| Mại Lai Địch邁來迪 |
|---|
| Thông tin cá nhân |
|---|
| Sinh | thế kỷ 14 |
|---|
| Mất | 1320 |
|---|
| Giới tính | nữ |
|---|
| Gia quyến |
|---|
| Phối ngẫu | Nguyên Minh Tông |
|---|
| Hậu duệ | Nguyên Huệ Tông |
|---|
| Quốc tịch | nhà Nguyên |
|---|
| [sửa trên Wikidata]x • t • s |
Mại Lại Địch (tiếng Hoa: 邁來迪, tiếng Mông Cổ: Маалайдай; ? - 1320) là nguyên phối của Nguyên Minh Tông Hòa Thế Lạt, Hoàng đế thứ 9 của nhà Nguyên trong lịch sử Trung Quốc. Bà là sinh mẫu của Nguyên Huệ Tông Thỏa Hoan Thiết Mộc Nhĩ, Hoàng đế cuối cùng của triều Nguyên.
Bà chưa bao giờ làm Hoàng hậu khi còn sống, chỉ được truy phong Hậu vị vào năm 1336 sau khi con trai bà kế vị.
Cuộc đời
[sửa | sửa mã nguồn] Mại Lai Địch xuất thân bộ tộc Cát La Lộc, còn gọi là Hãn Lộc Lỗ. Là hậu duệ của Quận vương A Nhi Tư Lan (Arslan; 阿儿厮兰). Theo Tân Nguyên sử, ông nội bà là A Lý Thuật Ngột (阿里术兀), phụ thân là Thiết Mộc Điệp Nhi (帖木迭儿).
Không rõ năm bà gả cho Nguyên Minh Tông Hòa Thế Lạt. Khi đó ông còn là Chu vương ở đất Trung Á, còn bà là nguyên phối, sơ phong [Chu Vương phi; 诸王妃]. Ngày 25 tháng 5 năm 1320, bà sinh Trưởng tử Thỏa Hoan Thiết Mộc Nhĩ (sau là Nguyên Huệ Tông). Cùng năm đó qua đời, có thể do hậu sản.
Năm 1333, con trai bà là Thỏa Hoan Thiết Mộc Nhĩ đăng cơ, tức Nguyên Huệ Tông. Năm Chí Nguyên thứ 2 (1336), Huệ Tông truy phong bà thụy hiệu [Trinh Dụ Huy Thánh Hoàng hậu; 貞裕徽聖皇后].[1]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ 《Nguyên sử, quyển 114, Hậu phi liệt truyện thượng》
| Hoàng hậu Nhà Nguyên |
|---|
| Hoàng hậuĐế quốcMông Cổ | | Nguyên Thái Tổ | | Đệ nhất Oát Nhĩ Đóa | Quang Hiến hoàng hậu Bột Nhi Thiếp (Hoằng Cát Lạt thị) -Hốt Lỗ Luân hoàng hậu - Khoát Lý Kiệt Đam hoàng hậu - Thoát Hốt Tư hoàng hậu - Thiếp Mộc Luân hoàng hậu - Diệc Liên Chân Bát Lạt hoàng hậu - Bất Nhan Hốt Thốc hoàng hậu |
|---|
| Đệ nhị Oát Nhĩ Đóa | Hốt Lan hoàng hậu (Miệt Nhi Khất thị) - Cổ Nhi Biệt Tốc hoàng hậu -Diệc Khất Liệt Chân hoàng hậu - Thoát Hốt Tư hoàng hậu |
|---|
