Nghiệp (Phật Giáo) – Wikipedia Tiếng Việt

Bài này viết về khái niệm trong Phật giáo. Đối với hành động đã làm được cho là có thể ảnh hưởng đến tương lai nói chung, xem Nghiệp.
Một phần trong loạt bài về
Phật giáo
Lịch sử
  • Niên đại phát triển
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Thập đại đệ tử
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại hội kết tập
  • Phật giáo Bộ phái
  • Phật giáo Hy Lạp hóa
  • Phật giáo qua Con đường tơ lụa
  • Phật giáo suy tàn ở Ấn Độ
  • Phong trào Phật giáo hiện đại
Khái niệm
  • Pháp
  • Pháp luân
  • Trung đạo
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Duyên khởi
  • Giới
  • Tính Không
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Vũ trụ học Phật giáo
  • Sáu cõi luân hồi
  • Giác ngộ
Kinh điển
  • Kinh văn sơ kỳ
  • Kinh văn Đại thừa
  • Tam tạng
  • Kinh điển Pali
  • Kinh văn Tạng ngữ
  • Kinh văn Hán ngữ
Tam học
  • Tam bảo
  • Quy y
  • Giải thoát
  • Ngũ giới
  • Ba-la-mật-đa
  • Thiền
  • Tư tưởng
  • Pháp cúng
  • Công đức
  • Niệm
  • Chánh niệm
  • Bát-nhã
  • Tứ vô lượng
  • Tam thập thất bồ-đề phần
  • Tu học
  • Cư sĩ
  • Tụng kinh
  • Hành hương
  • Trai thực
Niết-bàn
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Duyên giác
  • Bồ tát
  • Phật
  • Như Lai
  • Phật Mẫu
Tông phái
  • Thượng tọa bộ
  • Đại thừa
  • Kim cương thừa
  • Thiền tông
  • Tịnh độ tông
Ở các nước
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Campuchia
  • Thái Lan
  • Myanmar
  • Lào
  • Trung Quốc
  • Việt Nam
  • Đài Loan
  • Nhật Bản
  • Hàn Quốc
  • Triều Tiên
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Bhutan
  • Nepal
  • Khác (Trung Á, Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ, Châu Đại dương, Hoa Kỳ, Nga, Tân Cương, Malaysia, Indonesia, Brunei ...)
icon Cổng thông tin Phật giáo
  • x
  • t
  • s

Trong Phật giáo, nghiệp (tiếng Trung: 業 , tiếng Phạn: karma, tiếng Pali: kamma, tiếng Nhật: ) là một thuật ngữ từ tiếng Phạn mang ý nghĩa là "hành động" hoặc "việc thực hiện". Trong truyền thống Phật giáo, nghiệp chỉ đến hành động mà được dẫn dắt bởi ý định (cetanā) là cái dẫn dắt đến những kết quả trong tương lai. Những ý định được xem là nhân tố quyết định về cảnh giới tái sinh trong luân hồi (samsara).

Từ nguyên học

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ nghiệp (karma[1]) được trích xuất từ gốc của động từ kṛ, mà nó mang nghĩa là "làm, tạo, thực hiện, hoàn tất."[2]

Từ Karmaphala (Tib. rgyu 'bras[3][1][note 1]) mang nghĩa là "trái, quả",[4][5][6] là "hậu quả"[7] hoặc là "kết quả"[8] của nghiệp. Một thuật ngữ tương tự là từ karmavipaka, là "quá trình trưởng thành"[9] hay là "sự chín muồi"[10] của nghiệp:

Những hậu quả xa xôi của những sự lựa chọn có mang tính nghiệp lực được coi như là "quá trình trưởng thành" (vipāka) hoặc là "trái, quả" (phala) của các sự lựa chọn mang tính nghiệp lực đó.[5]

Một ví dụ ẩn dụ được lấy từ nông nghiệp:[6][11]

Một người khi gieo một hạt giống, thì có một khoảng thời gian phát triển chậm, là lúc mà một vài quá trình vô hình bí ẩn xảy ra, và sau đó cái cây sẽ hiện ra và nó có thể thu hoạch được.[6]

Karma được dịch ý là Nghiệp và cũng được phiên âm là Yết-ma, và đặc biệt có sự phân biệt giữa cách dùng (xem Yết-ma 羯磨). Nghiệp là nguyên nhân đưa tới Quả báo, cả hai tạo thành luật nhân quả tuần hoàn không dứt suốt cõi Luân hồi.

