Nam Mỹ – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Diện tích | 17.840.000 km2 (6.890.000 dặm vuông Anh) (4th) |
|---|---|
| Dân số | |
| Mật độ dân số | 21.4/km2 (56.0/sq mi) |
| GDP (PPP) | 7,61 nghìn tỷ đô la Mỹ (ước tính năm 2022; 5)[3] |
| GDP (danh nghĩa) | 3,62 nghìn tỷ đô la Mỹ (ước tính năm 2022; 4)[4] |
| GDP bình quân đầu người | 8.340 đô la Mỹ (ước tính năm 2022; 5)[5] |
| Các nhóm dân tộc |
|
| Tôn giáo |
|
| Tên gọi dân cư | Người Nam Mỹ |
| Quốc gia | 12
|
| Phụ thuộc | External (2–5)
|
| Ngôn ngữ |
|
| Múi giờ | UTC−02:00 đến UTC−05:00 |
| Thành phố lớn nhất | Vùng đô thị lớn nhất
|
| Mã UN M49 | 005 – Nam Mỹ419 – Mỹ Latinh và Caribe019 – Châu Mỹ001 – Thế giới |
Nam Mỹ (hay Nam Mĩ) là phần lục địa nằm ở phía tây của Nam Bán cầu của Trái Đất thuộc châu Mỹ, bắt đầu từ phía nam kênh đào Panama trở xuống. Vùng này cũng chiếm phần lớn khu vực Latinh do người dân ở đây chủ yếu sử dụng tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]| Phần này không có nguồn tham khảo nào. Mời bạn giúp cải thiện Phần bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo đáng tin cậy. Các nội dung không nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì bạn có thể chép nguồn tham khảo bên đó sang đây. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
Trước thế kỷ 16
[sửa | sửa mã nguồn]Vùng Nam Mỹ trước thế kỷ XVI, là khu vực sinh sống của nhiều bộ tộc. Trong đó, bộ tộc Inca là hùng mạnh nhất, họ đã thành lập cho mình một đế chế hùng mạnh với mức độ tổ chức cao. Thời kỳ huy hoàng nhất, diện tích của đế chế đã chiếm phần lớn diện tích của Nam Mỹ. Họ đã xây dựng nên một nền văn hóa nông nghiệp phát triển rực rỡ trên dãy Andes.
Nhưng đến năm 1532, khi Francisco Pizarro đổ bộ vào bờ biển Peru trong tháng 4/1532, thì nền văn hóa Inca cũng như của các dân tộc khác của Nam Mỹ bắt đầu suy tàn. Dẫn đến việc, đến cuối thế kỷ XVI, phần lớn Nam Mỹ đã trở thành thuộc địa của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Các dân tộc bị tàn sát đẫm máu vì những vũ khí hiện đại mà trước giờ họ chưa từng nhìn thấy.
Sau thế kỷ 16
[sửa | sửa mã nguồn]Các thuộc địa Tây Ban Nha giành được độc lập trong khoảng những năm 1804 và 1824, Simón Bolívar và José de San Martín là những người lãnh đạo phong trào. Bolívar là tướng quân dẫn đầu cuộc Nam tiến trong khi Jose de San Martín đã đưa quân bản bộ của mình tiến dọc theo dãy Andes, và hội quân với tướng Bernardo O'Higgins tại Chile. Và từ Chile, các ông lại tiếp tục Bắc tiến sau khi đã tập trung được lực lượng. 2 cánh quân cuối cùng đã liên thủ được với nhau tại Guayaquil, Ecuador khi họ đụng đầu với cánh quân của Hoàng gia Tây Ban Nha. Cánh quân Hoàng gia này bị đánh bại và buộc phải đầu hàng.
Tại Brasil, thuộc địa cũ của Bồ Đào Nha, chính Dom Pedro I, con trai của vua Bồ Đào Nha Dom Jõao VI, là người tuyên bố "Brasil độc lập" vào năm 1822. Ông này trở thành hoàng đế đầu tiên của Brasil. Hành động của Dom Pedro I nhận được sự chấp thuận của Hoàng gia Bồ Đào Nha.
