Măng Tây – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
Măng tây (danh pháp hai phần: Asparagus officinalis) là một loại thực vật dùng làm rau.
| Asparagus officinalis | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| Bộ (ordo) | Asparagales |
| Họ (familia) | Asparagaceae |
| Chi (genus) | Asparagus |
| Loài (species) | A. officinalis |
| Danh pháp hai phần | |
| Asparagus officinalisL., 1753 | |
| Danh pháp đồng nghĩa[1] | |
Danh sách
| |
Cây thảo có thân mọc ngầm trong đất, thường gọi là thân rễ. Thân rễ dày, mang nhiều rễ dài, đường kính 5-6mm, màu nâu sáng, xốp. Các thân đứng mọc trong không khí lởm chởm những vết sẹo của những nhánh đã rụng. Các thân khi sinh này mang những vòng cành biến đổi thành lá hình kim. Lá thật tiêu giảm. Hoa rất nhỏ, màu lục, hình chuông, dài độ 6mm, tập hợp 4-6 cái thành nhóm ở nách lá của các cành dạng lá. Quả hình cầu, dày màu đỏ.
Người ta phân biệt giữa măng tây trắng và măng tây xanh. Tùy thuộc vào khu vực, măng tây được thu hoạch ở châu Âu từ tháng 3 đến tháng 6 và được đánh giá cao như một loại rau.
Cây măng tây là một loại cây đa niên[2] thuộc Họ Măng tây với bản địa ở Âu châu, Bắc Phi và Tây Á.[3][4][5] Ngày nay đọt non cây măng tây được trồng nhiều nơi dùng trong ẩm thực như một loại rau.
Loài này từng được xếp vào họ lily, giống với các loài Allium, hành và tỏi, nhưng họ Liliaceae đã được tách ra và các cây giống hành hiện thuộc họ Amaryllidaceae và asparagus (cây Thiên Môn) thuộc họ Asparagaceae.
Thành phần hoá học: Các thành phần đã biết là nước 90-95% glucid 1,70-2,50% lipid 0,10-0,15%, protid 1,60-1,90%, cellulose 0,55-0,70%, các vitamin A, B1, B2, C, khoảng 10% chất khoáng với mangan, sắt, phosphor, kali, calcium four, brome, iod, một ít tanin, một saponosid mà genin là sarsasapogenin; các chồi non chứa asparagin, coniferin, một ít rutosid (có nhiều hơn ở các phần xanh) các vết anthocyamosid và một chất có lưu huỳnh có thể là dẫn xuất methylsulfonium của methylmercapten (methanethiol) có mùi khó chịu. Trong rễ có sarsasapogenin coniferin, acid chelidonic, mannit, asparagin, muối kali.
Mục lục
- 1 Tại Việt Nam
- 2 Hình ảnh
- 3 Chú thích
- 4 Liên kết ngoài
Từ khóa » Cây Măng Tây Tiếng Anh
-
Nghĩa Của Từ Măng Tây Bằng Tiếng Anh
-
Glosbe - Măng Tây In English - Vietnamese-English Dictionary
-
CÂY MĂNG TÂY - Translation In English
-
"Măng Tây" Trong Tiếng Anh Là Gì: Định Nghĩa, Ví Dụ. - StudyTiengAnh
-
Từ điển Việt Anh "măng Tây" - Là Gì?
-
HOẶC MĂNG TÂY Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
Cây Măng Tây | - Hoatuoihoatuoi
-
Meaning Of " Măng Tây Tiếng Anh Là Gì
-
Top 9 Măng Tây Tiếng Anh Là Gì - Vozz
-
Măng Tây Là Gì? Bạn Có Hiểu Rõ Măng Tây Trong Nấu Ăn Hay ...
-
Triển Vọng Từ Mô Hình Trồng Măng Tây Xanh - Vĩnh Phúc
-
Thông Tin Tuyệt Vời Từ Cây Măng Tây Mà Bạn Nên Biết - Măng Tây Xanh
-
Cây Măng Tây - Đặc điểm, ý Nghĩa, Tác Dụng, Cách Trồng - Elead