Phong Cách Học Tiếng Việt Hiện đại

Academia.eduAcademia.eduLog InSign Up
  • Log In
  • Sign Up
  • more
    • About
    • Press
    • Papers
    • Terms
    • Privacy
    • Copyright
    • We're Hiring!
    • Help Center
    • less

Outline

keyboard_arrow_downTitleReferencesFirst page of “PHONG CÁCH HỌC TIẾNG VIỆT HIỆN ĐẠI”PDF Icondownload

Download Free PDF

Download Free PDFPHONG CÁCH HỌC TIẾNG VIỆT HIỆN ĐẠIProfile image of Lang KhoaiLang Khoaivisibility

description

222 pages

descriptionSee full PDFdownloadDownload PDF bookmarkSave to LibraryshareShareclose

Sign up for access to the world's latest research

Sign up for freearrow_forwardcheckGet notified about relevant paperscheckSave papers to use in your researchcheckJoin the discussion with peerscheckTrack your impact

Related papers

Bài hoc tu Chi tra Dich vu He sinh thái cho các co che chia se loi ích REED+Lasse Loft

2014

Bản tin Tóm tắt của CIFOR cung cấp các thông tin cô đọng, chính xác, có bình duyệt về các chủ đề hiện tại nghiên cứu lâm nghiệp hiện tại No. 20

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightChần Đoán Rò Động Mạch Vành Trên Cắt Lớp VI Tính Đa DãyKhôi Nguyên Nguyễn

Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine

Mục đích: Mô tả đặc điểm hình ảnh của rò động mạch vành trên cắt lớp vi tính đa dãy. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 1/2019 đến hết tháng 9/2020 trên 31 bệnh nhân được chẩn đoán rò động mạch vành trên phim chụp CLVT động mạch vành tại trung tâm Điện Quang, Bệnh Viện Bạch Mai, nghiên cứu mô tả tiến cứu.Kết quả: Trong tổng số 3322 bệnh nhân được chụp CLVT ĐMV trong thời gian nghiên cứu, có 31 bệnh nhân (11 nam, 20 nữ, tuổi trung bình 56) có rò động mạch vành, chiếm tỷ lệ 0,93%. Có 13 bệnh nhân chỉ có một đường rò duy nhất (41,9%), 18 bệnh nhân có từ hai đường rò trở lên (58,1%). 2 bệnh nhân đường rò xuất phát từ động mạch vành phải (6,5%), 11 bệnh nhân rò từ hệ động mạch vành trái (35,5%) và 18 bệnh nhân rò từ cả động mạch vành phải và trái (58,5%). Có 27 bệnh nhân đường rò đổ vào vòng tuần hoàn phải (87,1%), trong đó 74,2% ...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightThực Trạng Và Giải Pháp Nâng Cao Chiến Lược Học Từ Vựng Của Sinh Viên Khoa Tiếng Anh Chuyên Ngành Trường Đại Học Ngoại Ngữ- Đại Học Đà NẵngKhoa Tiếng Anh

2012

Nếu xem việc học tiếng Anh là xây nhà thì việc trau dồi từ vựng (TV) chính là xây nền móng bền vững cho căn nhà ấy. Tuy nhiên, vì nhiều lý do, các chiến lược (CL) trau dồi TV chưa được sinh viên Chuyên ngành (SVCN) sử dụng hiệu quả và hơn nữa mức độ sử dụng CL của SVCN cũng rất khác nhau. Bài nghiên cứu này nhằm điều tra thực trạng sử dụng CL học TV để mở rộng vốn TV và nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ của SVCN trường ĐHNN-ĐHĐN. Trên cơ sở đó, có cái nhìn đúng đắn để đề xuất những kiến nghị phù hợp và hiệu quả.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightMÔ HÌNH TRIỂN KHAI KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM NHANH KHÁNG NGUYÊN SARS-CoV-2 BẢO VỆ BỆNH VIỆN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ TRONG BỐI CẢNH ĐỢT DỊCH COVID-19 THỨ TƯ TẠI VIỆT NAMnguyen hai

Tạp chí Y học Việt Nam, 2021

Đợt dịch COVID-19 thứ tư đang diễn ra tại Việt Nam với cường độ mạnh, nhiều ổ dịch xuất hiện, và tốc độ lây lan nhanh với các biến chủng nguy hiểm. Điều này đặt ra một vấn đề cấp bách là phải có một chiến lược hữu hiệu để bảo vệ an toàn bệnh viện (BV), nơi vừa được coi là tuyến đầu, nhưng lại là nơi COVID-19 dễ tấn công nhất trong tình hình dịch bệnh lan rộng như hiện nay cũng như trong tương lai khi các đợt dịch tiếp theo xảy ra. Ngày 28 tháng 4 năm 2021, Bộ Y tế đã có Quyết định số 2022/QĐ-BYT về việc Ban hành Hướng dẫn sử dụng sinh phẩm xét nghiệm nhanh kháng nguyên vi rút SARS-CoV-2. Mô hình triển khai các điểm sàng lọc cùng với xét nghiệm nhanh kháng nguyên đã được BV Hữu nghị áp dụng hiệu quả và có những thành công bước đầu. Mô hình này được ghi lại trong bài báo để các BV có thể tham khảo, chia sẻ, và áp dụng vào từng điều kiện cụ thể của mình.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNghiên Cứu Nghệ Thuật Đờn Ca Tài Tử Nam Bộ21QT1-04 Quốc Dũng

