiếng Triều Tiên
  • Phim truyền hình của CJ E&M
Thể loại ẩn:
  • Tên tài khoản Twitter giống như Wikidata
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Lời hồi đáp 1994 15 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Kết Của Phim Reply 1994