Phân Cấp Hành Chính Trung Hoa Dân Quốc – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. |

Trong phạm vi lãnh thổ do mình quản lý, Trung Hoa Dân Quốc hiện tại được chia thành 2 tỉnh (省; shěng) và 6 thành phố trực thuộc trung ương (直轄市; zhíxiáshì).
- Tỉnh: Đài Loan, Phúc Kiến
- Thành phố trực thuộc trung ương: Cao Hùng, Đài Bắc, Đài Nam, Đài Trung, Đào Viên, Tân Bắc
Tỉnh được chia thành huyện (縣; xiàn) và thành phố trực thuộc tỉnh (省轄市; shěngxiáshì). Trung Hoa Dân Quốc có 3 thành phố trực thuộc tỉnh và 13 huyện, trong đó 11 huyện thuộc tỉnh Đài Loan và 2 huyện thuộc tỉnh Phúc Kiến.
- Thành phố trực thuộc tỉnh Đài Loan: Cơ Long, Gia Nghĩa, Tân Trúc
- Huyện thuộc tỉnh Đài Loan: Bành Hồ, Bình Đông, Chương Hóa, Đài Đông, Gia Nghĩa, Hoa Liên, Miêu Lật, Nam Đầu, Nghi Lan, Tân Trúc, Vân Lâm
- Huyện thuộc tỉnh Phúc Kiến: Kim Môn, Liên Giang
Thành phố trực thuộc trung ương và thành phố trực thuộc tỉnh được chia thành các quận (區; qū). Thành phố Cao Hùng có 38 quận. Thành phố Đài Bắc có 12 quận. Thành phố Đài Nam có 37 quận. Thành phố Đài Trung có 29 quận. Thành phố Đào Viên có 13 quận. Thành phố Tân Bắc có 29 quận. Các thành phố trực thuộc tỉnh có 12 quận.
Các huyện của Trung Hoa Dân Quốc được chia thành 16 thành phố trực thuộc huyện (縣轄市; xiànxiáshì), 41 thị trấn (鎮; zhèn) và 153 xã (鄉; xiāng). Tổng số đơn vị hành chính địa phương cấp 3 của Đài Loan là 367 đơn vị.
Dưới thành phố trực thuộc huyện và thị trấn là các khu phố (里; lǐ). Dưới xã là các thôn (村; cūn). Dưới khu phố và thôn là tổ dân cư (鄰; lín).
Do tình hình chính trị phức tạp, phân cấp hành chính theo luật định của Đài Loan khác so với trên thực tế. Theo hiến pháp, Trung Hoa Dân Quốc bên cạnh các thành phố trực thuộc trung ương, các tỉnh thì còn có các khu vực đặc biệt gồm Tây Tạng và Ngoại Mông (nay là Mông Cổ).[1] Trong thực tế, Đài Loan đã bãi bỏ những quy định này vào năm 2006.[2]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Lãnh thổ
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 1945, Trung Hoa Dân Quốc giành lại đảo Đài Loan (Formosa) và quần đảo Bành Hồ (Pescadore) từ Đế quốc Nhật Bản. Năm 1949 và năm 1950, Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc do Quốc Dân Đảng lãnh đạo thua cuộc trong nội chiến, phải rút về Đài Bắc. Chính quyền mất gần như tất cả quyền tài phán của mình với Trung Quốc đại lục, chỉ giữ lại được một số đảo ở ngoài khơi bờ biển của đại lục. Lịch sử này khiến phân cấp hành chính ở Vùng Tự do của Trung Hoa Dân Quốc trở nên phức tạp.
- Tỉnh Đài Loan: Đảo Đài Loan và Quần đảo Bành Hồ được lấy lại dưới thời Đế quốc Nhật Bản.
- Tỉnh Phúc Kiến: Quần đảo Kim Môn và Quần đảo Mã Tổ được cắt ra khỏi lãnh thổ của đại lục dưới thời Trung Hoa Dân Quốc.
- Đặc khu Hành chính Hải Nam: Khu vực này trước đây do Trung Hoa Dân Quốc quản lý, tuy nhiên hòn đảo này đã bị CHND Trung Hoa chiếm giữ từ năm 1950 và trở thành một tỉnh của họ.