2020

The studies on the art of Don ca tai tu in the South of Vietnam from the middle of the 20th century to the present were gathered for a review, and the achievements and limitations of studying the traditional art of Don ca tai tu of Southern Vietnam over time have been collected. The results show that the studies have contributed to identifying the origin, properties and characterisTrường Cao đẳng Nghề Trà Vinh, Nghiên cứu sinh Trường Đại học Trà Vinh Ngày nhận bài: 20/3/2020; Ngày nhận kết quả bình duyệt: 18/5/2020; Ngày chấp nhận đăng: 6/6/2020 Email: [email protected] Tra Vinh Vocational College, PhD Student of Tra Vinh University Received date: 20 March 2020; Revised date: 18 May 2020; Accepted date: 6 June 2020 tics of this traditional music form, and have assessed the current reality and proposed solutions to preserve and promote the art of Don ca tai tu. Due to that basis, this paper proposes further research which contribute to the sustainable conservation and promoti...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightĐóng Góp Của Thái Phó Hà DI Khánh Đối Với Lịch Sử Dân Tộc Thế Kỷ XI - XIITú Minh

SCIENTIFIC JOURNAL OF TAN TRAO UNIVERSITY

Hiện nay, tại chùa Bảo Ninh Sùng Phúc (huyện Chiêm Hóa, Tuyên Quang) còn lưu giữ được tấm bia cổ duy nhất thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc nước ta có niên đại từ thời nhà Lý. Nội dung văn bia chép về dòng họ Hà và những đóng góp của dòng họ này đối với vùng đất Vị Long nói riêng và đất nước nói chung ở thế kỷ XI - XII. Trong đó phải kể đến công lao to lớn của nhân vật lịch sử Hà Di Khánh.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightNGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHẾ BIẾN TRÀ TÚI LỌC NẤM VÂN CHI (Trametes versicolor)Vương Hồ Sỹ

Tạp chí Khoa học và công nghệ nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Huế

Nấm vân chi (Trametes versicolor) là loại nấm dược liệu được trồng phổ biến ở châu Á, nhất là ở các nước Nhật Bản và Trung Quốc để sử dụng như thực phẩm hoặc dược phẩm. Mục tiêu của nghiên cứu này là chế biến ra sản phẩm trà túi lọc nấm vân chi vừa tốt cho sức khỏe vừa tiện lợi khi sử dụng. Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian sấy đến sự giảm ẩm của quả thể nấm vân chi. Nghiên cứu ảnh hưởng của công thức phối trộn, lượng nước pha và thời gian hãm trà đến chất lượng cảm quan của trà thành phẩm. Một số thành phần hóa học cơ bản của nấm nguyên liệu và trà thành phẩm đã được phân tích với hàm lượng tính theo khối lượng khô lần lượt gồm protein 11,60% và 13,34%, lipid chiếm 0,56% và 1,24%, đường khử khoảng 7,16% và 7,29%. Trong nguyên liệu, sản phẩm và nước pha trà có hàm lượng polysaccharide - peptide tương ứng khoảng 2,65%, 2,84% và 2%, hàm lượng polysaccharide – Krestin tương ứng là 2,01%, 2,13% và 0,41%.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightHội Nghị Công Nghệ Sinh Học Toàn Quốc 2020 54 O-TB05: Tạo Nguồn Và Nuôi Cấy Tăng Sinh Tế Bào Gốc Trung Mô Từ Nhiều Nguồn KhácQuỳnh Anh Mai

Tế bào gốc trung mô (TBGTM) được nghiên cứu rộng rãi để điều trị nhiều mặt bệnh khác nhau như bệnh vật ghép chống chủ, các bệnh tự miễn dịch, viêm xương khớp, bệnh thần kinh và tim mạch. Các nghiên cứu được mở rộng kèm theo nhu cầu sản xuất số lượng lớn tế bào này theo các tiêu chí lâm sàng nghiêm ngặt. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều thách thức trong việc sử dụng tế bào gốc vào điều trị thường quy. Trong đó phải kể đến sự thiếu tiêu chuẩn hoá điều kiện phân lập và nuôi cấy tăng sinh, cũng như các nguồn mô đa dạng được sử dụng để tạo nguồn tế bào gốc. Điều này có ý nghĩa rất lớn, do mỗi sản phẩm tế bào được sử dụng trong mỗi thử nghiệm lâm sàng có thể khác nhau về đặc tính và hiệu lực, dẫn đến sự không đồng nhất về hiệu quả điều trị được mô tả trong y văn. Dựa vào nhu cầu ngày càng cao của ứng dụng tế bào gốc trong điều trị và thẩm mỹ, chúng tôi đã phát triển một công nghệ sản xuất tế bào tiêu chuẩn hóa bằng cách sử dụng môi trường thương mại không chứa yếu tố động vật và không chứa hu...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightGrammar extraction LTAG for VietnamesePhương Thái

