Nguyên Tắc Và Cách Xác định Giá Tính Thuế GTGT đầy đủ Nhất

Giá tính thuế GTGT là căn cứ quan trọng đầu tiên để tính thuế giá trị gia tăng đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ. Trong bài chia sẻ ngày hôm nay, hãy cùng MISA meInvoice tìm hiểu chi tiết hơn về nguyên tắc và cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể nhé.

Có thể bạn quan tâm?
  • Cách xuất hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8%
  • Công thức và cách tính thuế VAT cho từng trường hợp cụ thể

giá tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng và giá tính thuế giá trị gia tăng

Mục Lục Ẩn 1. Giá tính thuế GTGT là gì? 2. Thời điểm xác định thuế GTGT 3. Đồng tiền xác định giá tính thuế GTGT 4. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT 5. Cách xác định giá tính thuế GTGT của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể

1. Giá tính thuế GTGT là gì?

Để tính được số thuế phải nộp, doanh nghiệp hoặc kế toán cần xác định được giá tính thuế giá trị gia tăng thuế suất. Đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ sẽ có giá tính thuế GTGT khác nhau.

Về nguyên tắc cơ bản, giá tính thuế GTGT là giá bán chưa bao gồm thuế GTGT.

2. Thời điểm xác định thuế GTGT 

Căn cứ theo khoản 1, điều 8 Luật thuế GTGT 2024 được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 16 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế GTGT được tổng hợp như sau:

Đối tượng hàng hóa, dịch vụ Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế
Hàng hóa Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền
Dịch vụ Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ do Chính phủ quy định:
  • Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu
  • Dịch vụ viễn thông
  • Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm
  • Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch
  • Hoạt động kinh doanh bất động sản
  • Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ có thời điểm xác định đặc thù
Dịch vụ viễn thông
  • Đối với dịch vụ viễn thông phải thực hiện đối soát dữ liệu kết nối giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ: Thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông, nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.
  • Đối với dịch vụ viễn thông được cung cấp theo kỳ nhất định: Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ
  • Đối với dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng: Là thời điểm bán thẻ trả trước, thu cước phí hòa mạng.
Hoạt động cung cấp điện, nước sạch
  • Đối với hoạt động bán điện của các công ty phát điện trên thị trường điện: Là thời điểm về đối soát số liệu thanh toán giữa đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện, đơn vị phát điện và đơn vị mua điện.
  • Đối với hoạt động bán điện: Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp điện hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Hoạt động cung cấp nước sạch Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp nước hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
Hoạt động kinh doanh bảo hiểm Là thời điểm ghi nhận doanh thu bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
Hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê
  • Trường hợp đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng: Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp chưa chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng mà có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng: Là ngày thu tiền hoặc theo thỏa thuận thanh toán trong hợp đồng
Xây dựng, lắp đặt bao gồm cả đóng tàu Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành hay phần công việc thực hiện bàn giao, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Hoạt động dầu khí
  • Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác và chế biến dầu thô: Thời điểm bên mua và bên bán xác định được giá bán chính thức, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Đối với hoạt động bán khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than được chuyển bằng đường ống dẫn khí đến người mua: là thời điểm bên mua, bên bán xác định khối lượng khí giao của tháng nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn kê khai, nộp thuế đối với tháng phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

3. Đồng tiền xác định giá tính thuế GTGT

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế.  

Tỷ giá giao dịch thực tế sử dụng cho mục đích thuế được thực hiện theo quy định pháp luật về kế toán (Theo quy định tại điểm 2, điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế). 

Cụ thể, tỷ giá giao dịch thực tế quy đổi doanh thu bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế (Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC) hoặc tỷ giá xấp xỉ với tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch (Điểm 3 điều 1 Thông tư 53/2016/TT-BTC).

4. Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT

a, Về nguyên tắc

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định một số thông tin về nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT như sau:

Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ quy định:

  • Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh:
    • Các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền)
    • Tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm
    • Các khoản thu hộ
    • Các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
  • Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b, Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Giá tính thuế = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
  • Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế nhập khẩu:
 Giá tính thuế giá trị gia tăng = Trị giá tính thuế nhập khẩu.
  • Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giảm thuế nhập khẩu:
Giá tính thuế giá trị gia tăng = Trị giá tính thuế nhập khẩu +  thuế nhập khẩu xác định theo mức thuế phải nộp sau khi đã được giảm.
  • Trường hợp hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và được miễn thuế nhập khẩu, sau đó thay đổi mục đích sử dụng dẫn đến phát sinh số thuế nhập khẩu phải nộp thì phải nộp thuế giá trị gia tăng bổ sung trên số tiền thuế nhập khẩu phải nộp.

c, Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất kinh doanh bán ra: Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT

  • Xác định giá tính thuế trong một số trường hợp thường gặp:
    • Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt: Là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
    • Đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường: là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
    • Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường: là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng.
  •  Xác định giá tính thuế trong một số trường hợp khác:
Trường hợp/Đối tượng Giá tính thuế GTGT
1. Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho Là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các giao dịch này
2. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi
Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mãi theo quy định của pháp luật về thương mại Giá tính thuế = 0
Trường hợp bán hàng, cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại Là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại. 
Với hình thức đưa hàng hóa, dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền Giá tính thuế = 0
Tặng hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thu tiền thì hàng hóa, dịch vụ tặng có giá tính thuế bằng không Giá tính thuế = 0
Với hình thức hàng hóa, dịch vụ kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ   Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị phiếu mua hàng hóa, phiếu sử dụng dịch vụ.
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ trúng thưởng theo phiếu dự thi (nếu có).
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham dự các chương trình mang tính may rủi mà việc tham gia chương trình gắn liền với việc mua hàng hóa, dịch vụ và việc trúng thưởng dựa trên sự may mắn của người tham gia theo thể lệ và giải thưởng đã công bố Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ không bao gồm giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao thưởng.
Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên, theo đó việc tặng thưởng cho khách hàng căn cứ trên số lượng hoặc trị giá mua hàng hóa, dịch vụ mà khách hàng thực hiện được thể hiện dưới hình thức thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác Giá tính thuế không bao gồm giá trị của thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận sự mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các hình thức khác.
3. Hàng hóa, dịch vụ dùng cho tiêu dùng nội bộ 
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho  Giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
  • Hàng hóa được xuất để chuyển kho nội bộ, xuất vật tư, bán thành phẩm, để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất kinh doanh
  • Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh xuất hoặc cung cấp sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả tài sản cố định do cơ sở kinh doanh tự xây dựng, tự sản xuất).
  • Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao khi điều chuyển theo giá trị ghi trên sổ sách kế toán.
Không phải tính, nộp thuế GTGT 

