Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 14 - Giáo Trình Minna No Nihongo

Skip to content
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
    • Lời ngỏ
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Cơ cấu tổ chức
    • Đối tác chiến lược
  • Khóa học
    • Tiếng Anh
      • Khung Châu Âu (CEFR)
      • Luyện thi IELTS
      • Ngữ pháp Tiếng Anh
      • Tiếng Anh giao tiếp
      • Tiếng Anh cho K61
      • Luyện thi TOEIC
      • Tiếng Anh 3
    • Tiếng Nhật
      • Tiếng Nhật Sơ Cấp 1
      • Tiếng Nhật Sơ Cấp 2
      • Tiếng Nhật Sơ Cấp 3
      • Tiếng Nhật Sơ cấp 4
      • Tiếng Nhật Sơ Cấp 5
      • Luyện thi N4
    • Tiếng Hàn
      • Tiếng Hàn Sơ cấp 1
      • Tiếng Hàn Sơ cấp 2
      • Tiếng Hàn Sơ cấp 3
    • Tiếng Trung
      • Hán Ngữ 1
      • Hán Ngữ 2
      • Hán Ngữ 3
  • Du học
    • Học bổng Du học
    • Chương trình du học
    • Hỏi đáp du học
    • Tuyển sinh
    • DU HỌC PHILIPPINES
      • Trường Anh ngữ HELP
      • Thông báo tuyển sinh Philippines
      • Thông tin Du học Philippines
    • DU HỌC ĐÀI LOAN
      • Thông tin du học ĐÀI LOAN
      • Tuyển sinh Du học ĐÀI LOAN
    • Du học SINGAPORE
  • Tài liệu
    • Tài liệu tiếng Anh
    • Tài liệu tiếng Trung
    • Tài liệu tiếng Nhật
    • Tài liệu tiếng Hàn
  • Tin tức & Sự kiện
  • Thông báo
  • Biểu mẫu
CIED » Tài liệu » Tài liệu tiếng Nhật Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 14 - Giáo trình Minna no nihongo