Journal of Computer Science and Cybernetics, 2012

In this paper, we present a system that automatically extracts lexicalized tree adjoining grammars (LTAG) from treebanks. We first discuss extraction algorithms and compare them to previous works. Then we report the LTAG extraction result for Vietnamese, using a recently released Vietnamese treebank. The implementation of an open source and language independent system for automatic extraction of LTAG grammars is also discussed. Tóm tȃt. Bài báo gió. i thiê. u hê. vȃn pha. m kết nối cây LTAG (Lexicalized Tree Adjoining Grammars-LTAG) và các thuâ. t toán trích rút tu. . dô. ng LTAG tù. kho vȃn ba 'n gán nhãn cú pháp (treebank). Kết qua ' trích rút mô. t vȃn pha. m LTAG cho tiếng Viê. t. Chu. o. ng trình trích rút tu. . dô. ng các vȃn pha. m LTAG dô. c lâ. p vó. i ngôn ngũ. và du. o. . c phân phối du .ó. i da. ng mã nguồn mo. ' .

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightỨng Dụng Đại Số Gia Tử Đốl Sánh Các Giá Trị Ngôn Ngữ08.Trần Đình Khang

Journal of Computer Science and Cybernetics, 2016

This paper interpretes Bornemethods for comparison of linguistic values. There are the aggregation of hedge algebras, the if-then rules and the distance table between linguistic values. It can be used for linguistic reasoning in practical problems.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightSee full PDFdownloadDownload PDFLoading...

Loading Preview

Sorry, preview is currently unavailable. You can download the paper by clicking the button above.

References (70)