Ý nghĩa

[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiệp mang những ý sau:

  1. Hành vi, hành động, hoạt động, cách cư xử, tư cách, bao gồm 3 hành vi thuộc ý, miệng, và thân;Yết-ma
  2. Dấu tích, kết quả lưu lại từ 3 hành vi của nghiệp; năng lực vận hành tiềm tàng - nhân duyên tạo thành từ những hành vi mà cuối cùng sẽ tạo ra các kết quả khác;
  3. Hành vi xấu ác, tai hại, mê muội;
  4. Hạnh thanh tịnh (sa. anubhāva);
  5. Nỗ lực, tinh tiến, phấn đấu (sa. vyāyama).

Khái niệm nghiệp rất quan trọng trong đạo Phật, dùng chỉ quy luật chung nhất về quan hệ nhân quả. Theo đạo Phật, mỗi tác động (nghiệp) - dưới một điều kiện nhất định - sẽ tạo thành một quả (sa. phala). Một khi quả đó chín, nó sẽ rơi trở lại chúng sinh tạo ra nó. Muốn thành quả, một nghiệp phải là tốt (thiện, sa. kuśala) hay xấu (bất thiện, sa. akuśala) và là một hành động cố ý. Vì sự cố ý đó, một nghiệp để lại một dấu vết nơi tâm thức của chúng sinh tạo nghiệp và tâm thức đó sẽ hướng theo những sự tạo tác của chính mình. Thời gian để một quả chín muồi có thể kéo dài rất lâu và chính nó tác động lên sự tái sinh và làm loài hữu tình, trong đó có con người, cứ lưu mãi trong Luân hồi (sa. saṃsāra).

Nguồn gốc

[sửa | sửa mã nguồn]

Một nghiệp được gây ra hoặc bằng một hành động thuộc thân, thuộc tâm hay ngôn ngữ. Như thế khi chúng sinh có ý làm cái gì thì đã tạo nghiệp, không nhất thiết việc làm đó có xảy ra hay không. Chính tư tưởng đã tạo tác nghiệp. Một hành động sẽ không gây nghiệp nếu nó được thực hiện mà không xuất phát từ tham, sân, si. Một nghiệp tốt có thể mang lại kết quả tốt trong một sự tái sinh. Tạo nghiệp tốt không có nghĩa là chấm dứt tái sinh. Muốn thoát khỏi luân hồi, chúng sinh phải từ bỏ nghiệp tốt lẫn nghiệp xấu. Cần phải hiểu nghiệp và nghiệp lực không đồng nghĩa với thuyết cho rằng mọi sự đều được quyết định sẵn (thuyết định mệnh).

Nghiệp tạo ra quả báo trong tương lai. Quả báo khi đủ nhân duyên sẽ làm chúng sinh tái sinh vào một cuộc đời, một hoàn cảnh nhất định, một điều kiện sống cụ thể, nhưng hành động của chúng sinh trong cuộc đời đó vẫn có sự tự do và dựa theo nhận thức của chúng sinh đó. Hành động do chúng sinh lựa chọn thực hiện sẽ tạo ra nghiệp mới và quả báo mới. Phật dạy: "Ác nghiệp chính do mình tạo, tự mình sinh ra. Ác nghiệp làm hại kẻ ngu dễ dàng như kim cương phá hoại bảo thạch... Làm dữ bởi ta, mà nhiễm ô cũng bởi ta; làm lành bởi ta, mà thanh tịnh cũng bởi ta. Tịnh hay không tịnh đều bởi ta, chứ không ai có thể làm cho ai thanh tịnh được."