(Quy định tại mục 1 chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

banner hóa đơn điện tử MISA

5. Cách xác định giá tính thuế GTGT của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ cụ thể 

Đối tượng hàng hóa, dịch vụ Cách xác định giá tính thuế GTGT
Đối với hoạt động sản xuất điện
  • Đối với điện của các công ty thủy điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện: Bằng 35% giá bán lẻ điện bình quân chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật điện lực và pháp luật giá.
  • Đối với điện của các công ty nhiệt điện hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện: Là giá bán điện cho khách hàng ghi trên hóa đơn theo hợp đồng mua bán điện áp dụng cho từng nhà máy nhiệt điện.
  • Đối với điện của các công ty sản xuất điện (trừ thủy điện, nhiệt điện) hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, hạch toán phụ thuộc các Tổng công ty phát điện: là giá bán điện chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định cho từng loại hình phát điện.
Vận tải, bốc xếp Là giá cước vận tải, bốc xếp chưa có thuế giá trị gia tăng, không phân biệt cơ sở trực tiếp vận tải, bốc xếp hay thuê lại.
Gia công hàng hóa Giá gia công theo hợp đồng gia công chưa có thuế GTGT bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá
Hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng Là tiền công, tiền hoa hồng thu được chưa có thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ được sử dụng hóa đơn thanh toán ghi giá thanh toán Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán/(1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ)
Đại lý giám định, đại lý xét bồi thường, đại lý đòi người thứ 3 bồi hoàn, đại lý xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công/hoa hồng Là tiền công/hoa hồng được hưởng (chưa trừ một khoản phí nào) mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được, chưa có thuế GTGT
Cầm đồ: số tiền phải thu bao gồm tiền lãi thu từ cho vay cầm đồ và các khoản thu khác phát sinh từ việc bán hàng cầm đồ, số tiền phải thu này là giá đã có thuế Giá tính thuế = số tiền phải thu/(1+thuế suất)
Dịch vụ viễn thông quốc tế Là giá cung cấp dịch vụ viễn thông quốc tế chưa có thuế giá trị gia tăng
Dịch vụ do tổ chức nước ngoài, cá nhân ở nước ngoài cung cấp Là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được (chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài)
Sách
Đối với sách chịu thuế giá trị gia tăng bán theo đúng giá phát hành (giá bìa) theo quy định của Luật Xuất bản Giá bán được xác định là giá đã có thuế giá trị gia tăng
Trường hợp bán không theo giá bìa  Thuế giá trị gia tăng tính trên giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng
Sách bán không theo giá bìa Giá tính thuế là giá bán ra
Hoạt động in
Hoạt động in không cung cấp giấy in Giá tính thuế là tiền công in chưa có thuế giá trị gia tăng
Thực hiện các hợp đồng in, giá thanh toán bao gồm cả tiền công in và tiền giấy in Giá tính thuế = tiền công in + tiền giấy (chưa có thuế giá trị gia tăng)
Xây dựng, lắp đặt
Có bao thầu nguyên vật liệu Giá tính thuế là giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu
Không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị Giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu,máy móc, thiết bị
Trường hợp thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình/giá trị khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao Giá tính thuế là giá trị hạng mục công trình/khối lượng công việc hoàn thành bàn giao
Đối với hoạt động cho thuê tài sản Là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
  • Số tiền cho thuê tài sản là giá thuê được quy định trong hợp đồng cho thuê tài sản.
  • Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng.
Dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược
Đối với dịch vụ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng và dịch vụ kinh doanh đặt cược Là số tiền thu được từ hoạt động này trừ số tiền đã đổi trả cho khách không sử dụng hết và số tiền trả thưởng cho khách (nếu có), đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng
Đối với dịch vụ kinh doanh đặt cược Giá tính thuế GTGT = Số tiền thu được từ bán vé đặt cược – Số tiền đã trả thưởng cho khách (nếu có).

(đã có thuế tiêu thụ đặc biệt, chưa có thuế giá trị gia tăng).

Dịch vụ du lịch lữ hành
Dịch vụ du lịch theo hình thức lữ hành, hợp đồng ký với khách hàng theo giá trọn gói (Giá trọn gói là giá đã bao gồm tất cả các loại thuế, phí) Giá tính thuế GTGT = Giá trọn gói/(1+ thuế suất)
Trường hợp giá trọn gói bao gồm vé máy bay vận chuyển khách du lịch từ hoặc đi nước ngoài; các chi phí ở nước ngoài có chứng từ hợp pháp  Giá tính thuế = (giá trọn gói – các khoản thu của khách để chi cho các khoản trên)/(1+thuế suất)
Hoạt động kinh doanh bất động sản
Hoạt động kinh doanh bất động sản Giá tính thuế = giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng – tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất 

(Căn cứ theo quy định tại mục 1 chương II Nghị định 181/2025/NĐ-CP)

Hi vọng rằng thông qua bài viết các bạn đã nắm rõ các quy định liên quan tới giá tính thuế giá trị gia tăng đặc biệt là nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT và chi tiết giá tính thuế của một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ phổ biến cụ thể.

MISA meInvoice đã vượt qua quá trình thẩm định, xét duyệt khắt khe nhất và được Tổng Cục Thuế lựa chọn là một trong những đơn vị uy tín hàng đầu cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử. Phần mềm được cải tiến và phát triển các tính năng mới nhất để đáp ứng đầy đủ các nghiệp vụ về HĐĐT theo Nghị định 123 & Nghị định 70/2025/NĐ-CP, Thông tư 32/2025/TT-BTC.

banner meinvoice

Doanh nghiệp quan tâm phần mềm hóa đơn điện tử MISA meInvoice & có nhu cầu dùng thử MIỄN PHÍ đầy đủ tính năng hóa đơn điện tử MISA trong 7 ngày, vui lòng liên hệ Hotline: 090 488 5833 hoặc ĐĂNG KÝ tại đây:

Từ khóa » Cách Tính đã Bao Gồm Thuế