  1. TIẾNG VIỆT ....................................................................................................... CHƯƠNG I GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT ....................................................................................................... I. MỐI QUAN HỆ GIỮA MẶT NGỮ ÂM VÀ Ý NGHĨA CỦA MỘT TÍN HIỆU NGÔN NGỮ .........................................................................................
  2. Nguyên lý về tính võ đoán của ngôn ngữ................................................
  3. Tính tương đối của nguyên lý võ đoán.................................................... II. GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN NGỮ ÂM TIẾNG VIỆT ................................................................................................................
  4. ÂM TIẾT (SYLLABLE) .........................................................................
  5. THANH ĐIỆU (TONALITY, TONE) ...................................................
  6. NGUYÊN ÂM (VOWEL) ......................................................................
  7. PHỤ ÂM (CONSONANT) .....................................................................
  8. CÁC KHUÔN BIỂU TRƯNG NGỮ ÂM (SOUND SYMBOLISM) ....
  9. CHƯƠNG II GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT ....................................................................................................... I. MỘT SỐ LỚP TỪ PHÂN LOẠI THEO MÀU SẮC PHONG CÁCH .......
  10. TỪ ĐA PHONG CÁCH (POLYSTYLISTIC WORD) ..........................
  11. TỪ ĐƠN PHONG CÁCH (MONOSTYLISTIC WORD) .....................
  12. II. MỘT SỐ LỚP TỪ PHÂN LOẠI THEO SẮC THÁI TU TỪ .................
  13. TỪ NGỮ TRANG TRỌNG ...................................................................
  14. TỪ NGỮ KIỂU CÁCH ..........................................................................
  15. TỪ NGỮ THÔNG TỤC ....................................................................... III. MỘT SỐ LỚP TỪ (THEO CÁCH PHÂN LOẠI CỦA TỪ VỰNG HỌC)
  16. CÓ MÀU SẮC TU TỪ ĐẶC BIỆT ..............................................................
  17. TỪ XƯNG HÔ ......................................................................................
  18. TỪ HÁN VIỆT ......................................................................................
  19. TỪ LÁY ................................................................................................
  20. THÀNH NGỮ .......................................................................................
  21. TỪ ĐỊA PHƯƠNG (DIALECT WORD) .............................................
  22. I. CÁC KIỂU CÂU PHÂN LOẠI THEO MÀU SẮC PHONG CÁCH .......
  23. KIỂU CÂU ĐA PHONG CÁCH (POLYSTYLISTIC SENTENCE) ..
  24. KIỂU CÂU ĐƠN PHONG CÁCH (MONOSTYLISTIC SENTENCE) ................................................................................................................... II. MỘT SỐ LOẠI CÂU (THEO CÁCH PHÂN LOẠI CỦA NGỮ PHÁP HỌC) CÓ MÀU SẮC TU TỪ ĐẶC BIỆT ...................................................
  25. CÂU TỈNH LƯỢC (ELLIPTICAL SENTENCE) ................................
  26. CÂU ĐẶC BIỆT (SPECIAL SENTENCE) ..........................................
  27. CÂU CHUYỂN ĐỔI TÌNH THÁI .......................................................
  28. CÂU ĐẲNG THỨC .............................................................................. III. GIÁ TRỊ BIỂU ĐẠT CỦA CÂU XÉT THEO ĐỘ DÀI ........................
  29. CÂU NGẮN ..........................................................................................
  30. CÂU DÀI ..............................................................................................
  31. PHẦN IV CÁC PHÉP TU TỪ CỦA TIẾNG VIỆT .........................................
  32. CHƯƠNG I CÁC PHÉP TU TỪ NGỮ ÂM .....................................................
  33. CÁC THỂ LOẠI TIÊU BIẺU
  34. 1. Văn bản hành chính -pháp luật
  35. phê bình phải đạt được cùng một lúc hai chức năng: một là chuyển tải tình cảm cảm xúc thẩm mỹ, hai là diễn đạt được những khái niệm, những phạm trù, những quy luật phản ánh bản chất của đối tượng nghiên cứu, phê bình. Vì nghiên cứu phê bình còn là chuyện khoa học, chuyện tư duy trừu tượng. Ngoài ra, cũng như văn sáng tác, văn nghiên cứu phê bình cũng phải có giọng điệu, cũng phải tạo được không khí. Tuỳ theo nhu cầu này mà chọn từ, đặt câu cho thích hợp. Nói chung văn phê bình gần với văn sáng tác hơn, hành văn phóng túng hơn. Có khi phải dùng từ thật chính xác, có khi lại phải dùng những khái niệm mơ hồ. Có khi phải đặt câu ngắn, có khi phải viết câu dài. Để tạo giọng điệu, có khi phải viết những câu thiếu thành phần ngữ pháp, giống như khẩu ngữ vậy -"khẩu ngữ là máu của câu văn xuôi", có một nhà nghiên cứu phê bình văn học đã nói như vậy. Biết dùng khẩu ngữ, đúng lúc, đúng chỗ, câu văn sống động hẳn lên. (Nguyễn Đăng Mạnh)
