Phương Hướng Tiếng Nhật - Saromalang

Pages

  • Trang chủ
  • N5
  • N4
  • N3
  • tìm kiếm
  • iほんやく
  • Du Học Nhật Bản
  • KANJI
  • JLPT

Thứ Năm, 3 tháng 7, 2014

Phương hướng tiếng Nhật

Về phương hướng tiếng Nhật, Saroma Lang đã có bài viết khá đầy đủ (năm 2011) ở đây: Diễn tả phương hướng với kuru, iku, mukau, saru Ở bài này, tôi sẽ đưa ra một số ví dụ để các bạn áp dụng. Có điều hay thế này, nếu bạn đang đi du học ở Nhật và giao tiếp với người quen ở Nhật thì nhiều khi bạn lại không biết nói thế nào cho chuẩn cả. Chắc chắn là bạn sẽ gặp vấn đề này, dù bạn có ở Nhật nhiều năm mà ít kinh nghiệm giao tiếp. Tôi cũng vậy thôi, nên tôi tổng kết lại một số ví dụ để các bạn tham khảo, đặc biệt nếu bạn đang đi xa như du học chẳng hạn. ■■■ Tình huống ■■■ Giả sử bạn đi du học, ví dụ ở ... Brasil chẳng hạn. Và hè tới bạn định về nhà ở Tokyo chẳng hạn (giả sử bạn là người Nhật). Bạn gọi điện cho mẹ bạn, bạn sẽ nói như thế nào? (1) 夏に帰ってきます Natsu ni kaette kimasu (2) 夏に帰っていきます Natsu ni kaette ikimasu (3) 夏に帰ります Natsu ni kaerimasu (4) 夏に帰って向かいます Natsu ni kaette mukaimasu (5) 夏に帰って去ります Natsu ni kaette sarimasu Bạn tham khảo kỹ bài viết trên và đưa ra câu trả lời nhé. Xem đáp án bên dưới ⇩. ■■■■■■■■■■■■■■

"Khi tới tôi sẽ gọi điện"