Dẫu cho Bolívar đã cố gắng kêu gọi và có những hành động nhằm nhất thể hóa về chính trị đối với những khu vực nói tiếng Tây Ban Nha mới giành được độc lập, nhưng sự kì khu của ông hầu như không có kết quả. Các khu vực này nhanh chóng tuyên bố độc lập, tham gia vào các cuộc cạnh tranh lẫn nhau và phần lớn đều giải quyết bằng bạo lực. Các cuộc chiến nổi tiếng trong quãng thời gian này là cuộc Chiến tranh Đồng minh Ba nước và Chiến tranh Thái Bình Dương (1879-1884).
Đây là 1 trong 2 lục địa trên thế giới (cùng với Nam Cực) không chịu ảnh hưởng từ chiến tranh thế giới thứ hai.
Một vài quốc gia mới giành được độc lập trong thế kỉ 20:
| Quốc gia | Nước từng chiếm đóng | Năm độc lập |
|---|---|---|
| Vương quốc Anh | 1962 | |
| 1966 | ||
| Hà Lan | 1975 |
Riêng lãnh thổ Guyane thuộc Pháp vẫn duy trì trạng thái chính trị là một phần nằm trong nước Cộng hòa Pháp, và mới đây lãnh thổ này là nơi mà Cơ quan Vũ trụ châu Âu (European Space Agency) đặt một trong những trạm không gian chính yếu của họ - trạm Centre Spatial Guyanais.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]
Địa hình Nam Mỹ phân hóa rất rõ nét từ Tây sang Đông: Dãy Andes, trung du, và các đồng bằng phía tây.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]
Chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Trong lịch sử, các quốc gia Nam Mỹ Tây Ban Nha từng là chế độ độc tài dưới sự lãnh đạo của caudillo. Brasil là một chế độ quân chủ lập hiến trong 67 năm đầu tiên cho đến khi tuyên bố thành lập cộng hòa sau một cuộc đảo chính. Vào cuối thế kỷ 19th, những nước Nam Mỹ dân chủ nhất là Brasil,[8] Chile, Argentina và Uruguay.[9]
Cơ quan lập pháp tại các quốc gia Nam Mỹ được tổ chức theo 2 hệ thống, đơn viện và lưỡng viện. Trong đó đơn viện gồm các quốc gia: Ecuador, Peru, Venezuela, Suriname, Guyana, Guyane thuộc Pháp và Quần đảo Falkland. Lưỡng viện gồm các quốc gia: Brasil, Argentina, Uruguay, Paraguay, Chile, Bolivia và Colombia. Trong các nghị viện tại Nam Mỹ, Quốc hội Brazil có nhiều thành viên nhất, với 616 thành viên, thượng viện có 166 nghị sĩ và hạ viện có 450 nghị sĩ. Nghị viện Quần đảo Falkland có ít thành viên nhất, chỉ với 11 đại biểu, nghị viện Guyana có 65 nghị sĩ, nghị viện Guyane thuộc Pháp có 19 thành viên.
| Quốc gia | Tổng số ghế | Thượng viện | Hạ viện |
|---|---|---|---|
| 616 ghế | 166 ghế | 450 ghế | |
| 329 ghế | 72 ghế | 257 ghế | |
| 129 ghế | 30 ghế | 99 ghế | |
| 125 ghế | 45 ghế | 80 ghế | |
| 158 ghế | 38 ghế | 120 ghế | |
| 268 ghế | 102 ghế | 166 ghế | |
| 166 ghế | 36 ghế | 130 ghế | |
| 130 ghế | Không chia viện | ||
| 124 ghế | Không chia viện | ||
| 165 ghế | Không chia viện | ||
| 51 ghế | Không chia viện | ||
| 65 ghế | Không chia viện | ||
| 19 ghế | Không chia viện | ||
| 11 ghế | Không chia viện | ||
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]
Trong suốt 2 thế kỷ, các quốc gia Nam Mỹ đã trải qua một thời kỳ phát triển kinh tế cao, điều này có thể thấy được qua các công trình xây dựng như tòa nhà Gran Costanera ở Chile hay hệ thống tàu điện ngầm Bogota Metro. Tuy nhiên, các vấn nạn truyền thống như tỉ lệ lạm phát cao ở hầu hết tất cả các quốc gia, tỉ lệ lãi suất giữ ở mức cao, đầu tư thấp đang là những cản trở chính cho nền kinh tế các quốc gia Nam Mỹ. Tỉ lệ lãi suất thường cao gấp đôi so với Hoa Kỳ. Ví dụ, tỉ lệ lãi suất ở Venezuela là 22% và ở Suriname là 23%. Trường hợp ngoại lệ duy nhất là Chile, quốc gia đang áp dụng những chính sách kinh tế tự do từ khi thiết lập chế độ độc tài quân sự năm 1973 và gia tăng chi tiêu xã hội khi mô hình dân chủ được khôi phục đầu thập niên 1990. Điều này đã giúp Chile có được sự ổn định về kinh tế và mức lãi suất ở mức một con số.
