PTDC3 Cấu Tạo đầu Do Khối Phổ - 123doc
Có thể bạn quan tâm
Mô tả lịch sử, khái niệm và nguyên lý chung cơ chế tạo ion của đầu dò, phân loại đầu dò khối phổ, ưu và nhược điểm của đầu dò. Mô tả lịch sử, khái niệm và nguyên lý chung cơ chế tạo ion của đầu dò, phân loại đầu dò khối phổ, ưu và nhược điểm
Trang 2DANH SÁCH NHÓM
Trang 3NỘI DUNG
SƠ LƯỢC VỀ KHỐI PHỔ
NGUỒN TẠO ION, CƠ CHẾ
VÀ ƯU NHƯỢC ĐIỂM
Trang 4SƠ LƯỢC VỀ KHỐI PHỔ
Khái niệm
Lịch sử
Nguyên lý chung
Trang 5Khái niệm
•Phương pháp khối phổ hay phổ khối lượng viết tắt là MS (Mass
Spectrometry), là một phương pháp phân tích công cụ quan trọng để phân tích thành phần và cấu trúc của các hợp chất vô cơ và hữu cơ
Trang 6Lịch sử
• Lần đầu tiên được phát hiện bởi J.J Thomson năm 1897
• Năm 1919, Francis Aston nhận ra khối phổ lần đầu tiên và đo z/m của hợp chất ion
• Đến 1970, khối phổ được kết hợp với đầu dò sắc ký lỏng - LC/MS
• Đồng thời phát triển nhanh chóng trong nhiều kỹ thuật mới như phương pháp bỏ bom nguyên
tử (FAB), phương pháp phun nhiệt (TS), khồi phổ kế tứ cực, khối phổ kế thời gian bay (TOF),
…
Trang 7Nguyên lý chung
• Khối phổ là một phương pháp nghiên cứu các chất bằng cách đo chính xác
khối lượng phân tử của chất đó dựa trên điện tích ion
• Thiết bị chuyên dụng là khối phổ kế
Trang 8Nguồn tạo ion
Một số phương pháp tạo ion trong đầu dò khối phổ:
•Bắn phá điện tử (EI)
•Ion hóa bằng hóa học (CI)
•Ion hóa băng cách phun ion (ESI)
•Ion hóa băng cách phun ion Nano (NanoESI)
•Ion hóa ở áp suất khí quyển (APCI)
•Ion hóa bằng quang năng (APPI)
•Matrix-assisted laser desorption/ionization mass spectrometry (MALDI-MS)
•Ion hóa bằng bỏ bom nguyên tử (FAB)
•Ion hóa bằng nhiệt (TI)
Trang 9Nguồn tạo ion
Trang 10Ion hóa băng bắn phá điện tử (EI)
• Là một phương pháp phức tạp và phổ biến
• Hữu ích khi xác định cấu trúc của các hợp chất lạ
• Thích hợp phân tích các hợp chất hữu cơ có trọng lượng phân
tử thấp hơn 600
• Electron ion hóa được mô tả lần đầu
tiên vào năm 1918 bởi nhà vật lý
người Mỹ gốc Canada Sir Arthur J
Dempster
Khái quát
Trang 11Ion hóa băng bắn phá điện tử (EI)
Nguyên lý: Dòng khí của mẫu đi vào buồng ion hóa, va chạm với dòng electron chứa năng
lượng cao từ một sợi đốt (catode) chuyển động vuông góc với dòng phân tử mẫu
Điều kiện buồng ion: chân không, 10-5 -10-6 mmHg
Tạo electron: electron được sản xuất thông qua phát thải thermionic bằng cách đốt nóng dây tóc
có dòng điện chạy qua nó Các electron được gia tốc đến 70eV ở khu vực giữa dây tóc và lối vào
buồng ion
Cơ chế
Trang 12Ion hóa băng bắn phá điện tử (EI)
Cơ chế
Mẫu vào buồng ion
bị các e có năng lượng cao
va chạm mạnh theo hướng vuông góc
mẫu bị mất 1 điện tử
ion dương ( ion phân tử)
M + e(70eV) M+ + e + e(70eV)
Sau khi bị bắn: mẫu bị mất 1 điện tử