Giả sử bạn hẹn ai đó ở ga Shinjuku chẳng hạn. Và người đó gọi điện hỏi bạn 今どこ?ima doko? (bạn đang ở đâu?). Giả sử bạn bảo là "Sắp tới rồi, khi tới tôi sẽ gọi điện" thì bạn sẽ nói thế nào? Ở đây từ "tới" có dùng 来ます kimasu được không? Trả lời của Takahashi: Không, "kimasu" (kuru) chỉ dùng để chỉ ai hay cái gì đang tới với bạn, tức là chỗ bạn đang đứng/ngồi/nằm/ở.... Và việc này là tuyệt đối chứ không tương đối như "đi tới" của tiếng Việt hay "to come" của tiếng Anh. Tiếng Anh có thể nói "I'm coming" = "Tôi đang tới đây" để nói việc bạn đang đi tới chỗ ai đó, nhưng tiếng Nhật không thể nói 来ています kite imasu. "Kite imasu" sẽ chỉ dùng cho việc ai, thứ gì đó ĐANG TỚI CHỖ BẠN mà thôi. Ở đây, tôi giới thiệu cho bạn từ "TỚI NƠI": 着く tsuku (TRƯỚC) = tới nơi (một địa điểm nào đó) 到着する touchaku suru (ĐÁO TRƯỚC) = (tàu, xe) tới nơi (một ga, bến, ... nào đó) 着いたから黙って会いに行こうよ Tsuita kara damatte ai ni ikou yo! Touchaku thì nhìn chung là cách nói cứng, ít dùng khi giao tiếp, thường là chỉ việc tàu điện tới ga nào đó, ví dụ 間もなく渋谷に到着します Mamonaku Shibuya ni touchaku shimasu = Chúng ta sắp (mamonaku) tới (touchaku shimasu) ga Shibuya Giải thích: 間もなく ma mo naku: MA 間 (GIAN) là khoảng không gian, khoảng thời gian, "ma mo nai" = "MA cũng không có" = "khoảng thời gian cũng không có" = SẮP. Với các tình huống giao tiếp mềm thì Takahashi khuyên bạn dùng TSUKU (chú ý là có khá nhiều TSUKU như 付く PHỤ là được đính kèm theo, 就く TỰU là làm việc ở đâu đó, 突く ĐỘT là đâm vào). Sắp tới rồi = すぐ着きます sugu tsukimasu Khi tới tôi sẽ gọi điện = 着いたら電話します TSUITARA denwa shimasu Takahashi - Người tù vĩnh cửu @ Saroma Lang Bài tương lai: [Phương hướng tiếng Nhật] "Tôi đang tới đó" ■■■■■■■■■■■■■■ ĐÁP ÁN Đáp án cho tình huống ở trên: (3) 夏に帰ります Natsu ni kaerimasu Takahashi sẽ giải thích lý do (chỉ là bịa thôi!) cho mỗi câu để bạn cảm thấy rắc rối hơn, à không, đơn giản hơn nhé. (1) 夏に帰ってきます Natsu ni kaette kimasu Đây là dạng nối câu mà Saroma Lang đã nói trong các bài viết trước đây. Ở đây có 2 động từ, thứ nhất là kaeru = "về nhà" và thứ hai là kuru (kimasu) = tới (nơi bạn đang đứng). Đây là 2 hành động nối tiếp nhau đúng không nhỉ? Tức là bạn "về nhà", sau đó bạn "quay lại chỗ bạn đang đứng". Như vậy, nếu bạn nói câu này với mẹ bạn ở nhà thì hơi lạ đấy. Câu này là nói với bạn cùng phòng của bạn ở lại ký túc xá mà không về nhà nghỉ hè thôi. Nói với bạn cùng phòng ở lại trường thì ổn. Tức là "Tôi về nhà đã (và sẽ quay lại đây)". (2) 夏に帰っていきます Natsu ni kaette ikimasu Cũng như trên, gồm có 2 hành động nối tiếp nhau, thứ nhất là "về nhà" sau đó là "đi". Đi đâu? Ai mà biết được, đến mẹ bạn cũng chẳng biết bạn định đi (ikimasu) tới đâu. Vì thế, câu này thành kỳ lạ. Tức là: Mùa hè con sẽ về nhà và đi (chả biết đi đâu). Vấn đề là, chắc bạn không định nói với mẹ bạn thế chứ? (4) 夏に帰って向かいます Natsu ni kaette mukaimasu Câu này còn lạ hơn, vì mukaimasu là bạn hướng về, đi về phía ai đó. Tức là câu này là: Mùa hè tôi sẽ về nhà và đi tới chỗ bạn. Rất dở hơi đúng không? Đặc biệt là chẳng biết bạn mukau (hướng tới, đi tới) chỗ nào. Nhà tù à? Thế thì bạn phải nói với thanh tra, người sắp bắt bạn và đang đợi bạn ở nhà tù nào đó. (5) 夏に帰って去ります Natsu ni kaette sarimasu Saru (sarimasu) là rời bỏ nơi nào đấy đi => Mùa hè con sẽ về nhà và rời khỏi. Thế là thế quái nào? Vì thế tất nhiên câu này không được rồi. Tóm lại chỉ có câu (3) Natsu ni kaerimasu là bình thường nhất, và vì thế đây là câu đúng. Nếu bạn hiểu nền tảng về nối câu tiếng Nhật thì bạn sẽ tránh được nhầm lẫn. ➡ Nối câu tiếng Nhật

8 nhận xét:

  1. Unknownlúc 13:21 3 tháng 8, 2014

    cho em hoi cau 1, kaetekimasu, ngoai cach noi o tren , con chi huong den , vd> he thi se ve den nha, em nghi vay dung khong

    Trả lờiXóaTrả lời
    1. SAROMAlúc 16:27 3 tháng 8, 2014

      (1) Không phải kaete mà là kaette (かえって) có tsu nhỏ(2) Chỉ nói "kimasu" khi bạn đang ở chỗ đó, tức là đang ở nhà, bạn sẽ đi đâu đó và lại quay trở về nhà

      XóaTrả lời
        Trả lời
    2. Unknownlúc 20:08 3 tháng 8, 2014

      Cho em hỏi câu này >obon ni naru to, nakunatta kazoku ga uchi e kaettekimasu.nghĩa là khi đến lễ hội obon thi gia đình đã mất thường về đến nhà .Vậy kaettekimasu ở đây chỉ hướng đến của động từ , nghĩa là về ĐẾN nhà.Vậy trong câu 1 của bài tại sao mình không dc hiểu theo nghĩa CHỈ HƯỚNG ĐẾN vậy ạ .vd> hè thì về đến nhà .Làm sao phân biệt đưoc khi nào chỉ hướng đến và khi nào chỉ hành động làm ji đó ở đâu rồi quay lại vị trí cũ Mong nhận dc giải đáp . em cám ơn