học tiếng Nhật japan.net.vn

I. NGỮ PHÁP 1てけい(THỂ TE) Trước giờ chắc hẳn các bạn khi học động từ đều chỉ học qua chứ không hề để ý là động từ trong tiếng Nhật được chia làm 3 nhóm. Trước khi vào thể て, các bạn cần phải nắm vững và biết cách phân biệt động từ nào ở nhóm nào. A CÁC NHÓM ĐỘNG TỪ 1) ĐỘNG TỪ NHÓM I Động từ nhóm I là những động từ có đuôi là cột い(trước ます tức là những chữ sau đây:い, し, ち, り, ひ, ぎ, き, に... Ví dụ:あそびます : đi chơiよびます : gọiのみます : uống...........Tuy nhiên cũng có một số động từ được gọi là đặc biệt. Những động từ đó tuy có đuôi là cột い nhưng có thể nó nằm trong nhóm II, hoặc nhóm III. Tuy nhiên những động từ như thế không nhiều. Ví dụ:あびます : tắm (thuộc nhóm II)かります : mượn (thuộc nhóm II)きます : đến (thuộc nhóm III) 2) ĐỘNG TỪ NHÓM II Động từ nhóm II là những động từ có đuôi là cột え(trước ます tức là những chữ sau đây:え, せ, け, ね, て, べ..... Ví dụ:たべます : ănあけます : mở..........Động từ ở nhóm này thì hầu như không có ngoại lệ (ít ra là tới thời điểm Hira đang học) . 3) ĐỘNG TỪ NHÓM III Động từ nhóm III được gọi là DANH - ĐỘNG TỪ. Tức là những động từ có đuôi là chữ し, và khi bỏ ます và し ra thì cái phần trước nó sẽ trở thành danh từ. Ví dụ: bỏ ます : học ---------------> : việc họcべんきょうします : học ---------------> べんきょう : việc học: mua sắm --------------> : sự mua sắmかいものします : mua sắm --------------> かいもの : sự mua sắm.......Tuy nhiên cũng có một vài động từ cũng có đuôi là し nhưng không phải là danh động từ. Ví dụ:はなします : nói chuyện.............. B THỂ TE Vậy thể Te là gì ? Thể Te là một dạng khác của động từ. Trước giờ các bạn đã học qua động từ nhưng ở thể ます, và những động từ đó có đuôi là ます. Và bây giờ thể Te chính là từ thể masu chuyển thành dựa vào một số quy tắc. Đây là quy tắc cơ bản:1) ĐỘNG TỪ NHÓM I Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm I, và đây cũng là nhóm có cách chia rắc rối nhất.* Những động từ có đuôi là き, các bạn sẽ đổi thành いて. Ví dụ:bỏ ます, đổi き thành いて : viết -------------------------------->かきます : viết --------------------------------> かいて: nghe------------------------------->ききます : nghe-------------------------------> きいて: đi bộ------------------------------->あるきます : đi bộ -------------------------------> あるいて * Những động từ có đuôi là ぎ các bạn sẽ đổi thành いで. Ví dụ:bỏ ます, đổi き thành いで : bơi ---------------------------------------------->およぎます  : bơi ----------------------------------------------> およいで: vội vã-------------------------------------------->いそぎます : vội vã -------------------------------------------> いそいで * Những động từ có đuôi là み, び các bạn sẽ đổi thành んで Ví dụ:bỏ ます, み,(び . Thêm んで : uống --------------------------------------->のみます : uống ---------------------------------------> のんで: gọi --------------------------------------->よびます : gọi ---------------------------------------> よんで: đọc --------------------------------------->よみます : đọc ---------------------- ----------------> よんで Đối với hai động từ よびます và よみます thì khi chia thể て, các bạn phải xem xét ngữ cảnh của câu để biết được nó là động từ よびます hay động từ よみます. * Những động từ có đuôi là い, ち, り các bạn đổi thành って (không biết phải viết sao Ví dụ:bỏ ,,( ,( . Thêm :quẹo ---------------------------------------->まがります :quẹo ----------------------------------------> まがって: mua ---------------------------------------->かいます : mua ----------------------------------------> かって: leo ---------------------------------------->のぼります : leo -----------------------------------------> のぼって: biết ----------------------------------------->しります : biết -----------------------------------------> しって * Những động từ có đuôi là し thì chỉ cần thêm て Ví dụ:bỏ ます thêm て : ấn ----------------------->おします : ấn -----------------------> おして: gửi----------------------->だします : gửi ----------------------> だして: tắt----------- ----------->けします : tắt-----------------------> けして * Riêng động từ いきます do là động từ đặc biệt của nhóm I nên sẽ chia như sau:bỏ ます, き. Thêm : đi--------------------------------->いきます  : đi---------------------------------> いって 2) ĐỘNG TỪ NHÓM II - Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm II, và đây là nhóm có cách chia đơn giản nhất.* Đối với động từ nhóm II, các bạn chỉ cần bỏ ます thêm て. Ví dụ:bỏ thêm : ăn ------------------------------->たべます : ăn -------------------------------> たべて: mở ------------------------------->あけます : mở -------------------------------> あけて: bắt đầu---------------------------->はじめます :bắt đầu ---------------------------> はじめて * Một số động từ sau đây là động từ đặc biệt thuộc nhóm II, cách chia như sau:bỏ ます thêm て : tắm---------------------------->あびます     : tắm----------------------------> あびて: có thể------------------------->できます : có thể---------------------> できて: có------------------------------>います : có------------------------------> いて: thức dậy---------------------->おきます : thức dậy----------------------> おきて: xuống (xe)------------------>おります : xuống (xe)------------------> おりて: mượn------------------------->かります : mượn-------------------------> かりて 3)ĐỘNG TỪ NHÓM III - Các bạn đã biết thế nào là động từ nhóm III. Và nhóm này cách chia cũng vô cùng đơn giản. Ví dụ:bỏ ます thêm て : làm, vẽ --------------------------->します    : làm, vẽ --------------------------->して: đi dạo --------------------------->さんぽします : đi dạo --------------------------->さんぽして:học ---------------------------->べんきょうします : học --------------------------->べんきょうしてĐây là động từ đặc biệt nhóm III:: đi -------------------->きます : đi --------------------> きて II. NGỮ PHÁP 2:- Yêu cầu ai làm gì đó: Động từ trong mẫu câu này được chia thể て, thể các bạn vừa mới học.Vて + ください : Yêu cầu ai làm gì đó. Ví dụ:ここ に なまえ と じゅうしょ を かいて ください(Làm ơn viết tên và địa chỉ của bạn vào chỗ này) わたし の まち を きて ください(Hãy đến thành phố của tôi) III. NGỮ PHÁP 3:- Diễn tả hành động đang làm ( tương tự như thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh ấy mà)Vて + います : khẳng địnhVて + いません : phủ định Ví dụ:* ミラー さん は いま でんわ を かけて います(Anh Mira đang gọi điện thoại) * いま あめ が ふって います か(Bây giờ mưa đang rơi phải không ?)+ はい、 ふって います(Ừ, đúng vậy)+ いいえ、 ふって いません(Không, không có mưa) IV. NGỮ PHÁP 4:- Hỏi người khác rằng mình có thể làm điều gì đó cho họ không ?Vます + ましょう +か Ví dụ:かさ を かし ましょう か(Tôi cho bạn mượn một cây dù nhé ?)すみません 。 おねがいし ます(Vâng, làm ơn.)

5/5 (1 bầu chọn) Share Tweet

Tin tức & Sự kiện

Gặp mặt cán bộ hưu trí Học viện Nông nghiệp Việt Nam Xuân Bính Ngọ năm 2026

Gặp mặt cán bộ hưu trí Học viện Nông nghiệp Việt Nam Xuân Bính Ngọ năm 2026

11/02/2026
Thông báo về việc nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

Thông báo về việc nghỉ Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026

06/02/2026
Tân tiến sĩ và tân thạc sĩ Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, nhận bằng tốt nghiệp năm 2026

Tân tiến sĩ và tân thạc sĩ Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, nhận bằng tốt nghiệp năm 2026

06/02/2026
Học viện Nông nghiệp Việt Nam đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử

Học viện Nông nghiệp Việt Nam đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử

04/02/2026
Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam "đặt hàng" các tân phó giáo sư những đề tài nghiên cứu phục vụ ngành nông nghiệp

Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam "đặt hàng" các tân phó giáo sư những đề tài nghiên cứu phục vụ ngành nông nghiệp

29/01/2026

Hỗ trợ trực tuyến

 Ngoại ngữ Trung-Nhật-Hàn

[email protected] | 0981890542

Ngoại ngữ Tiếng Anh

[email protected] | 0904967677

Du học-Đào tạo Quốc tế

[email protected] | 0367029910

Thực tập sinh Nhật Bản

[email protected] | 0904092627

Đang trực tuyến:Đã truy cập:

Cùng chuyên mục

10 website hữu ích giúp học tiếng Nhật online hiệu quả
10 website hữu ích giúp học tiếng Nhật online hiệu quả
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 5 - Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 5 - Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 6 - Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 6 - Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 7 - Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 7 - Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 8 – Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 8 – Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 9 - Giáo trình Minna no Nihongo
Ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 9 - Giáo trình Minna no Nihongo

Từ khóa » Cách Chia Thể Tê Bài 14