- Tỉnh Chiết Giang: Trước đây Đài Loan kiểm soát tỉnh này, nhưng Trung Quốc đã chiếm giữ phần lớn tỉnh vào năm 1949. Đài Loan kiểm soát quần đảo Đại Trần cho đến năm 1955.
- Tỉnh Quảng Đông: Đài Loan đã mất quyền kiểm soát tỉnh nhưng Quần đảo Đông Sa của tỉnh trên danh nghĩa vẫn là một phần của tỉnh Cao Hùng.
Chuyển đổi thành các phân khu
[sửa | sửa mã nguồn]Từ năm 1949, chính phủ đã thực hiện nhiều thay đổi ở khu vực do mình kiểm soát. 2 tỉnh được thu nhỏ, chuyển phần lớn chức năng cho chính quyền trung ương hoặc chính quyền quận. 6 thành phố trực thuộc trung ương được thành lập.
Kể từ những năm đầu tiên, sự tồn tại của tỉnh Đài Loan luôn là vấn đề lớn gây tranh cãi vì nó ảnh hưởng đến vị thế chính trị của Đài Loan. Từ năm 1998, quyền hạn của chính quyền tỉnh Đài Loan được chuyển cho chính quyền trung ương thông qua việc sửa đổi hiến pháp. Bên cạnh đó, phân cấp hành chính lúc bấy giờ cũng không phù hợp với quy hoạch vùng, nhiều thành phố có khu hành chính nhỏ hơn các khu vực đô thị, hầu như không có cách nào để thống nhất các khu này lại.
Quốc Dân Đảng muốn sáp nhập Thành phố Đài Bắc, Quận Đài Bắc và Thành phố Cơ Long thành một vùng đô thị Đài Bắc, giúp quy hoạch và phát triển vùng tốt hơn. Trong khi Đảng Dân chủ Tiến bộ phản bác, cho rằng việc làm này sẽ loại bỏ chính quyền Quận Đài Bắc, khiến kết quả phiếu bầu sẽ thuận lợi hơn cho Quốc Dân Đảng vì hai thành phố lân cận có xu hướng bỏ phiếu cho đảng này.
Năm 2007, Quận Đài Bắc được nâng lên thành huyện bán tự trị (準直轄市), ngang với Thành phố Cao Hùng và Thành phố Đài Bắc.[3] Việc này sẽ giúp quận có một khung pháp lý mới về tổ chức hành chính và ngân sách của một đô thị trên thực tế nhưng trên giấy tờ vẫn là một quận. Huyện Đài Trung và Thành phố Đài Nam đã vận động chính quyền trung ương để được hưởng cơ chế tương tự. Năm 2011, Huyện Đào Viên được nâng lên thành khu bán tự trị vì dân số đạt hơn 2 triệu người.
Dưới thời chính quyền của Tổng thống Mã Anh Cửu, chính quyền trung ương đã sắp xếp lại các huyện và thành phố. Các đợt điều chỉnh phân cấp hành chính lớn diễn ra vào năm 2009, 2010 và 2014.[4]
Danh sách
[sửa | sửa mã nguồn]| Cấp 1 | Cấp 2 | Cấp 3 | Cấp 4 | Cấp 5 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Loạiphân cấp | Thành phố trực thuộc trung ương(6) | Quận(157) | Khu phố | Tổ dân cư | |
| Tỉnh(2) | Thành phố trực thuộctỉnh(3) | ||||
| Huyện(13) | Thành phố trực thuộchuyện(17) | ||||
| Thị trấn(41) | |||||
| Xã(153) | Thôn | ||||
| Tổng | 22 | 368 | 7.830 | 147.940 | |
| Bản đồ | Số | Tên | Chữ Hán | Bính âmHán ngữ | Tiếng Anh | TiếngĐài Loan | TiếngKhách Gia | Thủ phủ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành phố trực thuộc trung ương (tiếng Trung: 直轄市) | ||||||||
| 1 | Thành phố Cao Hùng | tiếng Trung: 高雄市 | Gāoxióng | Kaohsiung City | Ko-hiông | Kô-hiùng | ||
| 2 | Thành phố Đài Bắc | tiếng Trung: 臺北市 | Táiběi | Taipei City | Tâi-pak | Thòi-pet | ||