      XóaTrả lời
        Trả lời
    3. Unknownlúc 20:14 3 tháng 8, 2014

      Và em cũng có câu này > uchi e kaettekitte kara nemasu. Sau khi về đến nhà thì ngủ.đây là câu dịch bài làm viết văn của em nhung cô giáo sửa sai, em không hiểu lắm tại sao saiMục đích em sử dụng kaettekimasu để chỉ hướng đến . tại sao ko dc dùng vậy ạ

      XóaTrả lời
        Trả lời
    4. SAROMAlúc 21:18 3 tháng 8, 2014

      Vì (1) họ trở về nhà (2) họ tới chỗ người nói => kaeru + kuru = kaette kimasu=> obon ni naru to, nakunatta kazoku ga uchi e kaettekimasu nghĩa là gia đình đã mất sẽ về nhà (và cũng là chỗ người phát ngôn đang ở đó)

      XóaTrả lời
        Trả lời
    5. SAROMAlúc 21:19 3 tháng 8, 2014

      uchi e kaette kite kara nemasu SAI vì lúc đó bạn có ở nhà đâu mà nói là "kite" (kimasu dạng nối câu), bạn đang ở ngoài cơ mà. Nên chỉ là kaette kara nemasu.

      XóaTrả lời
        Trả lời
    6. Unknownlúc 14:05 5 tháng 8, 2014

      e cam on nhiu a

      XóaTrả lời
        Trả lời
    7. Trả lời
  2. Unknownlúc 09:37 26 tháng 7, 2016

    cho e hỏi là làm thế nào phân biệt giữa ikimasu với kimasu ???

    Trả lờiXóaTrả lời
      Trả lời
Thêm nhận xétTải thêm... Bài đăng Mới hơn Bài đăng Cũ hơn Trang chủ Đăng ký: Đăng Nhận xét (Atom)

Từ điển Yurica Kanji

Nhập chữ kanji, Việt, kana vv:Xóa Tra chữ Đăng ký nhận tin (tiếng Nhật, học bổng, du học vv)

TÌM KIẾM BÀI VIẾT

Kiến thức tiếng Nhật

  • Động từ - Chia động từ
  • Ngữ pháp JLPT Nx
  • Lớp tiếng Nhật Cú Mèo
  • Phương pháp học tiếng Nhật
  • Bộ gõ (IME) và cách gõ tiếng Nhật
  • Diễn đạt Cho - Nhận
  • Cách phát âm tiếng Nhật
  • Liên thể từ
  • Danh sách loại từ tiếng Nhật
  • Chữ viết hiragana, katakana
  • Kanji và bộ thủ tiếng Nhật
  • KOSOADO Này Đây Kia Đó
  • Ngạn ngữ Nhật Bản KOTOWAZA
  • Kiến thức ngôn ngữ
  • Trang web học nghe tiếng Nhật
  • Tiếng Nhật là gì?
  • Lịch sự - Tôn kính - Khiêm nhường
  • Dạng suồng sã và dạng lịch sự
  • Tiếng Nhật thương mại, công ty
  • Quy tắc biến hóa trong tiếng Nhật
  • Hướng dẫn phát âm tiếng Nhật
  • Các bảng chữ cái tiếng Nhật
  • Danh sách trợ từ tiếng Nhật (2011)
  • Đếm từ 1 tới 10 ngàn tỷ

Bài đăng phổ biến

  • Chuyển tên riêng tiếng Việt qua tiếng Nhật
  • Chuyển tên tiếng Việt sang tiếng Nhật - Công cụ và ví dụ
  • Tiếng Nhật tôn kính và khiêm nhường toàn tập
  • Số đếm trong tiếng Nhật - Cách đếm đồ vật, người
  • Để gõ được tiếng Nhật trên máy tính của bạn
  • Các cách nói hay dùng trong tiếng Việt và cách nói tiếng Nhật tương đương
  • Tự học tiếng Nhật cho người bắt đầu học
  • Những điều bạn cần biết về kỳ thi khả năng tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ JLPT)
  • Ngữ pháp JLPT cấp độ N3 và N2 tổng hợp
  • Đáp án kỳ thi JLPT tháng 7 năm 2016

Các bài đã đăng

  • ▼  2014 (65)
    • ▼  tháng 7 (7)
      • Câu chuyện cuối tuần: Du học luận 1.5
      • Bài tập về sắc thái
      • Câu chuyện cuối tuần: Uso mo hōben
      • Có bao nhiêu cách để bạn phát ngôn?
      • CCCT: Quá trình học tiếng Nhật
      • Câu chuyện cuối tuần: Đi / Đến / Tới
      • Phương hướng tiếng Nhật

Từ khóa » Cách Dùng Ikimasu Và Kimasu