Nền kinh tế Nam Mỹ phụ thuộc lớn vào xuất khẩu hàng hóa và tài nguyên thiên nhiên. Theo tỷ giá hối đoái cơ bản, Brazil là quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu với 137.8 tỉ USD, tiếp đến là Chile với 58.12 tỉ và Argentina với 46.46 tỉ.[10]
Khoảng cách kinh tế giữa người giàu và người nghèo ở các quốc gia Nam Mỹ được cho là cao nhất trong các châu lục. Ở Venezuela, Paraguay, Bolivia và nhiều quốc gia Nam Mỹ khác, 20% số người giàu nắm giữ 60% tài sản quốc gia, trong khi 20% số người nghèo chỉ chiếm chưa đến 5% tài sản quốc gia. Khoảng cách về thu nhập này có thể thấy ở rất nhiều thành phố lớn ở Nam Mỹ nơi có những lều trại và các khu nhà ổ chuột nằm xen kẽ giữa các tòa cao ốc và trung tâm mua sắm sang trọng.
GDP bình quân đầu người năm 2005
| Thứ hạng | Quốc gia | GDPbình quân đầu người |
|---|---|---|
| 55 | Chile | 7.040 |
| 66 | Venezuela | 5.026 |
| 67 | Argentina | 4.802 |
| 69 | Uruguay | 4.656 |
| 74 | Brasil | 4.316 |
| 90 | Peru | 2.812 |
| 91 | Colombia | 2.742 |
| 94 | Ecuador | 2.502 |
| 118 | Paraguay | 1.165 |
| 123 | Bolivia | 1.058 |
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Ngôn ngữ
[sửa | sửa mã nguồn]
Tiếng Bồ Đào Nha (193.198.164 người sử dụng)[11] và Tây Ban Nha (193.243.411 người sử dụng)[12] là các ngôn ngữ được nói nhiều nhất ở Nam Mỹ. Tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ chính thức ở hầu hết các quốc gia, cùng với các ngôn ngữ bản địa khác ở một vài quốc gia. Tiếng Bồ Đào Nha là ngôn ngữ chính thức của Brazil. Tiếng Hà Lan là ngôn ngữ chính thức của Suriname; tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức của Guyana, mặc dù có ít nhất 12 ngôn ngữ được sử dụng ở quốc gia này như Hindi và Ả Rập. Tiếng Anh cũng được sử dụng ở quần đảo Falkland. Tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức của Guyane thuộc Pháp và là ngôn ngữ thứ 2 ở Amapa (Brasil).