Xem thêm

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Quả báo
  • Yết-ma
  • Vô vi (Phật giáo)
  • Bất hành nhi hành
  • Vô ngã
  • Luân hồi
  • Vô thường
  • Duyên khởi

Ghi chú

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ In common Tibetan common speech, the term las, "karma", is often used to denote the entire process of karma-and-fruit.[1]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ a b c Padmakara Translation Group 1994, tr. 101.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFPadmakara_Translation_Group1994 (trợ giúp)
  2. ^ Chapple 1986, tr. 2.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFChapple1986 (trợ giúp)
  3. ^ Lichter & Epstein 1983, tr. 232.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFLichterEpstein1983 (trợ giúp)
  4. ^ Kalupahanna 1992, tr. 166.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKalupahanna1992 (trợ giúp)
  5. ^ a b Keown 2000, tr. 36-37.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKeown2000 (trợ giúp)
  6. ^ a b c Gombrich 2009, tr. 19.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFGombrich2009 (trợ giúp)
  7. ^ Kopf 2001, tr. 141.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKopf2001 (trợ giúp)
  8. ^ Kragh 2001, tr. 11.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKragh2001 (trợ giúp)
  9. ^ Keown 2000, tr. 810-813.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKeown2000 (trợ giúp)
  10. ^ Klostermaier 1986, tr. 93.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKlostermaier1986 (trợ giúp)
  11. ^ Keown 2000, tr. 37.Lỗi sfn: không có mục tiêu: CITEREFKeown2000 (trợ giúp)

