PHÂN BIẾT MẠO TỪ THE-A/AN - Timmy English - Tiếng Anh Giao ...
Có thể bạn quan tâm
Bỏ qua nội dung
TIMMY ENGLISH - TIẾNG ANH CHO NGƯỜI ĐI LÀM
TIMMY ENGLISH - TIẾNG ANH CHO NGƯỜI ĐI LÀM “TIMMY hướng tới mục tiêu xây dựng một chương trình đào tạo được thiêt kế dành riêng cho người đi làm với những nội dung và kĩ năng sát với môi trường công sở. Tiếp cận vấn đề theo phương pháp “Learning-By-Doing” để học viên có thể vận dụng vào công việc thực tế ngay sau mỗi buổi học.”
Đăng ký ngay TIN TỨC LIÊN QUAN
NGHE NGẤM LÀ GÌ?
05 NGUYÊN TẮC TỰ HỌC TỪ VỰNG TIẾNG ANH SIÊU HIỆU QUẢ
36 NGÀY TỰ HỌC TIẾNG ANH
BÍ KÍP TỰ HỌC KỸ NĂNG NÓI (Self Study)
101 TÍNH TỪ CHỈ TÍNH CÁCH CON NGƯỜI
PHÂN BIỆT SAY-TELL-SPEAK-TALK
PHÂN BIỆT TÍNH TỪ ĐUÔI -ING và -ED DỄ HIỂU NHẤT
PHÂN BIỆT SOMETIMES – SOMETIME- SOME TIME
6 BÍ KÍP HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ
HỌC TIẾNG ANH Ở ĐÂU
1. Cách dùng mạo từ không xác định “a” và “an” Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước. Ví dụ: A ball is round (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng): Quả bóng hình tròn He has seen a girl (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó): Anh ấy vừa mới gặp một cô gái. 1.1. Dùng “an” trước: Quán từ “an ” được dùng trước các từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm: Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm “a, e, i, o“. Ví dụ: an apple (một quả táo); an orange (một quả cam) Một số từ bắt đầu bằng “u”: Ví dụ: an umbrella (một cái ô) Một số từ bắt đầu bằng “h” câm: Ví dụ: an hour (một tiếng) Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P 1.2. Dùng “a” trước: *Dùng “a“ trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng “u, y, h“. Ví dụ: A house (một ngôi nhà), a year (một năm), a uniform (một bộ đồng phục)… *Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” và ” eu” phải dùng “a”: Ví dụ: a university (trường đại học), a union (tổ chức), a eulogy (lời ca ngợi)· *Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen. Ví dụ: I want to buy a dozen eggs. (Tôi muốn mua 1 tá trứng) *Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như : a/one hundred – a/one thousand. Ví dụ: My school has a thousand students (Trường của tối có một nghìn học sinh) *Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo hay a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày). Ví dụ: My mother bought a half kilo of apples (Mẹ tôi mua nửa cân táo) *Dùng với các đơn vị phân số như : 1/3( a/one third), 1/5 (a /one fifth), ¼ (a quarter) Ví dụ: I get up at a quarter past six (Tôi thức dậy lúc 6 giờ 15 phút) *Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: a dollar, a kilometer, an hour, 4 times a day. Ví dụ: John goes to work four times a week (John đi làm 4 lần 1 tuần) 2. Cách dùng mạo từ xác định “The” – Dùng “the“ trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết. Ví dụ: The man next to Lin is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là người đàn ông nào Người đàn ông bên cạnh Lin là bạn của tôi. The sun is big. (Chỉ có một mặt trời, ai cũng biết) – Với danh từ không đếm được, dùng “the” nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng “the” nếu nói chung. Ví dụ: Chili is very hot (Chỉ các loại ớt nói chung): Ớt rất cay. The chili on the table has been bought (Cụ thể là ớt ở trên bàn): Ớt ở trên bàn vừa mới được mua. – Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng “the“. Ví dụ: Students should do homework before going to school (Học sinh nói chung) 2.1. Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng “The” theo quy tắc trên: · The + danh từ + giới từ + danh từ: Ví dụ: The girl in uniform(cô gái mặc đồng phục), the Gulf of Mexico(Vịnh Mexico). · Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only moment (khoảnh khắc duy nhất), the best week (tuần tốt lành nhất). · Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): Ví dụ: In the 1990s (những năm 1990) The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: Ví dụ: The boy whom you have just met is my son. Cậu bé bạn vừa nói chuyện là con trai tôi The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật. Ví dụ: The sharp = sharps (loài cá mập) Đối với “man” khi mang nghĩa “loài người” tuyệt đối không được dùng “the“. Ví dụ: Man is polluting the environment seriously (Loài người đang làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng). · Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The worker (Giới công nhân) The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: Ví dụ: The poor = The poor people The poor people are supported by government. Người nghèo được hỗ trợ bởi cơ quan chính phủ The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Beatles. The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Peters = Mr/ Mrs Peters and children Thông thường không dùng “the“ trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó: Tương tự, không dùng “the” trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner:- Trang chủ
- Timmy English
- TIMMY Không Phải Là Trung Tâm
- Tôi Đã Từng Như Bạn
- Giáo Viên Việt hay Tây
- Tuyển Dụng
- Khóa học
- Tiếng Anh Mất Gốc
- Giao Tiếp Cho Người Đi Làm
- Khoá Học Doanh Nghiệp
- Khóa Học Theo Yêu Cầu
- Khóa Học ONLINE
- Q & A
- Blog
- Đăng Ký
- Liên hệ
Đính kèm CV:
× ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍLịch họcT2, T5T3, T6T4, CNT7, CNKHÁC
Khóa học quan tâmTiếng anh mất gốcGiao tiếp cho người đi làmKhóa học doanh nghiệpKhóa học theo yêu cầu
× Fanpage Liên hệ Tư Vấn-
Tư vấn -
Gọi điện -
Messenger
Từ khóa » Cách Dùng An Hoặc A
-
Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The - CLA - BKHN
-
MẸO HAY PHÂN BIỆT A - AN - THE ĐỂ KHÔNG CÒN ... - Langmaster
-
Phân Biệt Cách Dùng Mạo Từ “a”, “an”, “the” - INSPIRDO EDUCATION
-
Mẹo Hay Phân Biệt A - AN - THE để Không Còn Nhầm Lẫn
-
Cách Dùng A An The Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và đẩy đủ Nhất
-
Cách Dùng Mạo Từ A, An Và The - VnExpress
-
Cách Sử Dụng Mạo Từ 'a' Và 'an' (có Video Minh Họa) - British Council
-
Cách Dùng, Phân Biệt Mạo Từ A, An - Anh Ngữ Athena
-
Cách Dùng Mạo Từ A Và An - Học Tiếng Anh
-
Mạo Từ A, An, The – Cách Sử Dụng Và Những Lỗi Hay Gặp
-
Cách Dùng A, An, THE Chuẩn Nhất Trong Tiếng Anh, Có Kèm Ví Dụ Và ...
-
Cách Dùng A, AN, THE Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
-
Cách Phân Biệt A, An Và The-anh Ngữ Oxford
-
Cách Dùng Mạo Từ A, AN, Và THE Trong Tiếng Anh | Learntalk