Phương Pháp Bảo Toàn Electron - Hóa Học 12 - Văn Sơn

Đăng nhập / Đăng ký VioletBaigiang
  • ViOLET.VN
  • Bài giảng
  • Giáo án
  • Đề thi & Kiểm tra
  • Tư liệu
  • E-Learning
  • Kỹ năng CNTT
  • Trợ giúp

Thư mục

Các ý kiến mới nhất

  • hay...
  • Tải về mà ko mở được  ...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 6,7...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 5...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 4...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 3...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 2...
  • TUẦN 18 - ÔN TẬP TIẾT 1...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T3 VIẾT ĐOẠN VĂN GT NV HOẠT...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T2 MRVT CỘNG ĐỒNG...
  • TUẦN 17-BÀI 8 T1 TỪ NHỮNG CÁNH ĐỒNG XANH...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T4 TRẢ BV KC SÁNG TẠO...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T3 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ...
  • TUẦN 17-BÀI 7 T1-2 DÁNG HÌNH NGỌN GIÓ...
  • Thành viên trực tuyến

    174 khách và 45 thành viên
  • Lê Thanh Thủy
  • Trần Ngọc Việt Kha
  • nguyễn hương giang
  • Đỗ Thị Hiền
  • Lương Thị Thuỷ
  • Đỗ Hoàng Thanh
  • Trần Hậu Lự
  • Dương Minh Oanh
  • Phạm Thị Hồng Nhạn
  • Nguyễn Thị Hoài Thương
  • Dương Thanh Lam
  • Lê Văn Trính
  • Phan Tiến Lâm
  • Trần Thảo
  • Thu Van
  • Nguyễn Thị Liên
  • NGUYỄN THỊ NGỌC AN
  • Nguyễn Kiều Hạnh
  • Rơ Châm Luin
  • Trang Truong
  • Tìm kiếm theo tiêu đề

    Searchback

    Đăng nhập

    Tên truy nhập Mật khẩu Ghi nhớ   Quên mật khẩu ĐK thành viên

    Tin tức cộng đồng

    5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

    Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
  • Hà Nội công bố cấu trúc định dạng đề minh họa 7 môn thi lớp 10 năm 2025
  • 23 triệu học sinh cả nước chính thức bước vào năm học đặc biệt
  • Xem tiếp

    Tin tức thư viện

    Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

    12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
  • Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word
  • Thử nghiệm Hệ thống Kiểm tra Trực tuyến ViOLET Giai đoạn 1
  • Xem tiếp

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Xác thực Thông tin thành viên trên violet.vn

    12072596 Sau khi đã đăng ký thành công và trở thành thành viên của Thư viện trực tuyến, nếu bạn muốn tạo trang riêng cho Trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục, cho cá nhân mình hay bạn muốn soạn thảo bài giảng điện tử trực tuyến bằng công cụ soạn thảo bài giảng ViOLET, bạn...
  • Bài 4: Quản lí ngân hàng câu hỏi và sinh đề có điều kiện
  • Bài 3: Tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến dạng chọn một đáp án đúng
  • Bài 2: Tạo cây thư mục chứa câu hỏi trắc nghiệm đồng bộ với danh mục SGK
  • Bài 1: Hướng dẫn tạo đề thi trắc nghiệm trực tuyến
  • Lấy lại Mật khẩu trên violet.vn
  • Kích hoạt tài khoản (Xác nhận thông tin liên hệ) trên violet.vn
  • Đăng ký Thành viên trên Thư viện ViOLET
  • Tạo website Thư viện Giáo dục trên violet.vn
  • Hỗ trợ trực tuyến trên violet.vn bằng Phần mềm điều khiển máy tính từ xa TeamViewer
  • Xem tiếp

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    Tìm kiếm Bài giảng

    Đưa bài giảng lên Gốc > THPT (Chương trình cũ) > Hóa học > Hóa học 12 >
    • Phương pháp bảo toàn electron
    • Cùng tác giả
    • Lịch sử tải về