  36. 5. Thơ Thơ luôn luôn gắn với hội hoạ. Người xưa nới "Thi trung hữu hoạ". Đặc biệt thơ Việt Nam luôn gắn với nhạc. Rất nhiều bài thơ đã được phổ nhạc. "Theo truyền thống văn hóa của Việt Nam, những bài thơ ngày xưa làm ra đều phải thêm chữ ca hay là ngâm vào đó. Ví dụ như "Chinh phụ ngâm", hay là "Gia huấn ca". Bởi vì ngày xưa, người Việt Nam vẫn còn thất học, dân chúng không phải người nào cũng đọc, cũng biết chữ. Thế thì phải dùng giọng hát để phổ biến tác phẩm văn thơ. Khi tôi phổ nhạc bài thơ, vào thời nay, là tôi chỉ muốn đóng góp, tôi dùng âm nhạc chắp cánh cho thơ bay lên, thế thôi." (Phạm Duy, Tôi luôn vui buồn với nước non, BBC 14/12/2012)
  37. Xác định từ ngữ thể hiện phép nhã ngữ và phân tích giá trị biểu đạt:
  38. Hãy điền vào những chỗ còn thiếu trong phần văn bản tiếp dưới : Phép nói giảm nói tránh được cấu tạo theo một số cách cơ bản sau đây:
  39. Vay mượn từ ngữ của các ngôn ngữ khác vì các từ ngữ vay mượn ít có liên tưởng xấu, thô tục. Ví dụ, dùng từ ngữ Hán Việt thay cho từ ngữ thuần Việt như "thi hài" thay cho "xác chết", "thổ huyết" thay cho " … … ", "lâm chung" thay cho " … … ", "thượng thổ hạ tả" thay cho " … … … … … … ".
  40. Dùng phép hoán dụ. Chẳng hạn, trong hai câu thơ : Người nằm dưới đất ai ai đó, Giang hồ mê chơi quên quê hương.
  41. Tản Đà đã dùng cụm từ "nằm dưới đất" để chỉ người đã " … ". Hoặc khi Nguyễn Du nói về nghề nghiệp của Tú Bà và Mã Giám Sinh : Chung lưng mở một ngôi hàng Quanh năm buôn phấn bán hương đã lề. (Truyện Kiều)
  42. thì ông đã dùng cụm từ "buôn phấn bán hương" để nói tránh đi cái nghề kinh doanh " … … … ".
  43. Dùng phép ẩn dụ. Ví dụ, trong hai câu thơ : Biết thân đến bước lạc loài Nhị đào thà bẻ cho người tình chung. (Truyện Kiều)
  44. Nguyễn Du đã dùng hình ảnh "nhị đào" để chỉ cái "trinh tiết" của nguời phụ nữ. Cùng một cách tương tự, Thúy Kiều tự ví mình là "cỏ nội hoa hèn" "bèo bọt" : Rộng thương cỏ nội hoa hèn, Chút thân bèo bọt dám phiền mai sau. (Truyện Kiều) để nói về thân phận " … … " và cảnh ngộ " … … , … … " của mình.
  45. ngoài phần có chung về cấu trúc, còn có chung một chủ đề, và láy lại một số từ nhất định. [Cú Đình Tú & NTG 1982, 212].
  46. Cũng
  47. Phân loại Xét theo kiểu cấu trúc được lặp lại, phép điệp cú pháp được chia làm 3 loại.
  48. 1. Điệp cấu trúc cụm từ Thị đánh con lớn, chửi con nhỏ, quăng cái chổi, đá cái thúng, và càu nhàu trống không. (Nam Cao, Trăng sáng)
  49. Cấu trúc lặp lại: V -B.
  50. Cấu trúc lặp lại: C sẽ V -B Đừng nói tất cả những gì anh biết, đừng tin mọi điều anh nghe, và đừng làm tất cả những gì mà anh có thể. (Tục ngữ Bồ Đào Nha)
  51. Cấu trúc lặp lại: đừng V1 tất cả (mọi) D anh V2
  52. Cấu trúc lặp lại: Câu lục: Buồn trông D [tâm trạng] IX. ĐỒNG NGHĨA KÉP
  53. Khái niệm Đồng nghĩa kép là phép tu từ dùng (trong một ngữ cảnh hẹp) một loạt từ ngữ đồng nghĩa hoặc gần nghĩa cùng nói về một đối tượng để nhấn mạnh, làm nổi rõ một vấn đề diễn đạt. Đặt nghệ thuật ra ngoài xã hội ... cho nghệ thuật có tính chất thiêng liêng, thần bí là phi lý, là nguỵ biện và -thưa ông Thiếu Sơn -đó là gian trá.
  54. BÀI TẬP Những từ ngữ in đậm sau đây có phải là đồng nghĩa kép hay không? Vì sao? a/ Phàm cái gì chống lại tinh thần dân tộc, độc lập và thống nhất phải thẳng cánh đập tan. Phàm cái gì trái khoa học phản tiến bộ phải kiên quyết bài trừ. Phàm cái gì phản đại chúng xa đại chúng, phải nhất luật san phẳng. (Trường Chinh, Ba nguyên tắc của cuộc vận động tân văn hoá Việt Nam lúc này) , đa dạng hoặc bề bộn, phức tạp của sự vật, hiện tượng đang nói tới. Người nhà quê bây giờ mở miệng ra là thấy đề nghị, yêu cầu, phê bình, cảnh cáo, thực dân, phát xít, phản động, xã hội chủ nghĩa, dân chủ với tân dân chủ nữa mới khổ thiên hạ chứ. (Nam Cao, Đôi mắt)
  55. Phân loại Có 2 loại.
  56. xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi. (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)
  57. nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm, cái tình thoáng qua, cái tình gần gụi, cái tình xa xôi, cái tình chân thật, cái tình ảo mộng, cái tình ngây thơ, cái tình già dặn, cái tình giây phút, cái tình nghìn thu. (Lưu Trọng Lư)
  58. Tác dụng Liệt kê nhấn mạnh tính chất phong phú, đa dạng, phức tạp của vấn đề nói tới, làm nổi rõ ấn tượng thẩm mỹ, gây chú ý, tạo hiệu quả diễn đạt cao hơn bình thường. Mợ à, tôi quét nhà, thông cống, dời gạch, chở ngói, xây nền, đắp tường, cày ruộng, bừa đất, gieo mạ, cấy lúa, xây dựng cơ đồ cho nhà mợ. (Ngô Thừa Ân, Tây du ký -Lời Trư Bát Giới nói với vợ) "đặc tả" về đặc trưng sự vật, hiện tượng: Thịt mỡ, dưa hành, câu đối đỏ Cây nêu, tràng pháo, bánh chưng xanh.
