Oxi Lưỡng Tính | Khái Niệm Hoá Học

Bảng tuần hoàn hoá học Bảng tuần hoàn hoá học Màu sắc một số chất phổ biến Màu sắc một số chất phổ biến Cấu hình electron nguyên tử Cấu hình electron nguyên tử Bảng tính tan Bảng tính tan Dãy hoạt động kim loại Dãy hoạt động kim loại Nhận Biết Chất Bằng Quỳ Tím Nhận Biết Chất Bằng Quỳ Tím Một số Nguyên Tố Hoá Học tr42 Lớp 8 Một số Nguyên Tố Hoá Học tr42 Lớp 8 Tin tức Tin tức Khám phá Khám phá Du học - Định cư Úc Du học - Định cư Úc Download sách giáo khoa PDF Download sách giáo khoa PDF Game Review Game Review

Tìm kiếm khái niệm hóa học

Hãy nhập vào khái niệm bất kỳ để bắt đầu tìm kiếm

Tìm kiếm
  1. Trang chủ
  2. Khái niệm hoá học
  3. Oxi lưỡng tính | Khái niệm hoá học
Oxi lưỡng tính | Khái niệm hoá học

Oxit là hợp chất hóa học trong đó có một nguyên tố oxi.Oxit lưỡng tính là những hợp chất hóa học vừa có khả năng phản ứng với axit hoặc bazơ để tạo thành muối và nước.

Giới thiệu

  1. Oxit lưỡng tính?

  2. Các oxit lưỡng tính hay gặp

Oxit lưỡng tính?

- Oxit là hợp chất hóa học trong đó có một nguyên tố oxi.

- Hợp chất lưỡng tính là những phân tử hoặc ion vừa phản ứng được với axit vừa phản ứng được với bazơ.

- Oxit lưỡng tính là hợp chất hóa học vừa có khả năng tác dụng với axit/bazơ để tạo thành muối và nước.

Các oxit lưỡng tính hay gặp

Trong hợp chất hóa học, các oxit lưỡng tính hay gặp nhất đó là ZnO; PbO; Al2O3, SnO

Ví dụ

a. Kẽm oxit (ZnO)

ZnO + 2HCl →ZnCl2 + 2H2O

ZnO + 2NaOH + H2O→ Na2[Zn(OH)4]

b. Nhôm oxit (Al2O3)

Al2O3 + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH + 3H2O→ 2Na[Al(OH)4]

c. Chì oxit (PbO)

PbO + HCl → PbCl2 + 2H2O

PbO + 2KOH + H2O →K2[Pb(OH)4]

d. Thiếc oxit (SnO)

SnO + 2HBr → SnBr2+ H2O

SnO +4NaOH +H2O→ Na4[Sn(OH)6]

Tổng số đánh giá:

Xếp hạng: / 5 sao

Loading... Chia sẻ

Các khái niệm hoá học liên quan

Tỉ khối của một chất rắn, chất lỏng hay dung dịch (lỏng)

Khi nói tỉ khối của một chất rắn, chất lỏng hay của một dung dịch (dung dịch lỏng) thì hiểu là so sánh khối lượng của chất rắn, chất lỏng hay dung dịch đó với nước (dạng lỏng) nhằm biết chất đó nặng hay nhẹ hơn nước bao nhiêu lần. Muốn vậy người ta lấy khối lượng của vật và khối lượng của nước (khối lượng của hai thể tích bằng nhau của vật và nước), đem so sánh, bên nào có khối lượng lớn hơn thì nặng hơn.

Xem chi tiết

Liên kết hóa học

Liên kết hóa học là một trong những vấn đề cơ bản của hóa học.Có thể hiểu một cách đơn giản, liên kết hóa học là lực, giữ cho các nguyên tử cùng nhau trong các phân tử hay các tinh thể. Sự hình thành các liên kết hóa học giữa các nguyên tố để tạo nên phân tử được xét từ trong các thuyết đơn giản, thô sơ thời cổ đại cho tới các thuyết hiện đại ngày nay.

Xem chi tiết

Nguyên tử khối (A)

Nguyên tử khối hay số khối của nguyên tử bằng tổng số hạt proton và số hạt neutron. Số khối là đại lượng đặc trưng của một nguyên tố hóa học.

Xem chi tiết

Tốc độ phản ứng hóa học

Thực nghiệm cho thấy rằng có những phản ứng xảy ra gần như tức khắc, ví dụ như phản ứng nổ, phản ứng giữa các ion trong dung dịch... Nhưng cũng có những phản ứng xảy ra rất chậm. Thường là những phản ứng giữa các hợp chất cộng hóa trị nhất là những hợp chất hữu cơ. Hết sức chậm là những phản ứng xảy ra trong lòng thủy tinh, trong xỉ, trong lòng quả đất (kéo dài hàng trăm, ngàn, vạn năm). Ví dụ như phản ứng hình thành daafu mỏ, than đá ở trong vỏ quả đất. Người ta nói các phản ứng hóa học có tốc độ khác nhau.Tốc độ của một phản ứng hóa học được xác định bằng độ biến thiên nồng độ của chất trong đơn vị thời gian.