    Phương pháp bảo toàn electron Download Edit-0 Delete-0

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về Báo tài liệu có sai sót Nhắn tin cho tác giả (Tài liệu chưa được thẩm định) Nguồn: Sưu tầm Người gửi: Văn Sơn Ngày gửi: 15h:53' 03-04-2009 Dung lượng: 440.0 KB Số lượt tải: 434 Số lượt thích: 0 người Chuyên đề: Phương pháp bảo toàn electron Nội dung phương pháp Phạm vi áp dụng Ưu điểm và phương pháp giải Các dạng bài toán và bài tập minh họaNội dungI. Nội dung phương pháp: Tổng số mol electron các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron các chất oxi hóa nhận:II. Phạm vi áp dụng: Chỉ áp dụng cho các quá trình OXH - K :Ưu điểm và phương pháp giảiIII. Ưu điểm và phương pháp giải:1. Ưu điểm:Cho kết quả rất nhanh, tính toán rất nhẹ nhàng (phù hợp thi trắc nghiệm).Khắc sâu bản chất nhường e và thu e của các quá trình hóa học.Cho phép giải nhanh chóng nhiều bài toán trong đó có nhiều chất OXH và chất khử (đặc biệt là những bài toán có rất nhiều ptpư, việc viết các ptpư và cân bằng rất mất thời gian, thậm chí nhiều bài toán không thể viết được ptpư do chưa biết phản ứng có hoàn toàn hay không).  :Ưu điểm và phương pháp giảiIII. Ưu điểm và phương pháp giải (tt):2. Phương pháp giải:Mấu chốt quan trọng nhất là chỉ cần biết trạng thái đầu và trạng thái cuối cùng của các chất phản ứng và sản phẩm (không cần quan tâm tới ptpư cũng như các sản phẩm trung gian.Để xác định chính xác TTđầu và TTcuối nên lập sơ đồ hình tam giác. (Chú ý tới các đỉnh của tam giác).Xác định chính xác các chất khử (cho e) và các chất OXH (nhận e) từ đầu quá trình đến cuối quá trình sau đó dựa vào dữ kiện bài toán tìm và rồi áp dụng ĐLBTe.Các dạng bài toán và bài tập minh họaIV. Các dạng bài toán và bài tập minh họa:Dạng 1: 1 chất khử + 1 chất OXH: Ví dụ 1: Cho khí CO nóng qua ống sứ đựng m(g) Fe2O3 một thời gian được 6,72g h2 X. Hòa tan hoàn toàn X vào dung dịch HNO3 dư thấy tạo thành 0,448 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 5,56 B. 6,64 C. 7,2 D. 8,8Dạng 1Bài giảiTư duy bài toán theo sơ đồ: Dạng 1Ví dụ 2: Trộn 0,54 bột Al với h2 bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí một thời gian, được h2 rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thì thể tích NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu đươc ở đktc là: A. 0,672 lít B. 0, 896 lít C. 1,12 lít D. 1,344lít Dạng 1Bài giảiSơ đồ phản ứng: Dạng 1Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 11,2g Fe vào dung dịch HNO3, được dung dịch X và 6,72 lít h2 khí Y gồm NO và 1 khí Z (với tỉ lệ thể tích là 1 : 1). Biết chỉ xảy ra 2 quá trình khử, khí Z là: A. NO2 B. N2O C. N2 D. NH3Bài giảiDạng 1Dạng 2: 1 chất khử + 2 chất OXH:Dạng 2Ví dụ 1: (TSĐH – Khối B – 2007)Nung m(g) bột Fe trong O2, thu được 3g h2 chất rắn X. Hòa tan hết X trong dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (đktc) NO (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của m là: A. 2,22 B. 2,32 C. 2,52 D. 2,62Dạng 2Bài giảiTư duy bài toán theo sơ đồDạng 2Ví dụ 2: (TS ĐHQG – HN – 2000)Để m (g) phoi bào Fe ngoài không khí, sau một thời gian được 12g chất rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hết X trong dung dịch H2SO4 đ, nóng được 2,24 lít SO2 (đktc). Giá trị của m là:A. 9,52 B. 9,62 C. 9,42 D. 9,72Bài giảiDạng 2Bài giải Sơ đồ:Dạng 2Ví dụ 3: Cho 11,2g Fe tác dụng với O2 được m(g) h2 X gồm 2 oxit. Hòa tan hết X vào dung dịch HNO3 (dư), thoát ra 896ml NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Giá trị của m là:A. 29,6 B. 47,8 C. 15,04 D. 25,84Dạng 2Bài giảiSơ đồ: Dạng 2Ví dụ 4: Hòa tan m(g) Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đktc) h2 khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Giá trị của m là: A. 6,75 B. 7,59 C. 8,1 D. 13,5Bài giảiTa có: Dạng 2Dạng 3: 2 chất khử + 1 chất OXH: Dạng 3Ví dụ 1: (TSĐH – Khối A – 2007)Hòa tan hoàn toàn 12g h2 Fe, Cu (tỉ lệ mol 1: 1) bằng axit HNO3, thu được V lít (đktc) h2 X (gồm NO và NO2) và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối và axit dư). Tỉ khối của X đối với H2 bằng 19. Giá trị của V là: A. 4,48 B. 5,6 C. 2,24 D. 3,36Bài giảiVì axit dư nên Fe, Cu bị OXH hết tạo Fe+3 và Cu+2Dạng 3Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7: 3. Lấy m (g) X cho phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,7 mol HNO3; Sau phản ứng còn lại 0,75m g chất rắn và có 0,25 mol khí Y gồm NO và NO2 .Giá trị của m là: A. 40,5 B. 50,4 C. 50,2 D. 50Bài giảiTa có: Vì Fe pư trước Cu và sau pư còn 0,75m (g) Fe dưQuá trình OXH – K Dạng 3Ví dụ 3: Cho h2 chứa 0,15 mol Cu và 0,15 mol Fe pư vừa đủ với dung dịch HNO3 được 0,2 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Tổng khối lượng các muối trong dung dịch sau pản ứng là:A. 64,5 B. 40,8 C. 51,6 D. 55,2Bài giảiCách 1: Dùng ĐLBTeDạng 3Cách 2: Sử dụng CT:Ta có: Dạng 3Ví dụ 4: Hòa tan 5,6g h2 Fe, Cu vào dung dịch HNO3 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 3,92g chất rắn không tan và khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Biết rằng trong h2 ban đầu Cu chiếm 60% về khối lượng. Thể tích dung dịch HNO3 đã dùng là: A. 0,07lít B. 0,08lít C. 0,12lít D. 0,16lítBài giảiTa có Do Fe dư nên chỉ tạo Fe2+: Chú ý: Khi bài toán hỏi về HNO3 hoặc muối nên sử dụng bán pư (*) không sử dụngDạng 3Ví dụ 5: Cho 1,78g h2. HCHO và CH3CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư Cu(OH)2 trong NaOH nóng, thu được 11,52g kết tủa. Khối lượng HCHO trong h2 là: A. 0,45 B. 0,88 C. 0,60 D. 0,90Bài giảiGọi a, b lần lượt là số mol của HCHO và CH3CHO: 30a + 44b = 1,78 (1); Dạng 3Dạng 4: 2 chất OXH + 2 chất khử: Dạng 4Ví dụ 1: Hòa tan hoàn toàn 14,8g h2 (Fe, Cu) vào lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24(l) SO2 (đktc). Khối lượng của Fe trong h2 ban đầu là: A. 5,6 B. 8,4 C. 18,0 D. 18,2Bài giảiGọi a, b lần lượt là số mol của Fe, Cu: 56a + 64b = 14,8 (1)Ta có: Dạng 4Ví dụ 2: Cho h2 X chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100ml dung dịch Y gồm AgNO3 và Cu (NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng được chất rắn Z gồm 3 kim loại. Cho Z tác dụng với axit HCl dư được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của mỗi muối trong Y là: A. 0,3M B. 0,4M C. 0,42M D. 0,45MBài giải3 kim loại là Ag, Cu và Fe dư Al và 2 muối trong Y hếtZ + HCl: Sự OXH – K Dạng 4Dạng 5: Cùng lượng các chất khử tác dụng với 2 chất OXH khác nhau:Ta có: Chú ý chất khử chỉ thể hiện 1 mức OXH với mọi chất OXH.Dạng 5Ví dụ 1: Chia 10g h2 X (Mg, Al, Zn) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 đốt hoàn toàn trong O2 dư được 21g h2 oxit. Phần 2 hòa tan trong HNO3 (đ, nóng dư) được V lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Giá vị của V là: A. 44,8 B. 22,4 C. 89,6 D. 30,8Bài giảiĐáp án ADạng 5Ví dụ 2: Chia h2 X (Mg, Al, Zn) làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 tác dụng với HCl dư được 0,15 mol H2; Phần 2 cho tan hết trong HNO3 dư được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là: A. 2,24 B. 3,36 C. 4,48 D. 5,6Bài giảiDạng 5Dạng 6: ĐLBTe áp dụng trong điện phân:Chú ý: Để áp dụng tốt ĐLBTe trong điện phân cần:1. Nắm vững thứ tự điện phân ở (A) và (K)2. Áp dụng công thức: Dạng 6Ví dụ 1: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol FeSO4 và 0,06 mol HCl với I = 1,34A trong 2 giờ (điện cực trở, màng ngăn). Bỏ qua sự hòa tan của Clo trong nước, coi Hđp = 100%. Khối lượng KL thoát ra ở (K) và V khí (đktc) thoát ra ở (A) là:11,2g; 8,96lít B. 5,6g; 4,48lít C. 1,12g; 0,896lít D. 0,56g; 0,448lítBài giảiDạng 6Ví dụ 2: Dung dịch X chứa HCl, CuSO4, Fe2(SO4)3. Lấy 400ml X đem điện phân với điện cực trơ, I = 7,72A đến khi ở (K) được 0,08mol Cu thì dừng lại. Khi đó ở (A) có 0,1 mol 1 chất khí bay ra. Thời gian điện phân và nồng độ [Fe2+] lần lượt là:A. 2300s; 0,1M B. 2500s; 0,1M C. 2300s; 0,15M D. 2500s; 0,15MBài giảiDạng 6   ↓ ↓ Gửi ý kiến

    Hãy thử nhiều lựa chọn khác

  • ThumbnailTiết 1. Ôn tập đầu năm
  • ThumbnailBài 14. Vật liệu polime
  • ThumbnailÔN TẬP CHƯƠNG HYDROCARBO
  • ThumbnailCách xử lí nc
  • ThumbnailHóa học 11
  • ThumbnailChuyên đề CTPT Cacbohidra Hóa 12
  • Còn nữa... ©2008-2017 Thư viện trực tuyến ViOLET Đơn vị chủ quản: Công ty Cổ phần Mạng giáo dục Bạch Kim - ĐT: 04.66745632 Giấy phép mạng xã hội số 16/GXN-TTĐT cấp ngày 13 tháng 2 năm 2012

    Từ khóa » Chuyên đề Phương Pháp Bảo Toàn Electron Violet