Nguyên Tắc Và Cách Xác định Giá Tính Thuế GTGT đầy đủ Nhất
Có thể bạn quan tâm
Giá tính thuế GTGT là căn cứ quan trọng đầu tiên để tính thuế giá trị gia tăng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Trong bài chia sẻ ngày hôm nay, hãy cùng MISA meInvoice tìm hiểu chi tiết hơn về nguyên tắc và cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể nhé.
Có thể bạn quan tâm?
|

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng và giá tính thuế giá trị gia tăng
Mục Lục Ẩn 1. Giá tính thuế GTGT là gì? 2. Thời điểm xác định thuế GTGT 3. Đồng tiền xác định giá tính thuế GTGT 4. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT 5. Cách xác định giá tính thuế GTGT của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể1. Giá tính thuế GTGT là gì?
Để tính được số thuế phải nộp, doanh nghiệp hoặc kế toán cần xác định được giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế suất. Đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ sẽ có giá tính thuế GTGT khác nhau.
Về nguyên tắc cơ bản, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.
2. Thời điểm xác định thuế GTGT
Căn cứ theo khoản 1, điều 8 Luật thuế GTGT 2024 được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế GTGT được tổng hợp như sau:
| Đối tượng hàng hóa, dịch vụ | Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế |
| Hàng hóa | Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền |
| Dịch vụ | Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
| Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ do Chính phủ quy định: |
|
| Một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ có thời điểm xác định đặc thù | |
| Dịch vụ viễn thông |
|
| Hoạt động cung cấp điện, nước sạch |
|
| Hoạt động cung cấp nước sạch | Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp nước hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. |
| Hoạt động kinh doanh bảo hiểm | Là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm. |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê |
|
| Xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu | Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. |
| Hoạt động dầu khí |
|
3. Đồng tiền xác định giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.
Tỷ giá giao dịch thực tế sử dụng cho mục đích thuế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán (Theo quy định tại điểm 2, điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế).
Cụ thể, tỷ giá giao dịch thực tế quy đổi doanh thu bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế (Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (Điểm 3 điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC).
4. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT
a, Về nguyên tắc
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định một số thông tin về nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định:
- Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh:
-
- Các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
- Tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm
- Các khoản thu hộ
- Các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
b, Đối với hàng hóa nhập khẩu:
| Giá tính thuế = | Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). |
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu:
| Giá tính thuế giá trị gia tăng = Trị giá tính thuế nhập khẩu. |
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu:
| Giá tính thuế giá trị gia tăng = | Trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm. |
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.
c, Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra: Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT
- Xác định giá tính thuế trong một số trường hợp thường gặp:
-
- Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường: là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
- Xác định giá tính thuế trong một số trường hợp khác:
| Trường hợp/Đối tượng | Giá tính thuế GTGT |
| 1. Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho | |
| Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho | Là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các giao dịch này |
| 2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi | |
| Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi theo quy định của pháp luật về thương mại | Giá tính thuế = 0 |
| Trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại | Là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. |
| Với hình thức đưa hàng hóa, dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền | Giá tính thuế = 0 |
| Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không | Giá tính thuế = 0 |
| Với hình thức hàng hóa, dịch vụ kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ | Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ. |
| Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố | Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có). |
| Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố | Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng. |
| Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác | Giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác. |
| 3. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng nội bộ | |
| Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho | Giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này. |
| Không phải tính, nộp thuế GTGT |
(Quy định tại mục 1 chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