| 3 | Thành phố Đài Nam | tiếng Trung: 臺南市 | Táinán | Tainan City | Tâi-lâm | Thòi-nằm | ||
| 4 | Thành phố Đài Trung | tiếng Trung: 臺中市 | Táizhōng | Taichung City | Tâi-tiong | Thòi-chûng | ||
| 5 | Thành phố Đào Viên | tiếng Trung: 桃園市 | Táoyuán | Taoyuan City | T'ao-yüan | Thô-hn̂g | ||
| 6 | Thành phố Tân Bắc | tiếng Trung: 新北市 | Xīnběi | New Taipei City | Sin-pak | Sîn-pet | ||
| Tỉnh Đài Loan (tiếng Trung: 臺灣省) | ||||||||
| 7 | Thành phố Cơ Long | tiếng Trung: 基隆市 | Jīlóng | Keelung City | Ke-lâng | Kî-lùng | ||
| 8 | Thành phố Gia Nghĩa | tiếng Trung: 嘉義市 | Jiāyì | Chiayi City | Ka-gī | Kâ-ngi | ||
| 9 | Thành phố Tân Trúc | tiếng Trung: 新竹市 | Xīnzhú | Hsinchu City | Sin-tek | Sîn-tsuk | ||
| 10 | Huyện Bành Hồ | tiếng Trung: 澎湖縣 | Pénghú | Penghu County | Phêⁿ-ô͘ | Phàng-fù | Mã Công (tiếng Trung: 馬公) | |
| 11 | Huyện Bình Đông | tiếng Trung: 屏東縣 | Píngdōng | Pingtung County | Pîn-tong | Phìn-tûng | Bình Đông (tiếng Trung: 屏東) | |
| 12 | Huyện Chương Hóa | tiếng Trung: 彰化縣 | Zhānghuà | Changhua County | Chiong-hoà | Chông-fa | Chương Hóa (tiếng Trung: 彰化) | |
| 13 | Huyện Đài Đông | tiếng Trung: 臺東縣 | Táidōng | Taitung County | Tâi-tang | Thòi-tûng | Đài Đông (tiếng Trung: 臺東) | |
| 14 | Huyện Gia Nghĩa | tiếng Trung: 嘉義縣 | Jiāyì | Chiayi County | Ka-gī | Kâ-ngi | Thái Bảo (tiếng Trung: 太保) | |
| 15 | Huyện Hoa Liên|tiếng Trung: 花蓮縣 | Huālián | Hualien County | Hoa-liân | Fâ-lièn | Hoa Liên (tiếng Trung: 花蓮) | ||
| 16 | Huyện Miêu Lật | tiếng Trung: 苗栗縣 | Miáolì | Miaoli County | Biâu-le̍k | Mèu-li̍t | Miêu Lật (tiếng Trung: 苗栗) | |
| 17 | Huyện Nam Đầu | tiếng Trung: 南投縣 | Nántóu | Nantou County | Lâm-tâu | Nàm-thèu | Nam Đầu (tiếng Trung: 南投) | |
| 18 | Huyện Nghi Lan | tiếng Trung: 宜蘭縣 | Yílán | Yilan County | Gî-lân | Ngì-làn | Nghi Lan (tiếng Trung: 宜蘭) | |
| 19 | Huyện Tân Trúc | tiếng Trung: 新竹縣 | Xīnzhú | Hsinchu County | Sin-tek | Sîn-tsuk | Trúc Bắc (tiếng Trung: 竹北) | |
| 20 | Huyện Vân Lâm | tiếng Trung: 雲林縣 | Yúnlín | Yunlin County | Hûn-lîm | Yùn-lìm | Đấu Lục ({{Lang-zh|t=斗六) | |
| = Thành phố trực thuộc trung ương (tiếng Trung: 直轄市) = Thành phố trực thuộc tỉnh (tiếng Trung: 省轄市 hoặc tiếng Trung: 市) = Huyện (tiếng Trung: 縣) | Tỉnh Phúc Kiến (tiếng Trung: 福建省) | |||||||
| 21 | Huyện Kim Môn | tiếng Trung: 金門縣 | Jīnmén | Kinmen County | Kim-mn̂g | Kîm-mùn | Kim Thành (tiếng Trung: 金城) | |
| 22 | Huyện Liên Giang | tiếng Trung: 連江縣 | Liánjiāng | Lienchiang County | Liân-kang | Lièn-kông | Nam Can (tiếng Trung: 南竿) | |
Các Trung tâm Phục vụ Liên hợp của Hành chính viện
[sửa | sửa mã nguồn]Chính quyền trung ương điều hành 5 khu vực được gọi là Trung tâm Phục vụ Liên hợp (區域聯合服務中心) bên ngoài thủ đô Đài Bắc, như là khu vực của các bộ thuộc Hành chính Viện. Những khu vực này được đề ra trong Kế hoạch Phát triển Không gian Quốc gia Toàn diện cho Đài Loan (臺灣地區國土綜合開發計劃), có thể được xem như một cấp chính quyền trong thực tế hoặc tương đương với các vùng liên bang của Nga.