năng lượng e dư thừa
Trang 13Ion hóa băng bắn phá điện tử (EI)
• Chỉ một số (khoảng 0.01% ) chất phân tích (M) được ion hóa
• Phần lớn các ion phân tử bị phá thành các mảnh nhỏ hơn ( cation, gốc,
phân tử trung hóa nhỏ hơn)
Cơ chế
Trang 14Ion hóa băng bắn phá điện tử (EI)
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
• Vừa cho ion phân tử biết khối lượng phân tử, vừa cho các mảnh ion con
giúp dự đoán về cấu trúc
• Độ nhạy cỡ picomol
• Các dữ liệu phổ đã có sẵn (>100000 hợp chất)
Nhược điểm:
• Mẫu ở thể hơi trước khi vào buồng ion hóa không áp dụng được với chất
không bền nhiệt hoặc không bay hơi được
• Hợp chất không bền nhiệt, bị phân hủy một phần trước khi ion hóa phổ
đồ là sản phẩm đã bị phá hủy
• Do bị phân mảnh ion phân tử có thể rất nhỏ, không xuất hiện trên phổ
đồ gây nhầm lẫn về khối lượng phân tử của hợp chất phân tích
Trang 15Ion hóa bằng phun điện tử (ESI)
• Hợp chất không bền nhiệt, phân cực, có khối lượng phân tử lớn (protein, peptide, nucleotide,
Trang 16Ion hóa bằng phun điện tử (ESI)
Cơ chế
Sau khi ra khỏi cột
mao quản kim loại
giọt mang điện
Trang 17Ion hóa bằng phun điện tử (ESI)
Trang 19Cơ chế
Tại quá trình làm giảm kích thước hạt có 2 chế độ bắn phá
[M-Tính acid
Trang 20nH]n-Ion hóa bằng phun điện tử (ESI)
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
• Có khả năng xử lý các mẫu có khối lượng lớn
• Là phương pháp ion hóa mềm nhất có khả năng tạo ra những phức bằng quá trình
cho nhận e trong pha khí
• Thích hợp đê phân tích theo kỹ thuật MS như bẩy ion tứ cực, bộ ba
• Không bị ảnh hưởng của nền mẫu
Nhược điểm:
• Khó để làm sạch, có xu hướng trở nên quá ô nhiễm có dư lượng từ các thí nghiệm
trước đó
• Không phân tích được nhiều thành phần
• Cần có độ tinh khiết cao
• Những ion đa hóa trị rất dễ bị nhầm lẫn nhất là trong hỗn hợp
Trang 21Ion hóa hóa học (Chemical ionization CI)
Khái quát
• Là kỹ thuật ion hóa êm diệu hơn so với bắn phá.
• Trong CI ngoài mẫu và khí mang, còn một lượng lớn khí thử đưa vào buồng ion hóa
• Năng lượng thừa không đáng kể ít bị phân mảnh hơn nhiều ion mẹ hơn.
• Có hai cơ chế hình thành ion là ion hóa hóa học dương và ion hóa hóa học âm.
Trang 22Ion hóa hóa học (Chemical ionization CI)
Trang 23Ion hóa hóa học (Chemical ionization CI)
Cơ chế
Trang 24Ion hóa hóa học (Chemical ionization CI)
Trang 25Ion hóa hóa học (Chemical ionization CI)
• Xuất hiện ion tựa- phân tử → gây nhầm lẫn.
Ưu, nhược điểm
Trang 26Ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển (atmospheric pressure chemical ionization – APCI)
Khái quát
• Được sử dụng để phân tích những hợp chất có độ phân cực trung bình, có phân
tử lượng nhỏ, dễ bay hơi.
• Sử dụng chủ yếu với các hợp chất phân cực và không phân cực tương đương
trọng lượng phân tử nhỏ hơn 1500 Da.