Xem chi tiết

Proton

Proton (ký hiệu p hay H+) là 1 loại hạt tổ hợp, hạt hạ nguyên tử và là 1 trong 2 loại hạt chính cấu tạo nên hạt nhân của nguyên tử (hạt còn lại là neutron). Trong nguyên tử trung hòa về điện tích, số lượng hạt proton trong hạt nhân đúng bằng số lượng hạt electron của lớp vỏ nguyên tử.

Xem chi tiết Xem tất cả khái niệm hoá học

Một số định nghĩa cơ bản trong hoá học.

Mol là gì?

Trong hóa học, khái niệm mol được dùng để đo lượng chất có chứa 6,022.10²³ số hạt đơn vị nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Số 6,02214129×10²³ - được gọi là hằng số Avogadro.

Xem thêm

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện là đại lượng đặc trưng định lượng cho khả năng của một nguyên tử trong phân tử hút electron (liên kết) về phía mình.

Xem thêm

Kim loại là gì?

Kim loại (tiếng Hy Lạp là metallon) là nguyên tố có thể tạo ra các ion dương (cation) và có các liên kết kim loại, và đôi khi người ta cho rằng nó tương tự như là cation trong đám mây các điện tử.

Xem thêm

Nguyên tử là gì?

Nguyên tử là hạt nhỏ nhất của nguyên tố hóa học không thể chia nhỏ hơn được nữa về mặt hóa học.

Xem thêm

Phi kim là gì?

Phi kim là những nguyên tố hóa học dễ nhận electron; ngoại trừ hiđrô, phi kim nằm bên phải bảng tuần hoàn.

Xem thêm

Những sự thật thú vị về hoá học có thể bạn chưa biết

Sự thật thú vị về Hidro

Hydro là nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. Nó là nguyên tử đơn giản nhất có thể bao gồm một proton trong hạt nhân được quay quanh bởi một electron duy nhất. Hydro là nguyên tố nhẹ nhất trong số các nguyên tố và là nguyên tố phong phú nhất trong vũ trụ.

Xem thêm

Sự thật thú vị về heli

Heli là một mặt hàng công nghiệp có nhiều công dụng quan trọng hơn bong bóng tiệc tùng và khiến giọng nói của bạn trở nên vui nhộn. Việc sử dụng nó là rất cần thiết trong y học, khí đốt cho máy bay, tên lửa điều áp và các tàu vũ trụ khác, nghiên cứu đông lạnh, laser, túi khí xe cộ, và làm chất làm mát cho lò phản ứng hạt nhân và nam châm siêu dẫn trong máy quét MRI. Các đặc tính của heli khiến nó trở nên không thể thiếu và trong nhiều trường hợp không có chất nào thay thế được heli.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Lithium

Lithium là kim loại kiềm rất hoạt động về mặt hóa học, là kim loại mềm nhất. Lithium là một trong ba nguyên tố được tạo ra trong BigBang! Dưới đây là 20 sự thật thú vị về nguyên tố Lithium - một kim loại tuyệt vời!

Xem thêm

Sự thật thú vị về Berili

Berili (Be) có số nguyên tử là 4 và 4 proton trong hạt nhân của nó, nhưng nó cực kỳ hiếm cả trên Trái đất và trong vũ trụ. Kim loại kiềm thổ này chỉ xảy ra tự nhiên với các nguyên tố khác trong các hợp chất.

Xem thêm

Sự thật thú vị về Boron

Boron là nguyên tố thứ năm của bảng tuần hoàn, là một nguyên tố bán kim loại màu đen. Các hợp chất của nó đã được sử dụng hàng nghìn năm, nhưng bản thân nguyên tố này vẫn chưa bị cô lập cho đến đầu thế kỉ XIX.

Xem thêm

So sánh các chất hoá học phổ biến.

BaO2 và Na2O2

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari peroxit và chất Natri peroxit

Xem thêm

BaCO3 và C6H2OH(NO2)3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Bari cacbonat và chất Axit picric

Xem thêm

(NH4)2S2O3 và NH4HSO4

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni thiosunfat và chất Amoni hidro sunfat

Xem thêm

CH3COONH4 và CH3-CCl3

Điểm khác nhau về tính chất vật lý, hoá học giữa chất Amoni axetat và chất 1,1,1-triclo etan

Xem thêm

Từ khóa » Nguyên Tố Lưỡng Tính