Danh sách quốc gia và lãnh thổ
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc huy | Quốc kỳ | Tên gọi | Diện tích[g] | Dân số (2018)[1][2] | Mật độ dân số | Thủ đô | Tên gọi trong ngôn ngữ chính thức |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Argentina | 2.766.890 km2(1.068.300 dặm vuông Anh) | 44.361.150 | 14,3/km2(37/sq mi) | Buenos Aires | Argentina | ||
| Bolivia | 1.098.580 km2(424.160 dặm vuông Anh) | 11.353.142 | 8,4/km2(22/sq mi) | La Paz, Sucre[h] | Bolivia / Mborivia / Wuliwya / Puliwya | ||
| Brasil | 8.514.877 km2(3.287.612 dặm vuông Anh) | 209.469.323 | 22/km2(57/sq mi) | Brasília | Brasil | ||
| Chile[i] | 756.950 km2(292.260 dặm vuông Anh) | 18.729.160 | 22/km2(57/sq mi) | Santiago[j] | Chile | ||
| Colombia | 1.141.748 km2(440.831 dặm vuông Anh) | 49.661.048 | 40/km2(100/sq mi) | Bogotá | Colombia | ||
| Ecuador | 283.560 km2(109.480 dặm vuông Anh) | 17.084.358 | 53,8/km2(139/sq mi) | Quito | Ecuador / Ikwayur / Ekuatur | ||
| Quần đảo Falkland (Vương quốc Anh) | 12.173 km2(4.700 dặm vuông Anh) | 3.234 | 0,26/km2(0,67/sq mi) | Stanley | Falkland Islands | ||
| Guyane thuộc Pháp (Pháp)[k] | 91.000 km2(35.000 dặm vuông Anh) | 282.938 | 2,1/km2(5,4/sq mi) | Cayenne (Préfecture) | Guyane | ||
| Guyana | 214.999 km2(83.012 dặm vuông Anh) | 779.006 | 3,5/km2(9,1/sq mi) | Georgetown | Guyana | ||
| Paraguay | 406.750 km2(157.050 dặm vuông Anh) | 6.956.066 | 15,6/km2(40/sq mi) | Asunción | Paraguay/Paraguái | ||
| Peru | 1.285.220 km2(496.230 dặm vuông Anh) | 31.989.260 | 22/km2(57/sq mi) | Lima | Perú/Piruw/Piruw | ||
| Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich (Vương quốc Anh)[l] | 3.093 km2(1.194 dặm vuông Anh) | 20 | 0/km2(0/sq mi) | King Edward Point | South Georgia and the South Sandwich Islands | ||
| Suriname | 163.270 km2(63.040 dặm vuông Anh) | 575.990 | 3/km2(7,8/sq mi) | Paramaribo | Suriname | ||
| Uruguay | 176.220 km2(68.040 dặm vuông Anh) | 3.449.285 | 19,4/km2(50/sq mi) | Montevideo | Uruguay | ||
| Venezuela | 916.445 km2(353.841 dặm vuông Anh) | 28.887.118 | 27,8/km2(72/sq mi) | Caracas | Venezuela | ||
| Tổng cộng | 17.824.513 km2(6.882.083 dặm vuông Anh) | 423.581.078 | 21,5/km2(56/sq mi) | ||||
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Sometimes included. Physiographically a part of South America, but geopolitically a part of North America. Aruba is a member nation of ODESUR.
- ^ Occasionally included. An isolated volcanic island near the boundary between the African Plate and the Antarctic Plate, Bouvet Island is biogeographically and geologically associated with Antarctica. Despite being closer to Antarctica and Africa geographically, the United Nations geoscheme has included Bouvet Island in South America instead.
- ^ Sometimes included. Physiographically a part of South America, but geopolitically a part of North America. Curaçao is a member nation of ODESUR.
- ^ Geologically, South Georgia Island and the southernmost portion of mainland South America are both on the Scotia Plate while the South Sandwich Islands is on the nearby Sandwich Plate. Biogeographically and hydrologically, South Georgia and the South Sandwich Islands is associated with Antarctica. The United Nations geoscheme has included the disputed territory in South America.
- ^ Occasionally included. An isolated volcanic island on the South American Plate, Ascension Island is geologically a part of South America, but geopolitically a part of Africa.
- ^ Sometimes included. Physiographically a part of South America, but geopolitically a part of North America.
- ^ Land areas and population estimates are taken from The 2008 World Factbook which currently uses July 2007 data, unless otherwise noted.
- ^ La Paz is the administrative capital of Bolivia; Sucre is the constitutional and judicial capital of Bolivia.
- ^ Includes Easter Island in the Pacific Ocean, a Chilean territory frequently reckoned in Oceania.
- ^ Santiago is the administrative capital of Chile; Valparaíso is the site of legislative meetings.
- ^ The territory has been fully integrated into the French central state and the European Union.
- ^ South Georgia and the South Sandwich Islands in the South Atlantic Ocean has no permanent population, only hosting a periodic contingent of about 100 researchers and visitors.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b ""World Population prospects – Population division"". population.un.org. Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
- ^ a b ""Overall total population" – World Population Prospects: The 2019 Revision" (xslx). population.un.org (custom data acquired via website). Ban Kinh tế và Xã hội Liên Hợp Quốc, Population Division. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2019.
