Núi Aso – Wikipedia Tiếng Việt

Bước tới nội dung

Nội dung

chuyển sang thanh bên ẩn
  • Đầu
  • 1 Tham khảo
  • Bài viết
  • Thảo luận
Tiếng Việt
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Công cụ Công cụ chuyển sang thanh bên ẩn Tác vụ
  • Đọc
  • Sửa đổi
  • Sửa mã nguồn
  • Xem lịch sử
Chung
  • Các liên kết đến đây
  • Thay đổi liên quan
  • Thông tin trang
  • Trích dẫn trang này
  • Tạo URL rút gọn
  • Tải mã QR
In và xuất
  • Tạo một quyển sách
  • Tải dưới dạng PDF
  • Bản để in ra
Tại dự án khác
  • Wikimedia Commons
  • Khoản mục Wikidata
Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn 32°53′4″B 131°06′14″Đ / 32,88444°B 131,10389°Đ / 32.88444; 131.10389 Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Núi Aso
Nhóm nón trung tâm của hõm chảo Aso
Độ cao1.592 m (5.223 ft)
Vị trí
Núi Aso trên bản đồ Nhật BảnNúi AsoNúi AsoKyushu, Nhật Bản
Tọa độ32°53′4″B 131°06′14″Đ / 32,88444°B 131,10389°Đ / 32.88444; 131.10389
Địa chất
Kiểuphức hợp hõm chảo
Phun trào gần nhấttháng 9 năm 2015 - hiện tại
hõm chảo Aso
Miệng núi lửa bốc khói của núi Naka

Núi Aso (阿蘇山 (A Tô sơn)/ あそさん, Aso-san?) là ngọn núi lửa hoạt động lớn nhất Nhật Bản và là một trong những núi lửa lớn nhất trên thế giới. Tọa lạc tại vườn quốc gia Aso-Kujū ở tỉnh Kumamoto, trên đảo Kyushu. Đỉnh cao 1592 m so với mực nước biển. Núi Aso có một miệng núi lửa khá lớn (25 km về phía bắc-nam và 18 km về phía đông-tây) với chu vi khoảng 120 km (75 mi), mặc dù các nguồn tin khác nhau về khoảng cách chính xác.

  • x
  • t
  • s
100 núi nổi tiếng Nhật Bản
Hokkaidō
  • Rishiri
  • Rausu
  • Shari
  • Akan
  • Taisetsu
  • Tomuraushi
  • Tokachi
  • Poroshiri
  • Yōtei
Tōhoku Jōshinetsu
  • Iwaki
  • Hakkōda
  • Hachimantai
  • Iwate
  • Hayachine
  • Chokai
  • Gassan
  • Asahi
  • Zaō
  • Iide
  • Azuma
  • Adatara
  • Bandai
  • Aizu-Koma
  • Echigo (Uonuma-Koma)
  • Hiragatake
  • Makihata
  • Hiuchigatake
  • Shibutsu
  • Tanigawa
  • Naeba
  • Myōkō
  • Hiuchiyama
  • Amakazari
  • Takatsuma
Kantō
  • Nantai
  • Oku-Shirane
  • Nasu
  • Sukai
  • Hotaka
  • Akagi
  • Kusatsu-Shirane
  • Azumaya
  • Asama
  • Tsukuba
  • Tanzawa
  • Ryōkami
  • Kumotori
  • Kobushi
  • Kinpu
  • Mizugaki
  • Daibosatsu
  • Phú Sĩ
  • Amagi
Chūbu
dãy núi Hida (núi phía bắc)
  • Shirouma
  • Goryū
  • Kashima Yari
  • Tsurugi
  • Tate
  • Yakushi
  • Kurobegorō
  • Kuro (Suishō)
  • Washiba
  • Yari
  • Hotaka
  • Jōnen
  • Kasa
  • Yake
  • Norikura
dãy núi Kiso (núi trung tâm)
  • Kisokoma
  • Utsugi
  • Ena
dãy núi Akaishi (núi phía nam)
  • Kaikoma
  • Senjō
  • Hōō
  • Kita
  • Aino
  • Shiomi
  • Warusawa
  • Akaishi
  • Hijiri
  • Tekari
Núi khác
  • Ontake
  • Utsukushigahara
  • Kirigamine
  • Tateshina
  • Yatsugatake
  • Haku
  • Arashima
miền tây Nhật Bản
  • Ibuki
  • Ōdaigahara
  • Ōmine
  • Daisen
  • Tsurugi
  • Ishizuchi
  • Kujū (Kokonoe)
  • Sobo
  • Aso
  • Kirishima
  • Kaimon
  • Miya-no-ura
  • Kyūya Fukada
  • Danh sách núi tại Nhật Bản
  • Three-thousanders (in Japan)

Tư liệu liên quan tới 100 Famous Japanese Núiains tại Wikimedia Commons

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.

  • x
  • t
  • s
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Núi_Aso&oldid=69552012” Thể loại:
  • Núi Nhật Bản
  • Núi lửa còn hoạt động
Thể loại ẩn:
  • Trang sử dụng bản đồ trong hộp thông tin có các tham số không rõ
  • Tọa độ trên Wikidata
  • Bài viết có văn bản tiếng Nhật
  • Tất cả bài viết sơ khai
  • Sơ khai
Tìm kiếm Tìm kiếm Đóng mở mục lục Núi Aso 44 ngôn ngữ Thêm đề tài

Từ khóa » Núi Lửa Aso Nhật Bản