Lý Thuyết Hoá Học Hay - TaiLieu.VN
Có thể bạn quan tâm
Mạng xã hội chia sẻ tài liệu Upload Đăng nhập Nâng cấp VIP Trang chủ » Tài Liệu Phổ Thông » Bài tập cơ bản và nâng cao18 trang 298 lượt xem 260Lý thuyết hoá học hayBài 1: ĐỊNH NGHĨA HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ (PART 1) Khi ta tiếp cận một vấn đề mới, việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải nắm chắc và hiểu rõ được những khái niệm và kiến thức cơ sở, nền tảng của vấn đề. Từ đó mới có thể giải quyết tốt vấn đề. Vì vậy, phần đầu tiên này mình sẽ trình bày những kiến thức cơ bản nhất, hay động chạm đến nhất trong hóa học hữu cơ. Nếu các bạn tiếp thu tốt phần này thì chắc chắn sẽ có...
ngoclantrang2010SaveLikeShareReport Download AI tóm tắt /18
Bài 1: ĐỊNH NGHĨA HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ(PART 1)Khi ta tiếp cận một vấn đề mới, việc đầu tiên và quan trọng nhất là phải nắm chắc và hiểu rõđược những khái niệm và kiến thức cơ sở, nền tảng của vấn đề. Từ đó mới có thể giải quyết tốt vấn đề. Vì vậy, phần đầu tiên này mình sẽ trình bày những kiến thức cơ bản nhất, hay động chạm đến nhất trong hóa học hữu cơ. Nếu các bạn tiếp thu tốt phần này thì chắc chắn sẽ có một background khá ổn đểđi đến những kiến thức phức tạp hơn trong những phần sau đó. Những vấn đề trong part 1 gồm- Hợp chất hữu cơ- Thuyết cấu tạo hóa học Butlerop- Bậc cacbon- Mạch cacbon- Các loại công thức- Đồng đẳng – đồng phân- Liên kết hóa học- Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ1. Hợp chất hữu cơ- Hợp chất hữu cơ là những hợp chất của cacbon với các nguyên tố khác, trừ muối , … ). Thường gặp nhất là H, O, N, S, P, và các Halogen.- Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.2. Thuyết cấu tạo ButleropĐiều 1: Trong hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hóa trị theo một trật tự nhất định. Thứ tự đó gọi là cấu tạo hóa học. Sự thay đổi thứ tựđó sẽ tạo nên chất mới. Điều 2: Trong phân tử hữu cơ, C có hóa trị IV. Những nguyên tử C không những có thế liên kết với các nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. Có ba loại mạch cacbon là: thẳng, nhánh và vòng.
Điều 3: Tính chất của hợp chất hữu cơ phụ thuộc vào thành phần phân tử (bản chất và số lượng các nguyên tử có mặt) và cấu tạo hóa học (trật tự liên kết giữa các nguyên tử).3. Bậc cacbon- Bậc của nguyên tử cacbon là một số, bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó.Thông thường ký hiệu bậc cacbon bằng chữ số La Mã.Nguyên tử cacbon được khoanh tròn trong 3 hình trên có bậc lần lượt là IV, I, và III.4. Mạch cacbon- Các nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. Có ba loại mạch cacbon là: mạch thẳng , mạch nhánh và mạch vòng.Ví dụ:5. Các loại công thức hóa họcCông thức hóa học được dùng để biểu thị thông tin về hợp hữu cơ như có các nguyên tốnào, mỗi nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử, liên kết với nhau như thế nào. Có hai loại công thức hóa học thường gặp là:Công thức phân tử: chỉ cho biết thành phần hợp chất gồm những nguyên tố gì và mỗi nguyên tố có bao nhiêu nguyên tử, chứ không cho biết chúng liên kết với nhau như thé nào.Ví dụ: propan (C3H8), butan (C4H10), ...Công thức cấu tạo: ngoài việc cho biết các nguyên tố có mặt trong hợp chất và sốlượng nguyên tử của mỗi nguyên tố thì nó còn cho biết cách thức chúng liên kết với nhau, tức cho biết “cấu tạo” hợp chất.Ví dụ: n-propan (CH3-CH2-CH3), axit axetic (CH3-COOH), …6. Đồng đẳng & Đồng phânĐồng đẳng: những hợp chất hữu cơ có cấu tạo “tương tự” nhau, nhưng lại có công thức phân tử sai khác nhau một hay nhiều nhóm ( -CH2- ) là những đồng đẳng của nhau. Chúng có cùng công thức tổng quát và có sự hiện diện của cùng một nhóm chức, vì