  59. Trong ví dụ trên, Nam Cao tách thành phần trạng ngữ chỉ thời gian nhằm nhấn mạnh đến "nửa tháng" bị hành hạ, quằn quại trong cơn đau từ cái ngày bà lão được ăn no.
  60. đó (cách thức, đối tượng, mức độ, phạm vi, phương hướng, …) của sự kiện mà tác giả đang bàn đến.
  61. trong nhịp điệu văn xuôi. Các câu tách biệt TÀI LIỆU THAM KHẢO Bùi Tất Tươm (Chủ biên) -Nguyễn Văn Bằng -Hoàng Xuân Tâm -Nguyễn Thị Quy -Hoàng Diệu Minh 1995, Giáo trình tiếng Việt, Nxb Giáo dục. Cao Hữu Công -Mai Tổ Lân 2000, Nghệ thuật thơ Đường (Trần Đình Sử -Lê Tẩm dịch), Nxb Văn học. Cao Xuân Hạo -Hoàng Dũng 2004, Từ điển thuật ngữ Ngôn ngữ học đối chiếu, Nxb Khoa học Xã hội. Cù Đình Tú 1994, Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt. Nxb Giáo dục. Cù Đình Tú 2001, Phong cách học và đặc điểm tu từ tiếng Việt. Nxb Giáo dục. Cù Đình Tú -Lê Anh Hiền -Nguyễn Thái Hoà -Võ Bình 1982, Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục. Đinh Trọng Lạc 1999, Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục. Đinh Trọng Lạc 2001, 99 phương tiện tu từ và biện pháp tu từ tiếng Việt, Nxb Giáo dục. Đinh Trọng Lạc 1994, Phong cách học văn bản, Nxb Giáo dục. Đinh Trọng Lạc 1998, 300 bài tập Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dục. Hoàng Phê chủ biên 2006, Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng -Trung tâm Từ điển học. Lại Nguyên Ân 2004, 150 thuật ngữ văn học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội. Lê Bá Hán -Trần Đình Sử -Nguyễn Khắc Phi (đồng Chủ biên) 2004, Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Giáo dục. Lê Đức Trọng 1993, Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữ học, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyễn Nguyên Trứ 1988, Đề cương bài giảng về Phong cách học, Trường Đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh, Niên khoá 1988-1989. Nguyễn Phan Cảnh 1987, Ngôn ngữ thơ, Nxb ĐH&THCN. Nguyễn Thái Hòa 1997, Dẫn luận Phong cách học, Nxb Giáo dục. Nguyễn Thái Hoà 2004, Từ điển tu từ -thi pháp -phong cách học, Nxb Giáo dục. Phan Ngọc 2003, Tìm hiểu Phong cách ngôn ngữ Nguyễn Du trong truyện Kiều. Nxb Thanh niên. Phan Ngọc 1995, Cách giải thích văn học bằng ngôn ngữ học. Nxb Trẻ.
  62. Phan Ngọc 2000, Thử xét văn hóa -văn học bằng ngôn ngữ học. Nxb Thanh niên. Trần Đình Sử 2002, Thi pháp truyện Kiều, Nxb Giáo dục.
  63. Võ Bình -Lê Anh Hiền 1983, Phong cách học -thực hành tiếng Việt. Nxb Giáo dục. Vũ Khắc Xuyên 1990, Từ ngữ bình dân Hoa Kỳ, Nxb Thông tin. Xuân Diệu 1981, Các nhà thơ cổ điển Việt Nam (Tập I), Nxb Văn học. Xuân Diệu 1987, Các nhà thơ cổ điển Việt Nam (Tập II), Nxb Văn học.
  64. R. E. Asher (Editor-in-Chief) 1994, The Encyclopedia of Language and Linguistics, Volume 1-10, Pergamon Press. Arisrotle 1987, On Poetry and Style (Translated, with an Introduction by G.M.A.
  65. Grube). Edward J. Gordon 1964, American Literature, Ginn and company.
  66. Edward J. Gordon 1964, Understanding Literature, Ginn and company.
  67. Gerald Levin 1966, A Brief Handbook of Rhetoric, The University of Akron.
  68. Katie Wales 2001, A dictionary of stylistics (Second edition), Longman.
  69. Paul Simpson 2004, Stylistics, Routledge English Language Introductions. Nguyễn Trung Tánh 1997, Dẫn luận văn học (An Introduction to Literary Study), NXB Thành phố Hồ Chí Minh. 陈望道 2002, «修辞学发凡»,上海教育出本社. 黄建霖 (主编) 1995, «汉语修辞格鉴赏辞典», 东南大学出版社. 黎運漢-張維耿 2000, «現代漢語修辭學», 商務印書館. 張志公 1999, «修辭概要», 三聯書店 (香港).
  70. 戴维-克里斯特尔 2002, «现大语言学词典» (沈家煊译), 商务印书馆. 谭永祥 1996, «修辞新格»,暨南大学出版社. 陆谷孙(主编)1995, «英汉大词典» The English -Chinese Dictionary (Unabridged), 上卷 &下卷, 上海译文出版社. 于天合-俞长江 1990, «审美修辞原理», 文化艺术出版社. Tiểu luận khoa học của sinh viên: Lâm Kim Ngân 2012, Đặc điểm câu văn xuôi nghệ thuật trong hai truyện ngắn "Trăng sáng" và "Một bữa no" của Nam Cao, Tiểu luận Phong cách học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh. Phạm Thị Hồng Phương 2012, Phép điệp trong tiểu thuất Hòn đất của Anh Đức, Tiểu luận Phong cách học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh. Đỗ Cao Thắng 2012, Khảo sát lớp từ trang trọng và lớp từ kiểu cách trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), Tiểu luận Phong cách học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh. Nguyễn Vũ Phương Uyên 2012, Khảo sát lớp từ ngữ văn chương trong Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), Tiểu luận Phong cách học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh.
View morearrow_downward

Related papers

Trường Đại Học Sư Phạm TP Hồ Chí MinhPhương Dung

2012

TÓM TẮT Trên cơ sở xác định nguyên nhân cơ bản gây xói lở bờ sông Cửu Long, là tải lượng phù sa mịn giảm và thiếu hụt lượng cát sỏi; bài báo đề xuất các giải pháp tổng thể giải quyết vấn đề xói lở bờ sông Cửu Long. Đó là (i) đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân; (ii) nâng cao hiệu quả công tác cảnh báo và di dời người dân ra khỏi khu vực có nguy cơ xói lở cao; (iii) làm tốt công tác quản lí khai thác và sử dụng dòng sông; (iv) quy hoạch chỉnh trị sông tổng thể gắn với liền với quy hoạch lãnh thổ; (v) tăng cường vai trò của Ủy ban sông Mekong Việt Nam và các tổ chức phi chính phủ. Từ khóa: xói lở bờ sông, sông Cửu Long, tiếp cận địa lí tổng hợp, chỉnh trị sông. ABSTRACT An overview study of primary causes and general solutions to erosion of riverbank in the Mekong river This study proposed the general solutions based on determinating primary reasons for resolving river bank erosion problems in the Mekong river based on sediment load decrement and sand-grave...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightQUY TRÌNH THỰC HIỆN CHỤP VÀ CAN THIỆP MẠCH CỦA Kĩ thuật viên TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨCDuc Du

Vietnamese Journal of Radiology and Nuclear Medicine

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBộ Giáo Dục Và Đào Tạo Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí MinhTrường Giang

2010

HIỆU TRƯỞNG Căn cứ Quyết định số: 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “Điều lệ trường Đại học”; Căn cứ Quyết định số: 1482/QĐ-BGDĐT ngày 26/3/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2007 – 2012; Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Căn cứ Nghị định số: 64/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước; Căn cứ Quyết định số: 9138/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định tạm thời về sử dụng văn bản điện tử trong giao dịch văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Để thuận tiện, kịp thời và chính xác trong việc phổ biến và chu chuyển các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính của các cơ quan nhà nước và của Trường trong toàn trường; Xét đề nghị của Trưởng phòng Hành chính,

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightVIỆT NAM - FDI SAU HƠN BA THẬP KỶ V2.docxVõ Quân

Trong phần này, nhóm tác giả trình bày cụ thể và chi tiết hơn về FDI tại Việt Nam sau hơn ba thập kỷ dựa trên các tiêu chí bao gồm những sự kiện nổi bật, thực trạng và triển vọng.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightViet Nam trong thap nien toi va giai doan xa hon : cac van de chien luoc then chotNguyễn Minh Thắng

2010

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightOverview on Ngu che tieu binh Bac ky nghich phi and Ngu che tieu binh Nam ky tac khau poetry by King Minh MenhKhuyen Nguyen

Science and Technology Development Journal, 2014

Ngu che tieu binh Bac ky nghich phi and Ngu che tieu binh Nam Ky tac khau form the two sets of Ngu che poetries by King Minh Menh. The poems of these two documents were printed in the third part and the fourth part of Ngu che Poetry. However, for the purpose of extensive popularization of the two poems, in 1835, King Minh Menh ordered the poems to be printed separately. Currently, printed boards and prints of these two documents are still stored at National Archives Center N0 4 – Da Lat and at the Institute of Han Nom. The prints in Han Nom Institute are fairly full in text, but the document stored in Dalat lost many wood texts, leading to the lack of many pages, and missing of poems. On that basis, we have done some studies, made some comparison with prints at the Institute of Han Nom to find out the papers, the number of lost poems in order to complete the texts in Dalat.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightCông Tác Lấy Ý Kiến Phản Hồi Của Người Học Ở Các Trường Đại Học Và Cao Đẳng Hiện NayNguyễn Thị Hà My

Tạp chí Nghiên cứu dân tộc

Getting learners' feedback on teachers and schools is a right policy of the Ministry of Education and Training, which is being implemented in many universities and colleges in Vietnam. Up to now, many universities and colleges have done very well this policy, but still many schools have not implemented it yet; In those schools that have done it, the use of learners' feedback results is also different, although most schools acknowledge this policy contributes to improving the quality of training. Therefore, we find it necessary to research, synthesize, analyze and evaluate the getting learners' feedback on teachers and schools, thereby making recommendations and proposing a better practical implementation, contribute to improve the quality of training.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightKhảo Sát Nhận Thức Giá Trị Cốt Lõi Tính Chuyên Nghiệp Của Cựu Sinh Viên Và Sinh Viên Điều Dưỡng Trường Đại Học Quốc Tế Miền ĐôngPhạm An

Tạp chí Y học Việt Nam

Đặt vấn đề: Bên cạnh y đức, tính chuyên nghiệp trong y khoa là một trong những năng lực cốt lõi của Điều Dưỡng tác động trực tiếp đến hiệu quả chăm sóc quản lý người bệnh. Do đó, việc xác định mức độ nhận thức của điều dưỡng về tính chuyên nghiệp là nhu cầu cấp thiết trong xây dựng chương trình huấn luyện tính chuyên nghiệp cho điều dưỡng hiệu quả và hội nhập khu vực. Mục tiêu: Xác định mức độ nhận thức của sinh viên và cựu sinh viên với các giá trị cốt lõi tính chuyên nghiệp và sự khác biệt về mức độ nhận thức về giá trị cốt lõi tính chuyên nghiệp trong hai nhóm. Phương pháp nghiên cứu: thiết kế mô tả cắt ngang từ 01/10/2020 đến 20/02/2021, thực hiện trên 208 sinh viên và 88 cựu sinh viên khoa Điều Dưỡng tại trường Đại Học Quốc Tế Miền Đông, tỉnh Bình Dương sử dụng bảng câu hỏi tính chuyên nghiệp trong y khoa áp dụng thang likert 1-5 gồm 6 thành tố đo lường tính chuyên nghiệp. Hệ số Cronbach’s Alpha của toàn thang đo 0,91 để đánh giá nhận thức các giá trị cốt lõi tính chuyên nghiệp...

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightBiện Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dạy Học Văn Học Mĩ Latin Ở Khoa Ngữ Văn Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí MinhLê Hồng Nhung

Tạp chí Khoa học, 2021

Nghiên cứu này vận dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử và quan sát kết hợp phỏng vấn, để trình bày hiện trạng, đưa ra định hướng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học Văn học Mĩ Latin tại Khoa Ngữ văn, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TPHCM) ở ba nội dung cơ bản, bao gồm vấn đề tổ chức dạy học học phần, người dạy và người học. Theo đó, nhiệm vụ nâng cao chất lượng dạy học học phần Văn học Mĩ Latin cần được thực hiện thông qua một định hướng thống nhất, xuyên suốt các vấn đề nêu trên.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightRối Loạn Lo Âu Và Các Yếu Tố Liên Quan Ở Giảng Viên Các Trường Đại Học Tại Thành Phố Hồ Chí MinhÝ Võ

Tạp chí Y học Việt Nam

Xác định tỷ lệ lo âu và các yếu tố liên quan trên giảng viên bốn trường đại học tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện từ tháng 11 năm 2021 đến tháng 08 năm 2022 trên đối tượng giảng viên đang công tác tại 4 trường, có thời gian công tác trên 1 năm. Sử dụng thang đo tự đánh giá lo âu Zung (Zung Self Rating Anxiety Scale-SAS) có 20 câu hỏi để đo lường các mức độ lo âu của giảng viên. Số liệu được thu thập thông qua bộ câu hỏi tự điền. Có 394 giảng viên tham gia nghiên cứu, tuổi trung bình 38,6 ± 8,7 tuổi, giới nữ (60,7%) chiếm đa số. Tỷ lệ lo âu được ghi nhận 13,5% với mức độ nhẹ, vừa và nặng lần lượt là 10,5%, 2,5% và 0,5%. Nghiên cứu tìm thấy mối liên quan giữa lo âu với kiến thức đủ về COVID-19 và stress (p<0,05). Tỷ lệ rối loạn lo âu ở giảng viên tuy thấp, những đây có thể là bằng chứng cần quan tâm để triển khai các hoạt động tầm soát tâm lý và hỗ trợ kịp thời.

downloadDownload free PDFView PDFchevron_rightkeyboard_arrow_downView more papers Academia
  • Explore
  • Papers
  • Topics
  • Features
  • Mentions
  • Analytics
  • PDF Packages
  • Advanced Search
  • Search Alerts
  • Journals
  • Academia.edu Journals
  • My submissions
  • Reviewer Hub
  • Why publish with us
  • Testimonials
  • Company
  • About
  • Careers
  • Press
  • Help Center
  • Terms
  • Privacy
  • Copyright
  • Content Policy
Academia580 California St., Suite 400San Francisco, CA, 94104© 2026 Academia. All rights reserved

Từ khóa » Cù đình Tú Pdf