5. Cách xác định giá tính thuế GTGT của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể
| Đối tượng hàng hóa, dịch vụ | Cách xác định giá tính thuế GTGT |
| Đối với hoạt động sản xuất điện |
|
| Vận tải, bốc xếp | Là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại. |
| Gia công hàng hóa | Giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá |
| Hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng | Là tiền công, tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT |
| Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán | Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán/(1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ) |
| Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ 3 bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công/hoa hồng | Là tiền công/hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT |
| Cầm đồ: số tiền phải thu bao gồm tiền lãi thu từ cho vay cầm đồ và các khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ, số tiền phải thu này là giá đã có thuế | Giá tính thuế = số tiền phải thu/(1+thuế suất) |
| Dịch vụ viễn thông quốc tế | Là giá cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế chưa có thuế giá trị gia tăng |
| Dịch vụ do tổ chức nước ngoài, cá nhân ở nước ngoài cung cấp | Là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được (chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) |
| Sách | |
| Đối với sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản | Giá bán được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng |
| Trường hợp bán không theo giá bìa | Thuế giá trị gia tăng tính trên giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng |
| Sách bán không theo giá bìa | Giá tính thuế là giá bán ra |
| Hoạt động in | |
| Hoạt động in không cung cấp giấy in | Giá tính thuế là tiền công in chưa có thuế giá trị gia tăng |
| Thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in | Giá tính thuế = tiền công in + tiền giấy (chưa có thuế giá trị gia tăng) |
| Xây dựng, lắp đặt | |
| Có bao thầu nguyên vật liệu | Giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu |
| Không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | Giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị |
| Trường hợp thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình/giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao | Giá tính thuế là giá trị hạng mục công trình/khối lượng công việc hoàn thành bàn giao |
| Đối với hoạt động cho thuê tài sản | Là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
|
| Dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược | |
| Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược | Là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng |
| Đối với dịch vụ kinh doanh đặt cược | Giá tính thuế GTGT = Số tiền thu được từ bán vé đặt cược – Số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có). (đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng). |
| Dịch vụ du lịch lữ hành | |
| Dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (Giá trọn gói là giá đã bao gồm tất cả các loại thuế, phí) | Giá tính thuế GTGT = Giá trọn gói/(1+ thuế suất) |
| Trường hợp giá trọn gói bao gồm vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ hoặc đi nước ngoài; các chi phí ở nước ngoài có chứng từ hợp pháp | Giá tính thuế = (giá trọn gói – các khoản thu của khách để chi cho các khoản trên)/(1+thuế suất) |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản | |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản | Giá tính thuế = giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng – tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất |
(Căn cứ theo quy định tại mục 1 chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Hi vọng rằng thông qua bài viết các bạn đã nắm rõ các quy định liên quan tới giá tính thuế giá trị gia tăng đặc biệt là nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT và chi tiết giá tính thuế của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ phổ biến cụ thể.
MISA meInvoice đã vượt qua quá trình thẩm định, xét duyệt khắt khe nhất và được Tổng Cục Thuế lựa chọn là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Phần mềm được cải tiến và phát triển các tính năng mới nhất để đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ về HĐĐT theo Nghị định 123 & Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại đây:

Từ khóa » Cách Tính đã Bao Gồm Thuế
-
Cách Tính Ngược Giá đã Có Thuế. - Mạng Xã Hội Webketoan
-
Thuế GTGT (VAT) Là Gì? Ví Dụ Về Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng
-
Giá Tính Thuế GTGT Là Gì? Công Thức Giá Tính Thuế GTGT (VAT)
-
Cách Tính Thuế đã Có VAT Hoặc Chưa Có VAT - Tiện ích Bambu
-
Cách Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng Theo 2 Phương Pháp - Kế Toán YTho
-
Cách Xác định Giá Tính Thuế GTGT Theo Văn Bản Pháp Luật Hiện Hành
-
Cách Tính Thuế Suất Thuế Giá Trị Gia Tăng - Kế Toán Việt Hưng
-
Chi Tiết Về Cách Tính Thuế GTGT Theo Phương Pháp Trực Tiếp
-
Tính Thuế Giá Trị Gia Tăng - Mọi Trường Hợp đều Tính được
-
1. Cách Tính Thuế GTGT Phải Nộp Theo Pp Khấu Trừ - Kế Toán Thiên Ưng
-
Hướng Dẫn Cách Xác định Giá Tính Thuế GTGT đối Với Hàng Hóa, Dịch ...
-
Hướng Dẫn Cách Tính Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất Năm 2022
-
Bài Tập Tính Thuế GTGT Theo Pp Khấu Trừ, Trực Tiếp - Kế Toán Thiên Ưng
-
Công Thức Tính Thuế GTGT Theo Phương Pháp Trực Tiếp