vậy chúng có tính chất hóa học tương tự nhau. Các chất đồng đẳng lập thành một dãy đồng đẳng. Ví dụ: dãy đồng đẳng của rượu metylic gồm những rượu no, đơn chức, mạch hở và có chung CTTQ là CnH2n+1-OHĐồng phân: các hợp chất có chung công thức phân tử nhưng có cấu tạo khác nhau là những đồng phân của nhau.Ví dụ: axit axetic (CH3-COOH) và este metyl fomiat (HCOO-CH3) là hai đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử C2H4O2 nhưng lại có công thức cấu tạo khác nhau.Đồng phân có 3 loại thường gặp làđồng phân cấu tạo, đồng phân hình học và đồng phân quang học. Mình sẽ giới thiệu ở phần sau, trong những mục có liên quan.7. Đặc điểm chung của các HCHCVề cấu tạo- Nhất thiết phải có C, thường gặp H, O, thỉnh thoảng có Halogen, N, P, ..- Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là liên kết công hoá trị, rất ít khi có liên kết ion.- Hiện tượng đồng phân và đồng đẳng rất phổ biến trong các HCHC. Điều này hoàn toàn ngược lại với hợp chất vô cơ.Về tính chất vật lý- Thông thường dễ nóng chảy, dễ bay hơi.- Thường không tan, hoặc ít tan trong nước; nhưng lại dễ tan trong các dung môi hữu cơ khácVề tính chất hóa học- Thường kém bền nhiệt, nên dễ bị phân hủy bởi nhiệt. Dễ cháy khi bịđốt.- Phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường diễn ra chậm, không hoàn toàn và không theo một hướng nhất định nên thường sinh ra nhiều sản phẩm phụ.Bài 2. ĐỊNH NGHĨA HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ SỞ (PART 2)Part 2 này bao gồm:- Các tiêu chí phân loại HCHC- Danh pháp- Các loại phản ứng thường gặp ở HCHC- Liên kết hóa học
8. Các tiêu chí phân loại HCHCCó nhiều tiêu chí phân loại hợp chất hữu cơ, nhưng thông dụng nhất vẫn là chia hợp chất hữu cơ thành hai nhóm lớn là: Hidrocacbon và dẫn xuất của Hidrocacbon.- Hidrocacbon: là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ chứa C và H. Chúng có thể mạch thẳng, nhánh hoặc vòng; no hoặc không no.- Dẫn xuất Hidrocacbon: là những hợp chất hữu cơ mà trong phân tử ngoài C và H ra thì còn chứa những nguyên tố khác như: O, N, Halogen, … Những nguyên tố này thường có mặt trong nhóm chức của hợp chất.9. Danh phápDanh pháp được dùng để gọi tên các HCHC. Thời kỳđầu, các chất hữu cơ con ít, người ta tự đặt tên cho các chúng, thường là theo nguồn gốc phát hiện mà không theo một hệthống đặt tên chặt chẽ nào cả. Tuy nhiên khi số lượng HCHC ngày càng tăng lên, cần phải có một quy ước thống nhất về cách đặt tên và gọi tên cho chúng. Hiện nay tồn tại 3 hệ thống danh pháp thông dụng là:Danh pháp thường: không dựa trên quy tắc đặt tên nào, thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng. Tuy nhiên do được có từ lâu, lại được sử dụng nhiều nên quen miệng, người ta vẫn cứ dùng ầm ầm. Ví dụ: axit axetic đậm đặc được điều chế từ vang chua vào khoảng năm 1700, trong tiếng Latinh nó có tên là acidum acetium nghĩa là “axit của vang chua” (acere là “chua”). Hay như axit Lauric CH3[CH2]10COOH: người ta lấy được axit này từ quả cây Laurus Nobilis (nguyệt quế) nên nó có tên Lauric và ancol tương ứng với nó CH3[CH2]10CH2OH có tên là Laurylic.Danh pháp gốc – chức: hay còn gọi là danh pháp nửa hệ thống (bán hệ thống). Để goi tên danh pháp gốc chức ta cần làm như sau:- Bước 1: xác định mạch chính (là phần có chứa nhóm chức) và phần mạch nhánh (là phần râu ria cắm vào mạch chính). - Bước 2: gọi tên mạch nhánh trước theo tên gốc, còn tên mạch chính sau. Tên mạch