| Đệ tam Oát Nhĩ Đóa | Dã Toại hoàng hậu (Tháp Tháp Nhi thị) - Dã Tốc Can hoàng hậu (Tháp Tháp Nhi thị) -Hốt Lỗ Cáp Lạt hoàng hậu - A Thất Lôn hoàng hậu - Thốc Nhi Cáp Lạt hoàng hậu - Sát Hợp hoàng hậu Lý thị - A Tích Mê Thất hoàng hậu - Hoàn Giả Hốt Đô hoàng hậu |
|---|
| Đệ tứ Oát Nhĩ Đóa | Công chúa Hoàng hậu Hoàn Nhan thị - Hoàng hậu Hốt Đáp Hãn - Hợp Đáp An hoàng hậu (Tốc Lặc Tốn Đô thị) - Oát Giả Hốt Tư hoàng hậu -Yên Lý hoàng hậu - Mô Cái hoàng hậu (Bối Cách Lâm thị) |
|---|
|
|---|
| Nguyên Thái Tông | Đại hoàng hậu Bột Lạp Hợp Chân - Ngang Khôi hoàng hậu - Hốt Thiếp Ni hoàng hậu (Khất Lý Cát Tư thị) -Đệ tứ hoàng hậu - Đệ ngũ hoàng hậu - Chiêu Từ hoàng hậu Thoát Liệt Ca Na (Nãi Mã Chân thị) |
|---|
| Nguyên Định Tông | Đại hoàng hậu - Đệ nhị hoàng hậu - Khâm Thục hoàng hậu Hải Mê Thất (Oát Ngột Lập thị) - Nãi Man Chân hoàng hậu |
|---|
| Nguyên Hiến Tông | Trinh Tiết hoàng hậu Hốt Đô Đài (Hoằng Cát Lạt thị) - Đại hoàng hậu Dã Tốc Nhi (Hoằng Cát Lạt thị) - Thốc Đặc Mê hoàng hậu - Xuất Ti hoàng hậu - Diệc Khất Liệt hoàng hậu - Minh Lý Hốt Đô Lỗ hoàng hậu - Hỏa Lý Sai hoàng hậu (Hỏa Lỗ Thứ Tư thị) |
|---|
| Nguyên Thế Tổ | | Đệ nhất Oát Nhĩ Đóa | Đại hoàng hậu Thiếp Cổ Luân (Hoằng Cát Lạt thị) |
|---|
| Đệ nhị Oát Nhĩ Đóa | Chiêu Duệ hoàng hậu Sát Tất (Hoằng Cát Lạt thị) |
|---|
|
|---|
|
|---|
| Hoàng hậunhà Nguyên | | Nguyên Thế Tổ | | Đệ nhị Oát Nhĩ Đóa | Chiêu Duệ hoàng hậu Sát Tất (Hoằng Cát Lạt thị)+ - Đại hoàng hậu Nam Tất (Hoằng Cát Lạt thị)+ |
|---|
| Đệ tam Oát Nhĩ Đóa | Tháp Lạt Hải hoàng hậu - Nô Hãn hoàng hậu |
|---|
| Đệ tứ Oát Nhĩ Đóa | Bá Yêu Ngột Chân hoàng hậu (Hứa Ngột Thận thị) - Khoát Khoát Luân hoàng hậu |
|---|
| khác | Tốc Ca Đáp Tư hoàng hậu |
|---|
|
|---|
| Nguyên Thành Tông | Đại hoàng hậu Bốc Lỗ Hãn (Bá Nhạc Ngô thị)+# - Hốt Thiếp Ni hoàng hậu (Khất Nhi Cát Tư thị) |
|---|
| Nguyên Vũ Tông | Tuyên Từ hoàng hậu Chân Ca (Hoằng Cát Lạt thị) - Tốc Ca Thất Lý hoàng hậu (Hoằng Cát Lạt thị) -Hoàn Giả Đãi hoàng hậu - Bá Hốt Địch hoàng hậu (Khiếp Liệt thị) |
|---|
| Nguyên Nhân Tông | Trang Ý hoàng hậu A Nạp Thất Thất Lý (Hoằng Cát Lạt thị)+ -Đáp Lý Ma Thất Lý hoàng hậu - Bá Nhan Hốt Đốt hoàng hậu |
|---|