- ^ "GDP PPP, current prices". International Monetary Fund. 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
- ^ "GDP Nominal, current prices". International Monetary Fund. 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
- ^ "Nominal GDP per capita". International Monetary Fund. 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2022.
- ^ "The Global Religious Landscape" (PDF). Pewforum.org. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2020.
- ^ Beck, Hylke E.; Zimmermann, Niklaus E.; McVicar, Tim R.; Vergopolan, Noemi; Berg, Alexis; Wood, Eric F. (ngày 30 tháng 10 năm 2018). "Present and future Köppen-Geiger climate classification maps at 1-km resolution". Scientific Data. 5 180214. Bibcode:2018NatSD...580214B. doi:10.1038/sdata.2018.214. PMC 6207062. PMID 30375988.
- ^ Lira, Heitor (1977). História de Dom Pedro II (1825–1891): Fastígio (1870–1880) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Quyển 2. Belo Horizonte: Itatiaia.
- ^ Tungodden, Bertil; Stern, Nicholas Herbert; Stern, Nicholas; Kolstad, Ivar (2004). Toward Pro-poor Policies: Aid, Institutions, and Globalization. World Bank Publications. tr. 219. ISBN 978-0-8213-5388-2. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2020.
- ^ "CIA - The World Factbook - Rank Order - Exports". Cia.gov. ngày 9 tháng 4 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2009.
- ^ "Estimativas da População".
- ^ Theo ước tính cho đến năm 2010. Nguồn theo quốc gia: Argentina "Proyecciones provinciales de población por sexo y grupos de edad 2001–2015" (PDF). Gustavo Pérez. INDEC. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2008. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua tham số không rõ |formato= (gợi ý |format=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |idioma= (gợi ý |language=) (trợ giúp); Đã bỏ qua tham số không rõ |páginas= (gợi ý |pages=) (trợ giúp); Bolivia "Bolivia". World Gazetteer. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010.; Colombia "Departamento Administrativo Nacional de Estadística". Dane.gov.co. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2010.; Ecuador Department of Economic and Social Affairs Population Division (2009). [_text_tables.pdf "World Population Prospects, Table A.1"] (PDF). 2008 revision. United Nations. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp); Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp); Paraguay Department of Economic and Social Affairs Population Division (2009). "World Population Prospects, Table A.1" (PDF). 2008 revision. United Nations. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2009. {{Chú thích tạp chí}}: Chú thích magazine cần |magazine= (trợ giúp); Peru Instituto Nacional de Estadística e Informática (INEI) del Perú Lưu trữ ngày 12 tháng 4 năm 1997 tại Wayback MachineINEI. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2010; Uruguay Central Intelligence Agency. "Uruguay". The World Factbook. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]"South America". The Columbia Gazetteer of the World Online. 2005. New York: Columbia University Press.
- GeoHive: The population of continents, regions and countries
- Latin American Network Information Database
| |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||||||||||||||||||||
Từ khóa » Brazil đất Nước Nam Mỹ
-
Brazil, đất Nước Lớn Nhất Nam Mỹ - Dịch Vụ Làm Visa Nhanh
-
Brasil – Wikipedia Tiếng Việt
-
Các Nước Nam Mỹ
-
KHÁM PHÁ NAM MỸ BRAZIL – ARGENTINA - VYC Travel
-
KHÁM PHÁ NỀN VĂN MINH NAM MỸ BRAZIL - PERU - ARGENTINA
-
Danh Sách Các Nước Nam Mỹ Gồm Những Quốc Gia Nào?
-
NAM MỸ : BRAZIL - ARGENTINA | Trip24h Việt Nam
-
Tại Sao Brazil Mạnh Nhất Nam Mỹ? - YouTube
-
Du Lịch Nam Mỹ - Người Việt ở Brazil - Kỳ 1: Đến đất Khách, Cùng ...
-
Nam Mỹ - Wikimedia Tiếng Việt
-
Trẻ Em:Nam Mỹ/Brazil – Wikibooks Tiếng Việt
-
Kinh Nghiệm Du Lịch Nam Mỹ - Vietravel
-
TC0769 | NỀN VĂN MINH NAM MỸ - BRAZIL - ARGENTINA - PERU
-
Nam Mỹ Có Bao Nhiêu Quốc Gia, Gồm Những Nước Nào?