chính thường cóđuôi làđặc trưng cho hợp chất như: ancol kết thúc bởi ic, anken thì kết thúc bởi ilen. Chúý với các Hidrocac bon thì nối đôi, nối ba được hiểu như là chức.Danh pháp IUPAC: danh pháp này còn được gọi là danh pháp hệ thống hay danh pháp thay thế, được Hiệp hội Hóa học Quốc tế Cơ bản và Ứng dụng (International Union of Pure and Applied Chemistry) đưa ra nhằm thống nhất cách đặt và gọi tên các HCHC theo một chuẩn chung nhất. Để gọi tên IUPAC ta cần làm các bước sau:Bước 1: Xác định mạch chính.- Là mạch dài nhất có chứa nhóm chức (nhớ lại lưu ý: đối với hidrocacbon không no thì nối đôi hay nối ba cũng là nhóm chức).- Nếu có hai mạch dài bằng nhau thì chọn thằng có nhiều nhánh hơn.Bước 2: Đánh số mạch chính.- Đánh từ đầu gần nhóm chức nhất (chúý đánh số cả cacbon của nhóm chức, nếu nhóm chức có chứa cacbon)- Đối với ankan thì đánh từ đầu gần nhánh nhất. Nếu có hai đầu gần nhánh như nhau thì đánh sao cho tổng số vị trí chỉ nhánh là nhỏ nhất.Bước 3: Gọi tên HCHC.- Gọi tên mạch nhánh trước, theo tên gốc tương ứng, kèm theo vị trí chỉ nhánh ở đằng trước.- Gọi tên mạch chính sau, theo tên của hidrocacbon tương ứng, có đuôi thể hiện nhóm chức. Ví dụ: ancol kết thúc bởi ol, andehit kết thúc bởi al, …Ví dụ tên IUPAC của hợp chất trong hình vẽ dưới đây là: 8-etyl-3,5-đi metyl nonan.(chú ý là thứ tựđọc tên nhánh là theo vần ABC, vì vậy etyl được đọc trước metyl. Các tiền tố như “đi”, “tri”, … không được xét thứ tự)10. Các loại phản ứng thường gặp ở HCHCCó 4 phản ứng thường gặp trong phản ứng hữu cơ là: thế, cộng, tách, và oxi hóa (OXH hoàn toàn và không hòa toàn).Phản ứng thế: là phản ứng mà một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. Phản ứng này thường là phản ứng đặc trưng của hợp chất no. Ví dụ: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl Tài liêu mới
Phiếu Bài Tập Cuối Tuần 35 - Toán Lớp 2- Cánh Diều
W 8 trangTài liệu Tổng hợp bài tập định lý Viète
W 3 trangTài liệu tham khảo Tiếng Anh lớp 8
126 trangĐề ôn tập Vật lí lớp 12
W 6 trangTài liệu chuyên đề: Cực trị hàm số
W 12 trangCâu hỏi trắc nghiệm ôn tập môn Toán lớp 11
5 trangTài liệu Tổng hợp lý thuyết Toán lớp 8
W 16 trangTài liệu Bài tập cơ bản và nâng cao Đại số 7 (Dành cho giáo viên, phụ huynh)
400 trangTài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 9 (Sách Kết nối tri thức)
W 34 trangTài liệu Hình học 9 - Chương 5: Đường tròn - Tự luận có lời giải (Sách Kết nối trí thức với cuộc sống)
181 trangPhiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 1 - Tuần 1 đến tuần 5
38 trangPhiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Đề 4
4 trangPhiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Đề 3
4 trangPhiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Đề 2
4 trangPhiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt 1 - Tuần 2 - Đề 1
4 trangAI tóm tắt
- Giúp bạn nắm bắt nội dung tài liệu nhanh chóng!Giới thiệu tài liệu
Đối tượng sử dụng
Từ khoá chính
Nội dung tóm tắt
Giới thiệu
Về chúng tôi
Việc làm
Quảng cáo
Liên hệ
Chính sách
Thoả thuận sử dụng
Chính sách bảo mật
Chính sách hoàn tiền
DMCA
Hỗ trợ
Hướng dẫn sử dụng
Đăng ký tài khoản VIP
Zalo/Tel:093 303 0098
Email:[email protected]
Phương thức thanh toán
Theo dõi chúng tôi
Youtube
TikTok
Chịu trách nhiệm nội dung: Nguyễn Công Hà Doanh nghiệp quản lý: Công ty TNHH Tài Liệu trực tuyến Vi Na - GCN ĐKDN: 0307893603 Địa chỉ: 54A Nơ Trang Long, P. Bình Thạnh, TP.HCM - Điện thoại: 0283 5102 888 - Email: [email protected]ấy phép Mạng Xã Hội số: 670/GP-BTTTT cấp ngày 30/11/2015 Từ khóa » Thuyết Cấu Tạo Hóa Học Của Butlerov
-
Thuyết Butlerop (Ông Tổ Của Hoá Học Hữu Cơ)
-
Thuyết Cấu Tạo Hóa Học | Chuyên đề Hóa Lớp 11 Hay Nhất Tại VietJack
-
Lý Thuyết Cấu Trúc Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ | SGK Hóa Lớp 11
-
Thuyết Cấu Tạo Hóa Học - Hoá Học Lớp 11 - Haylamdo
-
THUYẾT CẤU TẠO HÓA HỌC... - Diễn đàn Hóa Học Việt Nam ...
-
Bài 1 Trang 101 SGK Hóa Học 11. Phát Biểu Nội Dung Cơ Bản Của ...
-
TÌM HIỂU SỰ RA ĐỜI CỦA CÁC HỌC THUYẾT - 123doc
-
Thuyết Cấu Tạo Hoá Học - Lý Thuyết Hóa Học THPT Pps
-
Cấu Trúc Hóa Học – Wikipedia Tiếng Việt
-
Tác Giả Của Thuyết Cấu Tạo Hóa Học
-
Cấu Trúc Hóa Học Của Các Chất - Ad
-
Các Lý Thuyết Về Cấu Trúc Hóa Học Của Các Chất Hữu Cơ. Bài Giảng ...