| Tên Trung tâm phục vụ liên hợp | Chữ Hán | Ngày thành lập | Khu vực phục vụ |
|---|---|---|---|
| Nam Đài Loan | tiếng Trung: 南部聯合服務中心 | 01/01/1998 | Cao Hùng, Bành Hồ, Bình Đông |
| Trung Đài Loan | tiếng Trung: 中部聯合服務中心 | 14/05/2003 | Chương Hóa, Miêu Lật, Nam Đầu, Đài Trung |
| Đông Đài Loan | tiếng Trung: 東部聯合服務中心 | 29/09/2007 | Hoa Liên, Đài Đông |
| Vân Gia Nam | tiếng Trung: 雲嘉南區聯合服務中心 | 27/03/2012 | Gia Nghĩa, Đài Nam, Vân Lam |
| Kim Mã | tiếng Trung: 金馬聯合服務中心 | 18/01/2017 | Kim Môn, Liên Giang |
Miền Bắc của Đài Loan không có bất kỳ trung tâm phục vụ liên hợp nào vì khu vực này thuộc thẩm quyền của Hành chính viện có trụ sở đặt tại Đài Bắc.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Taiwan Provincial Government Official Website". web.archive.org. ngày 29 tháng 1 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.
- ^ "Taipei Times - archives". web.archive.org. ngày 10 tháng 2 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.
- ^ "歷時28年 臺北縣今升格為準直轄市". web.archive.org. ngày 27 tháng 1 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
- ^ "臺灣再添直轄市". zh.wikinews.org (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2022.
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Hiến pháp Trung Hoa Dân Quốc
Từ khóa » Bản đồ Thành Phố đài Nam đài Loan
-
Bản đồ - Đài Nam (Tainan) - MAP[N]ALL.COM
-
Bản đồ Đài Loan & Thông Tin, Vị Trí Về Đài Loan Chi Tiết
-
Bản đồ Đài Loan, Thông Tin Vị Trí Các Vùng Miền Đài Loan
-
Bản đồ Đài Loan Khổ Lớn Phóng To Năm 2022
-
Bản đồ Đài Loan Chi Tiết Các Thành Phố Lớn Và Vùng đặc Trưng
-
Xem Bản đồ Đài Loan, Đài Loan Nằm ở đâu, Vị Trí Các Thành Phố ...
-
Bản đồ Đài Loan, Thông Tin, Vị Trí Các Vùng Miền Đài Loan
-
Đài Loan Bản đồ - Bản Đồ đài Loan (Đông Nam Á)
-
Đài Nam, Đài Nam, Đài Loan Bản đồ Thời Tiết Vệ Tinh | AccuWeather
-
Đài Nam – Wikipedia Tiếng Việt
-
Giới Thiệu Về Thành Phố Đài Nam - Đài Loan - Vieclamdailoan
-
"Update" BẢN ĐỒ DU LỊCH ĐÀI LOAN 2020 Cho Du Khách Quốc Tế
-
Bản đồ Đài Loan