| Nguyên Anh Tông | Trang Tĩnh hoàng hậu Tốc Ca Bát Lạt (Diệc Khất Liệt thị)+ - Nha Bát Hốt Đô Lỗ hoàng hậu - Đóa Nhi Chỉ Ban hoàng hậu |
|---|
| Nguyên Thái Định Đế | Đại hoàng hậu Bát Bất Hãn (Hoằng Cát Lạt thị)+# - Diệc Liên Chân Bát Lạt hoàng hậu (Diệc Khất Liệt thị) -Hốt Lạt hoàng hậu - Dã Tốc hoàng hậu - Tát Đáp Bát Lạt hoàng hậu - Bốc Nhan Khiếp Lý Mê Thất hoàng hậu -Thất Liệt Thiếp Mộc Nhi hoàng hậu - Thiết Nhĩ hoàng hậu |
|---|
| Nguyên Minh Tông | Đại hoàng hậu Bát Bất Sa (Nãi Mã Chân thị)+# - Án Xuất Hãn hoàng hậu - Nguyệt Lỗ Sa hoàng hậu -Bất Nha Hốt Lỗ Đô hoàng hậu - Dã Tô hoàng hậu - Thoát Hốt Tư hoàng hậu - A Thê Lý hoàng hậu |
|---|
| Nguyên Văn Tông | Đại hoàng hậu Bốc Đáp Thất Lý (Hoằng Cát Lạt thị)+ |
|---|
| Nguyên Ninh Tông | Đại hoàng hậu Đáp Lý Dã Thắc Mê Thất (Hoằng Cát Lạt thị)+ |
|---|
| Nguyên Huệ Tông | Đại hoàng hậu Đáp Nạp Thất Lý (Khâm Sát thị)+# - Đại hoàng hậu Bá Nhan Hốt Đô (Hoằng Cát Lạt thị)+ - Đại hoàng hậu Hoàn Giả Hốt Đô (Kỳ thị)+ - Mộc Nạp Thất Lý hoàng hậu (Hoằng Cát Lạt thị) |
|---|
|
|---|
| Hoàng hậuBắc Nguyên | | Nguyên Chiêu Tông | Quyền hoàng hậu - Kim hoàng hậu |
|---|
|
|---|
| Hoàng hậutruy phong | | Nguyên Liệt Tổ | Tuyên Ý hoàng hậu Ha Ngạch Lôn (Oát Lặc Hốt Nột thị) |
|---|
| Nguyên Duệ Tông | Trang Thánh hoàng hậu Toa Lỗ Hòa Thiếp Ni (Khắc Liệt thị) |
|---|
| Nguyên Dụ Tông | Huy Nhân hoàng hậu Bá Lam Dã Khiếp Xích (Hoằng Cát Lạt thị) |
|---|
| Nguyên Thành Tông | Trinh Từ hoàng hậu Thất Liên Đáp Lý (Hoằng Cát Lạt thị) |
|---|
| Nguyên Thuận Tông | Chiêu Hiến hoàng hậu Đáp Kỷ (Hoằng Cát Lạt thị) |
|---|
| Nguyên Vũ Tông | Nhân Hiến hoàng hậu Diệc Khất Liệt thị - Văn Hiến hoàng hậu Đường Ngột thị |
|---|
| Nguyên Hiển Tông | Tuyên Ý hoàng hậu Phổ Nhan Khiếp Lý Mê Thất (Hoằng Cát Lạt thị) |
|---|
| Nguyên Minh Tông | Trinh Dụ hoàng hậu Mại Lai Địch (Hãn Lộc Lỗ thị) |
|---|
|
|---|
| Chính thất kháccủa hoàng đế | | Nguyên Định Tông | Nguyên phi Ô Ngột Nhi Hắc Mê Thất (Miệt Nhi Khất thị) |
|---|
|
|---|
| Chú thích: + Người được ban sách bảo, chính vị Trung cung; # Sinh thời bị phế hoặc bị đời sau tước tư cách Hoàng hậu. |
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |