Phan Tich Về Cong Ty Dược Hậu Giang 2
Có thể bạn quan tâm
- Log In
- Sign Up
- more
- About
- Press
- Papers
- Terms
- Privacy
- Copyright
- We're Hiring!
- Help Center
- less
Outline
keyboard_arrow_downTitleDownload Free PDF
Download Free DOCPhan tich về cong ty dược Hậu Giang 2
Phuong Nguyenvisibility…
description9 pages
descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareSharecloseSign up for access to the world's latest research
Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impactRelated papers
Cung câp thong tin cho viec ra quyê´t dinh vê` cac tiêp can du a tren he sinh thai phuc vu viec thich ung cua nguoi dan khu vuc Chau A´ – Tha´i Binh Duong2010
This brief summarises the results of a recent analysis of the awareness and information needs related to ecosystem-based approaches to adaptation in the Asia and Pacific region. These results will inform the design of a decision-support tool for development, adaptation and disaster-risk reduction stakeholders
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightTam quan trong và anh huong cua các bên trung gian trong viec thúc day thuc hien chi tra dich vu môi truong Viet Nam2011
Các bản thông tin tóm tắt của CIFOR cung cấp các thông tin khoa học ngắn gọn chính xác về các chủ đề hiện tại trong nghiên cứu lâm nghiệp Số 10, Tháng 1 năm 2012 www.cifor.org Tầm quan trọng và ảnh hưởng của các bên trung gian trong việc thúc đẩy thực hiện chi trả dịch vụ môi trường ở Việt Nam Chủ đề: Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên Dựa vào Cộng đồng (CBNRM): thiết kế các hình thức mới trong tương lai (Phần 1) Các bên trung gian được xem là những chủ thể quan trọng trong việc hỗ trợ thực hiện chi trả dịch vụ môi trường (PES). Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có nhiều số liệu đầy đủ về các dịch vụ do các bên trung gian cung cấp cũng như tác động từ những hoạt động can thiệp của họ. Với 4 nghiên cứu điển hình về PES ở Việt Nam, tài liệu này phân tích vai trò của các cơ quan nhà nước, các tổ chức phi chính phủ, cơ quan quốc tế, tổ chức đoàn thể địa phương và các công ty tư vấn chuyên môn với tư cách là những người trung gian cho PES. Những phát hiện cho thấy rằng các bên trung gian có vị trí quan trọng trong việc hỗ trợ hình thành cơ chế chi trả dịch vụ môi trường. Họ đóng vai trò cung cấp thông tin và dịch vụ, trung gian, trọng tài, hòa giải, đại diện, theo dõi, xây dựng tiêu chuẩn và thiết lập cầu nối. Tuy nhiên, hiện có những quan ngại về chất lượng các công việc đòi hỏi có sự tham gia của các bên trung gian, ảnh hưởng chính trị đối với hoạt động trung gian và tính trung lập của các bên trung gian. Tuy các tổ chức đoàn thể địa phương chịu sự chỉ đạo sát sao của chính quyền, họ vẫn là những kênh quan trọng để người dân nghèo thể hiện ý kiến của mình. Tuy nhiên, để có thể trở thành người bán dịch vụ môi trường (ES), các tổ chức địa phương cần phải vượt qua rất nhiều rào cản, đặc biệt là về năng lực giám sát dịch vụ môi trường và bảo đảm việc thực thi hợp đồng. Quan hệ giữa các bên trung gian khá phức tạp và các bên cần phải xem xét mối quan hệ này thật kỹ lưỡng nhằm tránh tác động tiêu cực đối với người nghèo. Mỗi bên trung gian có thể hoạt động ở từng cấp độ khác nhau và có chức năng khác nhau, tuy nhiên, để triển khai PES có hiệu quả cần có một tiếp cận đa ngành.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThe Implementation of Good Pharmacy Practice Standards at Pharmacies in Ha Dong District, Hanoi in 201830. Phạm Thiên PhươngVNU Journal of Science: Medical and Pharmaceutical Sciences, 2020
This study describes the current implementation of the Good Pharmacy Practice (GPP) standards by a number of selected pharmacies in Ha Dong, Hanoi in 2018. Staff members of the selected pharmacies were interviewed using the questions developed based on the GPP standards. The analysis of the interview results shows that by qualification, the interviewed pharmacists fell into three groups: intermediate diploma, associate’s diploma and bachelor’s degree, accounting for 43.23%, 54.23% and 2.54%, respectively. All the studied pharmacies fully fulfilled the GPP requirements in terms of equipment for and arrangement of their functional areas. 74.58% of the pharmacies had their own drug stores; 11.86% of them practiced computerized business management. A hundred percent of the executive pharmacists well fulfilled their job duties, which guaranteed the availability of 100% of drug transactions for electronic search. However, 90.68% of the investigated pharmacies let their pharmacists make ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightHội Nghị Công Nghệ Sinh Học Toàn Quốc 2020 24 O-VL02: Hoạt Tính Kháng Sự Hình Thành Biofilm Trên Chủng VI Khuẩn Staphylococcus Aureus Từ Cao Phân Đoạn Ethyl Acetate Trâm Tròn (Syzygium Glomeratum)Anh HoàngStaphylococcus aureus là chủng vi khuẩn nguy hiểm gây nhiễm trùng bệnh viện, ngày nay chủng này đã xuất hiện nhiều cơ chế kháng thuốc và gây tử vong trong các ca mắc bệnh. Ngày nay, liệu pháp sử dụng thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn kháng kháng sinh đang được quan tâm. Hơn nữa, trong một nghiên cứu khác nhóm tác giả đã công bố cao tổng ethanol từ Trâm Tròn thể hiện hoạt tính kháng khuẩn staphylococcus aureus và khả năng kết hợp một phần với vancomycin. Trong nghiên cứu này, sử dụng phương pháp chiết lỏng-lỏng để thu nhận các cao phân đoạn từ hai dung môi có độ phân cực tăng dần là hexan và ethylacetate. Nồng độ ức chế tối thiểu của phân đoạn được xác định bằng phương pháp vi pha loãng, đồng thời thử nghiệm khả năng kháng sự hình thành biofilm trên hai chủng staphylococcus aureus nhạy với kháng sinh methicillin (MSSA ATCC6538) và kháng methicillin (MRSA ATCC33591) bằng phương pháp nhuộm bắt màu với crystal violet. Kết quả từ cao tổng ethanol có hai phân...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng BN COVID-19 Nhập ViệnPhan HảoTạp chí Y học Việt Nam
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xác định tỷ lệ nhập chăm sóc tích cực, đặt nội khí quản thở máy và tử vong của BN COVID-19 nhập bệnh viện PHCN-ĐTBNN. Đối tượng và phương pháp: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 104 BN. Kết quả và kết luận: 42,3% là nam giới. Tuổi trung bình 61,7 ± 13,7. Các triệu chứng cơ năng thường gặp là sốt (76,9%), mệt mỏi (53,8%). Đa số BN trong nghiên cứu có mạch nhanh, nhịp thở tăng, SpO2 giảm, nhóm tử vong so với nhóm khỏi bệnh có nhịp thở trung vị cao hơn (32 so với 24 lần/phút) và SpO2 thấp hơn (78% so với 91%), (p< 0,001). Ure, Creatinine, AST, D-Dimer, Ferritin, CRP của nhóm tử vong cao hơn so với nhóm khỏi bệnh (p<0,05). Nồng độ Natri trung vị ở nhóm tử vong thấp hơn nhóm khỏi bệnh (p=0,008). Tổn thương trên X quang ngực thường gặp dạng mô kẽ, lưới nốt, mờ phế nang và đông đặc phổi. Đa số BN có tổn thương cả 2 bên phổi, chủ yếu tập trung 1/3 ngoài. Hầu hết (98%) có mờ kiểu lan tỏa và không đồng nhất. Hơn 90% t...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐặc Điểm Lâm Sàng, Cận Lâm Sàng Hội Chứng Cai Rượu Nặng Điều Trị Tại Trung Tâm Chống Độc Bệnh Viện Bạch MaiDo Xuan SonTạp chí Y học Việt Nam, 2021
Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng hội chứng cai rượu nặng. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 38 bệnh nhân có hội chứng cai rượu nặng với điểm CIWA-Ar≥20 điều trị tại Trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai từ 1/2018 đến tháng 7/2018. Kết quả: 100% gặp ở nam giới; tuổi trung bình 47,6±12,6; chủ yếu từ 40-60 tuổi (68,4%), thời gian nghiện rượu dài 18,7± 8,55năm; uống 500-700 ml/ngày tới 63,2%; hội chứng cai kéo dài trung bình 3,8 ngày. Đặc điểm lâm sàng: bệnh nhân có đầy đủ các dấu hiệu nặng theo thang điểm CIWA-Ar: dấu hiệu run (100%), lo âu (100%), vã mồ hôi (97,4%), kích động (92,1%), buồn nôn và nôn (28,9%), đau đầu (15,8%). Các rối loạn ảo giác: thính giác (92,1%), thị giác (89,5%), xúc giác (23,7%). Rối loạn định hướng ở 76,3% số bệnh nhân. Biến chứng viêm phổi (39,5%) và 15,8% số BN phải thở máy. Đặc điểm cận lâm sàng: Tăng CK, AST, ALT, lactat. Kết luận: Hội chứng cai rượu nặng với nhiều triệu chứng và biến chứng, cần hồi sức và điều trị tại các đ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐặc Điểm Phơi Nhiễm SARS-COV-2 Của Nhân Viên y Tế Tại Bệnh Viện Tuyến Đầu Chống Dịch COVID-19 Năm 2020Lâm ViTạp chí Y học Việt Nam
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện nhằm mô tả đặc điểm phơi nhiễm SARS-COV-2 của nhân viên y tế (NVYT) tại các bệnh viện (BV) tuyến đầu chống dịch ở thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM): BV Bệnh Nhiệt đới, BV Đại học Y Dược TPHCM và BV Trưng Vương từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2020. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trên 204 NVYT bằng bộ câu hỏi tự điền. Kết quả ghi nhận nhóm NVYT phải tiếp xúc ban đầu (khu sàng lọc và cấp cứu) với bệnh nhân trong không gian kín có máy lạnh với tỷ lệ cao (76,6%). Tại khoa hô hấp, khoa truyền nhiễm, khu cách ly, trong bối cảnh làm việc có nguy cơ càng cao, NVYT phải tiếp xúc với số lượng bệnh nhân nhiều hơn với r=0,41 (p=0,01); r=0,58 (p<0,05) và r=0,51 (p<0,05) tương ứng. Tại khoa truyền nhiễm và khu cách ly, NVYT có bệnh nền có khả năng tiếp xúc với số lượng bệnh nhân nhiều hơn với r=0,66 (p=0,01) và r=0,51 (p<0,001) tương ứng. Các phát hiện cho thấy sự cần thiết xây dựng các chiến lược để cải thiện sự bảo vệ của NVYT phù hợp với từng khoa riêng b...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐặc Điểm Chất Lượngvà Định Hướng Sử Dụng Khoáng Sản Kyanit Và Tourmalin Đi Cùng Trong Đá Phiến Mica Ở Hoàng Su Phì, Hà GiangBùi ĐôngKỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC TRÁI ĐẤT, MỎ, MÔI TRƯỜNG BỀN VỮNG LẦN THỨ V - PROCEEDINGS OF THE 5th NATIONAL CONFERENCE ON SUSTAINABLE EARTH, MINE, ENVIRONMENT
Kyanit là khoáng vật thuộc nhóm silicat nhôm có công thức đơn giản là Al 2 SiO 5 , thường xuất hiện trong đá pegmatit hoặc trầm tích biến chất giàu nhôm. Kyanit được khai thác và sử dụng phổ biến trên thế giới trong công nghiệp gốm sứ, vật liệu chịu lửa hoặc làm đồ trang sức. Ở Việt Nam, kyanit trong pegmatit ở Thạch Khoán, Phú Thọ đã được người dân khai thác làm đá cảnh và đá phong thủy. Cuối năm 2020, nhóm tác giả đã phát hiện sự có mặt của khoáng vật kyanit tinh thể lớn, hàm lượng cao trong đá phiến mica ở khu vực Hoàng Su Phì, Hà Giang. Sử dụng các phương pháp phân tích huỳnh quang tia X (XRF), nhiễu xạ tia X (XRD), kính hiển vi phân cực, kính hiển vi ngọc học cho kết quả: kyanit đi cùng với tourmalin; kyanit có hàm lượng cao lên tới trên 20 %, tinh thể có kích thước lớn (10x3x2 cm); hàm lượng Al 2 O 3 thường thấp trong khoảng 60,62 -61,03 %, hàm lượng SiO 2 trong khoảng 36,32 -36,39 %, ngoài ra còn chứa các nguyên tạp chất khác như Ti, Mg, Fe, Na, Ca; Kyanit có màu trắng đục đến lam nhạt, chứa nhiều bao thể sẫm màu như biotit, zircon, cát khai hoàn toàn phù hợp sử dụng với mục đích làm nguyên liệu chịu lửa. Tourmalin đi cùng với kyanit, có hàm lượng tương đối cao, tinh thể kích thước lớn, có thể làm nguồn cung cấp vật liệu tourmalin nano, loại vật liệu quan trọng giải phóng ra ion âm, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và xử lý ô nhiễm môi trường hữu cơ và kim loại nặng. Từ khóa: Kyanit, trầm tích biến chất, pegmatit.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBoi canh REDD+ Viet Nam: Nguyên nhân, doi tuong và the che2011
This report discusses the political, economic and social opportunities and constraints that will influence the design and implementation of REDD+ in Vietnam. In particular, four major direct drivers (land conversion for agriculture; infrastructure development; logging (illegal and legal); forest fire) and three indirect drivers (pressure of population growth and migration; the state's weak forest management capacity; the limited funding available for forest protection) of deforestation and degradation in Vietnam are discussed, along with their implications for REDD+. These drivers and their impacts vary from region to region, and change over time - no ‘one-size-fitsall' formula will function across the whole of Vietnam. The report also examines the lessons learnt from various forestry and economic development policies and programmes and suggests how a future REDD+ mechanism can overcome the major challenges, which include limited funding for forest protection, weak local governance capacity, poor vertical and horizontal coordination, low involvement of the poor, women and indigenous groups, low economic returns, elite capture of land and benefits, and corruption. The report suggests that if REDD+ is to succeed, it must be participatory, that is, all players are given fair and ample opportunity to be part of the programme (particularly those with the least resources or the greatest economic disenfranchisement); transparent, that is, all players can trace how the programme is administered, including the distribution of benefits; and well-monitored, to ensure that the programme is conducted such that it meets its overarching objectives and guidelines. The success of REDD+ will also require that it take a pro-poor and pro-gender equity approach.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightVan de ch&iacute;nh s&aacute;ch REDD+ duoc the hien: trong thông tin dai chúng2010
Since 2009, CIFOR has initiated the Global Comparative Study of REDD+ in six countries: Bolivia, Brazil, Cameroon, Indonesia, Tanzania and Vietnam. In analysing national REDD+ policy arenas and emerging strategies, CIFOR researchers have developed five areas of work for each country. These include a country profile, media analysis, policy network analysis, strategy assessment and a fifth area of specific policy studies, to be determined by emerging research results. In 2010 we are publishing the first country profiles and media analyses.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDF
Loading Preview
Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.
Related papers
VIỆT NAM - FDI SAU HƠN BA THẬP KỶ V2.docxVõ QuânTrong phần này, nhóm tác giả trình bày cụ thể và chi tiết hơn về FDI tại Việt Nam sau hơn ba thập kỷ dựa trên các tiêu chí bao gồm những sự kiện nổi bật, thực trạng và triển vọng.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực Trạng Phát Hiện Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Đến Lao Kháng Rifampicin Tại Thái Nguyên Giai Đoạn 2014 - 2022Hà HoàngTạp chí Y học Việt Nam, 2023
Mục tiêu: Mô tả kết quả phát hiện lao kháng Rifampicin tại Thái Nguyên giai đoạn 2014-2022 và xác định một số yếu tố liên quan đến lao kháng Rifampicin tại Thái Nguyên. Đối tượng và Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, thiết kế cắt ngang. Cỡ mẫu toàn bộ thu được 8044 bệnh nhân lao. Kết quả: Trong giai đoạn 2014-2022 tỉ lệ phát hiện lao kháng Rifampicin là 1,35/100.000 dân. Tỉ lệ phát hiện lao kháng Rifampicin trong lao các thể chiếm 1,91%, trong đó, 0,82% trong số các trường hợp lao mới và 8,99% trong số các trường hợp lao cũ. Có mối liên quan giữa giới tính, tuổi, thể lao qua lâm sàng và HIV với tình trạng mắc lao kháng Rifampicin. Kết luận: Tỉ lệ phát hiện lao kháng Rifampicin có xu hướng giảm dần từ năm 2014 đến năm 2022. Một số yếu tố liên quan lao kháng Rifampicin là giới, tuổi, thể lao lâm sàng và HIV (p < 0,05). Từ khóa: bệnh lao, kháng thuốc, lao kháng rifampicin, phát hiện, Thái Nguyên
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSang Chấn Tâm Lý Ở Nhóm Nhân Viên Y Tế Trực Tiếp Điều Trị, Chăm Sóc Bệnh Nhân Covid-19 Tại Thành Phố Hồ Chí MinhLinh KhánhPham Ngoc Thach Journal of Medicine and Pharmacy
Đặt vấn đề: Đại dịch COVID-19 tác động đến mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội, đặc biệt ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, trong đó có nhân viên y tế (NVYT) tham gia phòng chống dịch. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ trầm cảm, lo âu và căng thẳng ở nhóm nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc bệnh nhân COVID-19 tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) năm 2021 và xác định mối liên quan giữa các yếu tố này. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 451 NVYT trực tiếp tham gia điều trị, chăm sóc bệnh nhân COVID-19 tại các cơ sở y tế tại TPHCM, thời gian từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2021. Bộ câu hỏi DASS-21 được sử dụng để đo lường trầm cảm, lo âu, căng thẳng ở NVYT. Kết quả: Đối tượng nghiên cứu đa số là nữ, chiếm 62,3%. Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 33,3 (±7,5). Kết quả cho thấy nhóm NVYT trực tiếp tham gia chăm sóc bệnh nhân COVID-19 có tỷ lệ trầm cảm, lo âu và căng thẳng lần lượt là 13,1%, 17,6% và 16,8%. Trong đó, tỷ lệ trầm cảm, lo âu, căng thẳng mức độ rất nặng chiếm lần lượt ...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực Trạng Tự Quản Lý Của Người Bệnh Đái Tháo Đường Type 2 Điều Trị Ngoại Trú Tại Bệnh Viện Thanh Nhàn Năm 2022Thu Hương TrầnTạp chí Y học Việt Nam
Mục tiêu: (1) Đánh giá mức độ tự quản lý của người bệnh đái tháo đường type 2. (2) Xác định một số yếu tố liên quan đến tự quản lý của người bệnh đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trên 354 người bệnh (NB) đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2022 từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 12 năm 2022. Kết quả: tỷ lệ nam/nữ: 38,4%/61,6%; tuổi trung bình 64,83±11,43; <60 tuổi (26,3%), từ 60 -70 tuổi (42,7%), >70 tuổi (31,1%); thời gian mắc bệnh ≥10 năm (36,7%), từ 5-10 năm (36,2%),<5 năm (27,1%); có kiến thức về bệnh (90,4%), không có kiến thức về bệnh (9,6%); tuân thủ dùng thuốc đái tháo đường đều, theo đơn (69,5%), không đúng thuốc theo đơn (30,5%); khám đúng hẹn (79,4%); khám không đúng theo hẹn (20,6%); tuân thủ chế độ ăn, tiết chế: trong tuần (47,2%), trong tháng (45,8%), cao nhất là ăn trái cây, rau quả (48,6%); hoạt độn...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở Cù Lao Dung, tỉnh Sóc TrăngTrọng phúc NguyễnCan Tho University Journal of Science
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng đa dạng nguồn tài nguyên cây làm thuốc ở Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng, từ đó làm cơ sở cho việc sử dụng, quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc tại đây. Các phương pháp được sử dụng bao gồm PRA, điều tra thực địa, so sánh hình thái để phân loại và tra cứu các tài liệu chuyên ngành về cây làm thuốc. Kết quả đã xác định được 603 loài thuộc 418 chi của 134 họ trong 3 ngành thực vật. Ngành ngọc lan (Magnoliophyta) chiếm 97,18% tổng số loài, 96,41% tổng số chi và 89,55% tổng số họ khảo sát được. Ba loài có tên trong "Danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam" (2006), "Sách đỏ Việt Nam" (2007) và Nghị định 06/2019/NĐ-CP. Các cây thuốc thu được thuộc 8 dạng sống và phân bố trong 7 sinh cảnh, hầu hết tìm thấy ở sinh cảnh vườn (vườn nhà, vườn cây ăn trái và vườn thuốc nam). Có 10 bộ phận của cây được sử dụng để chữa trị cho 36 nhóm bệnh. Có 25 loài cây thuốc được ng...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightGiá Trị Của Cộng Hưởng Từ Trong Chẩn Đoán Tổn Thương Dây Chằng Chéo Khớp Gối Tại Bệnh Viện Trường Đại Học y Dược Cần Thơ Năm 2020-2022Thư PhạmTạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2023
Đặt vấn đề: Đứt dây chằng chéo khớp gối là tổn thương thường gặp sau chấn thương gối, nếu không được chẩn đoán đúng và phục hồi kịp thời sẽ dẫn đến thoái hóa khớp gối sớm. Việc chẩn đoán có thể dựa vào các nghiệm pháp lâm sàng, tuy nhiên trong giai đoạn cấp hoặc khi bệnh nhân đau nhiều vùng gối, thăm khám lâm sàng sẽ kém chính xác, dẫn đến bệnh nhân không được tư vấn điều trị phù hợp. Cộng hưởng từ là phương tiện hình ảnh học an toàn và có giá trị trong chẩn đoán tổn thương khớp, đặc biệt là khớp gối. Mục tiêu nghiên cứu: Xác định giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương dây chằng chéo khớp gối Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 117 bệnh nhân chấn thương gối được chụp cộng hưởng từ và có phẫu thuật nội soi khớp gối tại Bệnh viện Trường Đại học Y
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightKhảo Sát Tình Hình Sử Dụng Thuốc Trên Người Bệnh Hội Chứng Vành Cấp Tại Bệnh Viện Thống NhấtKhánh BảoTạp chí Y học Việt Nam
Mở đầu: Hội chứng vành cấp là nguyên nhân gây ra khoảng 40% ca tử vong vì bệnh tim mạch mỗi năm. Hiện có nhiều khuyến cáo chuyên môn trong chẩn đoán và điều trị hội chứng vành cấp. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm sử dụng thuốc ức chế men chuyển/ thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, thuốc chẹn bêta và statin điều trị trong 24 giờ đầu nhập viện và sau xuất viện ở người bệnh hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên người bệnh được chẩn đoán xuất viện nhồi máu cơ tim cấp không có ST chênh lên, nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên hoặc đau thắt ngực không ổn định tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 04/2020 đến tháng 08/2020. Nội dung khảo sát bao gồm: đặc điểm người bệnh hội chứng vành cấp, đặc điểm dùng thuốc ức chế men chuyển/ thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, thuốc chẹn bêta, statin và tính hợp lý đối với chỉ định thuốc trong 24 giờ đầu nhập viện và trong đơn thuốc xuất viện. Kết quả: Tuổi trung vị của 174 người b...
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMô Phỏng Lan Truyền Chất Ô Nhiễm Khu Vực Đầm Phá Tam Giang - Cầu Hai Bằng Mô Hình DELFT-3DHoàng Thế AnTạp chí Khoa học và Công nghệ Biển, 2014
Based on collective and survey data on hydrometeorology and water quality in Tam Giang -Cau Hai lagoon, Thua Thien -Hue Province, hydraulic and pollutant transportation in lagoon system had been simulated by using Delft-3D model. The study results show that the current velocity is highest in Thuan An inlet, it reaches 1.0-1.2 m/s, the lowest velocity is in Cau Hai lagoon. The water exchange rate in lagoon is quite low with the values of 31.7% in Tam Giang, 25.8% in Sam -Thuy Tu lagoon and 5.33% in Cau Hai lagoon. Concentration of pollutants is high in river mouths and inlets such as Huong, Truoi, Thuan An, O Lau and Tu Hien. The simulation results show that the values of nutrients and organic matters in water are high in these areas, even higher than limitation value.
downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers- Explore
- Papers
- Topics
- Features
- Mentions
- Analytics
- PDF Packages
- Advanced Search
- Search Alerts
- Journals
- Academia.edu Journals
- My submissions
- Reviewer Hub
- Why publish with us
- Testimonials
- Company
- About
- Careers
- Press
- Help Center
- Terms
- Privacy
- Copyright
- Content Policy
Từ khóa » Swot Dược Hậu Giang
-
Phân Tích Tài Chính Công Ty Dược Hậu Giang, Phân Tích Swot Công Ty ...
-
Phân Tích Swot Của Công Ty Dược Hậu Giang - 123doc
-
Phân Tích Công Ty Dược Hậu Giang - Tài Liệu đại Học
-
[PDF] TIÊU CHUẨN GMP - DHG PHARMA
-
[PDF] Báo Cáo Thƣờng Niên Năm 2015 - DHG PHARMA
-
[PDF] CTCP Dược Hậu Giang (DHG) - BSC
-
Đề Tài Phân Tích Công Ty Dược Hậu Giang - Tài Liệu, Ebook, Giáo Trình
-
Nghiên Cứu Năng Lực Cạnh Tranh Và Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh ...
-
CQ534432 Lương Thị Tuyết Phân Tích Và định Giá Công Ty Cổ Phần ...
-
Tổng Quan cx - PHẦN 2: TỔNG QUAN CÔNG TY DƯỢC HẬU...
-
Swot Công Ty Dược Hậu Giang Archives - Hệ Thống Quản Trị Doanh ...
-
Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Cho Ngành Hàng Dược Phẩm Của ...
-
Ma Trận SWOT Trong Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Dược
-
DHG - Hồ Sơ Lưu Trữ Tổng Quan Kinh Doanh Tài Chính Cổ Phiếu Và Tin ...
-
Thị Trường Dược Phẩm Việt Nam: Top 5 Công Ty Hàng đầu
-
Khảo Sát Chiến Lược Kinh Doanh Của Hai Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm ...
-
[PDF] Báo Cáo Phương án Sáp Nhập Bidiphar & Bidiphar1