Nguồn

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Hirakawa, Akira: A History of Indian Buddhism. From Śākyamuni to Early Mahāyāna. Translated and Edited by Paul Groner. University of Hawaii Press, 1990.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn] Tra nghiệp trong từ điển mở tiếng Việt Wiktionary
  • x
  • t
  • s
Các đề tài về Phật giáo
  • Bảng chú giải
  • Chỉ mục
  • Đại cương
Nền tảng
  • Tam bảo
    • Phật
    • Pháp
    • Tăng
  • Tứ diệu đế
  • Bát chính đạo
  • Trung đạo
  • Tam pháp ấn
  • Tam học
  • Niết-bàn
  • Bồ-đề
  • Bát-nhã
  • Giải thoát
Đức Phật
  • Tất-đạt-đa Cồ-đàm
  • Thích-ca Mâu-ni
  • Như Lai
  • Thập hiệu
  • Thái tử xuất gia
  • Du quán tứ môn
  • Phật thành đạo
  • Chuyển pháp luân
  • Tám sự kiện lớn trong cuộc đời Đức Phật
  • Tứ Động Tâm
  • Phật Đản
  • Nơi Đức Phật dừng chân
  • Danh sách những trò mà Đức Phật sẽ không chơi
  • Ba-tư-nặc
  • Gia đình
  • Thánh tích
  • Đức Phật trong các tôn giáo trên thế giới
Giáo lý và khái niệm
  • Vô minh
  • Tam độc
  • Duyên khởi
    • Thập nhị nhân duyên
  • Nghiệp
  • Tái sinh
  • Luân hồi
  • Trung hữu
  • Ngũ uẩn
  • Vô thường
  • Khổ
  • Vô ngã
  • Không
  • Chân như
  • Phật tính
  • Bồ-đề tâm
  • Tam thân
  • Hai chân lý
  • Phiền não
  • Năm triền cái
  • Kiết sử
  • Phương tiện thiện xảo
  • Công đức
  • Tác ý
  • Thánh đạo
  • Tứ thánh quả
  • A-la-hán
  • Bồ tát
Vũ trụ học và thần thoại
  • Tam giới
    • Cõi dục giới
    • Cõi sắc giới
    • Cõi vô sắc giới
  • Lục đạo
    • Thiên
    • Nhân
    • A-tu-la
    • Ngạ quỷ
    • Súc sinh
    • Địa ngục
  • Kiếp
  • Thích Đề Hoàn Nhân
  • Thiên ma Ba Tuần
  • Phạm Thiên
  • Phật Mẫu
  • Nước Cam Lồ
Thực hành, thiền định và nghi thức
  • Thiền
    • Tuệ quán
    • Chỉ
    • Tứ Thiền
    • Thiền-na
  • Chánh niệm
    • Tứ niệm xứ
  • 37 phẩm trợ đạo
    • Tứ chính cần
    • Tứ thần túc
    • Ngũ căn
    • Ngũ lực
    • Thất giác chi
  • Tứ vô lượng
    • Tâm từ
    • Tâm từ bi
    • Tâm hoan hỉ
    • Buông xả
  • Bố thí
  • Cúng dường
  • Đảnh lễ
  • Hồi hướng công đức
  • Sùng kính
  • Khất thực
    • Khất sĩ
  • Hạnh đầu đà
  • Khổ tu
  • Xuất gia
  • Xuất gia gieo duyên
  • Thọ giới
  • Đạo tràng
  • Khai quang
  • Tả kinh
  • Thủ ấn
  • Kinh Tứ niệm xứ
  • Lục độ
  • Tứ nhiếp pháp
  • Bát giải thoát
  • Ba-la-mật
Giới luật và đạo đức
  • Giới
  • Giới luật Phật giáo
  • Ngũ giới
  • Bát quan trai giới
  • Thập thiện
  • Đạo đức Phật giáo
  • Hiếu thảo
  • Bồ tát giới
  • Hạnh nguyện Bồ tát
  • Tứ hoằng thệ nguyện
  • Quy y
Tăng đoàn, chức danh và đời sống xuất gia
  • Tăng đoàn
  • Tì-kheo
  • Tì-kheo-ni
  • Sa-di
  • Sa-di-ni
  • Upāsaka
  • Cư sĩ
  • Trụ trì
  • Pháp danh
  • Pháp chủ
  • Thượng tọa
  • Hòa thượng
Nhân vật
  • Thập đại đệ tử
  • Kiều-trần-như
  • A-thuyết-thị
  • Xá-lợi-phất
  • Mục-kiền-liên
  • A-nan-đà
  • Ma-ha-ca-diếp
  • A-na-luật
  • Ca-chiên-diên
  • Tu-bồ-đề
  • Phú-lâu-na
  • Ưu-bà-li
  • Thi-bà-la
  • Mục Liên cứu mẹ
  • Long Thụ
  • Vô Trước
  • Thế Thân
  • Liên Hoa Sinh
  • Nichiren
  • Huyền Trang
  • Trí Nghĩ
Kinh điển và văn bản
  • Kinh điển Phật giáo
    • Tam tạng
    • Kinh tạng
      • Nikāya
      • A-hàm
      • Trường Bộ
      • Trung Bộ
      • Tương ưng Bộ
      • Tăng chi Bộ