Trang 27Ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển (APCI)
Cơ chế
Mẫu sau khi ra khỏi cột sắc ký
ống mao quản đốt nóng
nhờ khí N2, dd được phun thành dạng sương từ
đầu ra của nguồn APCI
ống thạch anh đun nóng (buồng dung môi hóa
khí)
vùng có áp suất khí quyển
xảy ra sự ion hóa hóa học nhờ vào que phóng
điện corona.
có sự trao đổi proton để biến thành ion dương
(M + H)+ vàà̀ trao đổi electron hoặc proton để biến
thành ion âm (M – H)-
Heater
Trang 28Ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển (APCI)
Trang 29Ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển (APCI)
Cơ chế
Corona phóng điện (Corona Discharge): là hiện tượng
điện tại chỗ xảy ra xung quanh điện cực với 1 bán kính
cong thấp khi nó chịu 1 điện áp cao
Nó được tạo nên bởi các thác electron kế tiếp do kết quả
ion hóa không khí theo sau độ khuếch đại cao của trường
điện quanh điện cực
Trang 30Ion hóa hóa học tại áp suất khí quyển (APCI)
Ưu điểm :
• Ion hóa các chất nền hiệu quả
• Giảm đáng kể sự phân hủy nhiệt của các chất phân tích
• Có thể sử dụng một dung môi không phân cực như một chất mang, thay vì một dung môi phân cực
• Cho phép lưu tốc cao điển hình của nòng HPLC tiêu chuẩn (0.2-2.0mL / phút) để được sử dụng trực tiếp, thường không có chuyển đổi phần lớn khối lượng bị lãng phí
Nhược điểm: Không thể sử dụng để phân tích những hợp chất có phân tử lượng lớn.
Ưu, nhược điểm
Trang 31• Lovelock giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1960
• APPI sử dụng nguồn bức xạ UV để ion hóa mẫu
• APPI có độ nhạy cao hơn ESI or APCI
• Nhiều quá trình ion hóa đòi hỏi năng lượng khoảng 10eV tương ứng
λ=83nm-153nm
• Được sử dụng chủ yếu để phân tích các hợp chất thơm và có nối kép trong phân tử
• Do năng lượng nhỏ hơn nên phổ này chủ yếu cho các ion phân tử và một số
mảnh có số khối lớn
Ion hóa bằng quang năng (APPI)
Khái quát
Trang 32Ion hóa bằng quang năng (APPI)
đi qua vùng chứa
các tia proton của
Đèn UV
Khí làm khô
ống mao quản
Trang 33
Ion hóa bằng quang năng (APPI)
Cơ chế
• Tùy thuộc vào đèn UV sử dụng, ta sẽ có được độ chọn lọc thích hợp
• Với những đèn năng lượng thấp sử dụng Kr hoặc Xe, độ chọn lọc sẽ cao hơn
vì chúng chỉ có khả năng ion hóa một số ít các phân tử
• Những đèn có năng lượng cao hơn như Ar hoặc H2 sẽ cho tín hiệu với một
lượng khí lớn hơn
Trang 34Ưu, nhược điểm
Ion hóa bằng quang năng (APPI)
Nhược điểm:
• Có thể tạo ra ion từ nền dung môi
• Đòi hỏi nhiệt độ cao (350 - 5000C) cho quá trình hóa hơi là nguyên nhân phân hủy nhiệt
Từ khóa » đầu Dò Ms
-
Phương Pháp Sắc Ký Lỏng Ghép đầu Dò Khối Phổ
-
Hệ Thống Sắc Ký Lỏng Ghép Khối Phổ đầu Dò 3 Tứ Cực
-
đầu Dò MS | PDF - Scribd
-
Phương Pháp Khối Phổ (MS) - BioMedia Vietnam Group
-
Lựa Chọn Thiết Bị GC/MS - Máy Sắc Ký Khí Ghép Nối Khối Phổ
-
Nguyên Lý Hoạt động Của Khối Phổ - ADTechnology
-
Hệ đầu Dò Khối Phổ 01 Tứ Cực YL9900 Hãng YOUNG IN Chromass ...
-
Bàn Luận Về LC-MS (Phần 1)
-
Nguyên Lý Hoạt động Của Phương Pháp Khối Phổ (MS) - YouTube
-
Sắc Ký Khối Phổ Ký Là Kỹ Thuật Tách Các Cấu Tử Ra Khỏi Hỗn Hợp đo ái ...
-
Hệ Thống MS Và MS/MS - CÔNG NGHỆ NAM VIỆT
-
Nguyên Lý Hoạt động Hệ Thống Sắc Ký Khí – Quang Phổ Khối (GC-MS)
-
HPLC - MS - SlideShare