      • Tiểu Bộ
      • Danh sách kinh Nikāya
      • Danh sách kinh A-hàm
    • Luật tạng
    • Luận tạng
  • Kinh điển Phật giáo sơ kỳ
  • Kinh Chuyển pháp luân
  • Kinh Pháp Cú
  • Kinh Lửa
  • Kinh Kalama
  • Kim cương kinh
  • Bát-nhã tâm kinh
  • Bát-nhã-ba-la-mật-đa kinh
  • Pháp Hoa kinh
  • Hoa Nghiêm kinh
  • Niết bàn kinh
  • A-di-đà kinh
  • Đà-la-ni
    • Mahamayuri
Tông phái và truyền thống
  • Phật giáo sơ kỳ
  • Phật giáo Bộ phái
  • Trưởng lão bộ
  • Phật giáo Nguyên thủy
  • Đại thừa
    • Thiền tông
      • Thiền tông Việt Nam
      • Thiền phái Trúc Lâm
    • Tịnh độ tông
    • Thiên Thai tông
    • Hoa Nghiêm tông
    • Trung quán tông
    • Duy thức tông
  • Kim cương thừa
    • Phật giáo Tây Tạng
    • Chân ngôn tông
  • Mật tông
  • Tân thừa
  • Các tông phái Phật giáo
  • Những điểm chung giữa Nam truyền và Bắc truyền
Địa danh và thánh tích
  • Tứ thánh địa
    • Lâm-tỳ-ni
    • Bodh Gaya
    • Sarnath
    • Kushinagar
  • Tứ Động Tâm
  • Rừng Sa La Song Thọ
Quốc gia và khu vực
  • Ấn Độ
  • Sri Lanka
  • Nepal
  • Bhutan
  • Myanmar
  • Thái Lan
  • Campuchia
  • Lào
  • Việt Nam
  • Trung Quốc
  • Nhật Bản
  • Triều Tiên
  • Đài Loan
  • Tây Tạng
  • Mông Cổ
  • Singapore
  • Malaysia
  • Indonesia
  • Nga
    • Kalmykia
    • Buryatia
  • Hoa Kỳ
  • Vương quốc Anh
  • Pháp
  • Australia
  • Brazil
  • Phương Tây
  • Trung Đông
Lịch sử
  • Dòng thời gian
  • Lịch sử Phật giáo
  • Aśoka
  • Các hội đồng Phật giáo
  • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ nhất
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ hai
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ ba
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ tư
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ năm
    • Đại hội kết tập kinh điển Phật giáo lần thứ sáu
  • Hy Lạp hóa
  • Phật giáo và thế giới La Mã
  • Con đường tơ lụa
  • Sự suy tàn của Phật giáo ở Ấn Độ
  • Tam Vũ diệt Phật
  • Sự bức hại Phật tử
  • Biến cố Phật giáo 1963
  • Chủ nghĩa dân túy Phật giáo Sinhala
  • Phong trào 969
  • Chủ nghĩa canh tân Phật giáo
  • Phong trào Vipassana
  • Phụ nữ trong Phật giáo
Văn hóa, nghệ thuật, pháp khí, vật phẩm
  • Văn hóa Phật giáo
  • Kiến trúc Phật giáo
  • Nghệ thuật Phật giáo
  • Biểu tượng Phật giáo
    • Pháp luân
    • Cờ Phật giáo
    • Chữ Vạn
  • Thangka
  • Tượng Phật
  • Tràng hạt
  • Chuông bát
  • Cetiya
  • Cintamani
  • Âm nhạc trong Phật giáo
  • Ẩm thực Phật giáo
  • Ăn chay trong Phật giáo
  • Phật thủ
  • Kheer
Lễ hội
  • Đại lễ Vesak
  • Phật đản
  • Vu-lan
  • Kinh Vu Lan Bồn
  • Uposatha
  • An cư kiết hạ
  • Māgha Pūjā
  • Hội Long Hoa
  • Obon
Phật giáo hiện đại và xã hội
  • Phật giáo dấn thân
  • Phật giáo hiện đại
  • Phật giáo thế tục
  • Kinh tế học Phật giáo
  • Kinh tế công đức
  • Xã hội học Phật giáo
  • Nhân học Phật giáo
  • Tam giáo
  • Giảm căng thẳng dựa trên chánh niệm
  • Trị liệu nhận thức dựa trên chánh niệm
So sánh
  • Kitô giáo
    • Ảnh hưởng
    • So sánh
  • Ấn Độ giáo
  • Jaina giáo
  • Tâm lý học
  • Khoa học
  • Bạo lực
  • Triết học phương Tây
Danh sách và chỉ mục
  • Bồ tát
  • Chư Phật
  • Các bài kinh
  • Sách
  • Phật tử
  • Chùa chiền
  • Chỉ mục
  • Thể loại
  • Cổng thông tin

Từ khóa » Karma Nghiệp