Rối Loạn Nhân Cách Tránh Né – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về Tâm lý học hoặc/và y học trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. Bạn có thể giúp cải thiện trang này nếu có thể. Xem trang thảo luận để biết thêm chi tiết. |
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (January 2016) (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |
| Rối loạn nhân cách tránh né | |
|---|---|
| Chuyên khoa | tâm thần học, tâm lý học |
| ICD-10 | F60.6 |
| ICD-9-CM | 301.82 |
| MedlinePlus | 000940 |
| eMedicine | ped/189 |
| MeSH | D010554 |
Rối loạn nhân cách tránh né (tiếng Anh: avoidant personality disorder-AvPD hoặc anxious personality disorder) là một trạng thái không bình thường của nhân cách, có đặc điểm chung là sự ức chế về mặt xã hội, tự đánh giá thấp bản thân và rất nhạy cảm đối với phán xét không thuận lợi của người khác đối với mình. Đây là một dạng trong nhóm bệnh rối loạn nhân cách. Đối với một số tác giả, AvPD là một kiểu ám ảnh sợ xã hội lan tỏa.[1] Người bệnh nghèo nàn trong các mối quan hệ, họ thường chỉ có vài người bạn, ít tham gia vào các hoạt động chung.
Chẩn đoán
[sửa | sửa mã nguồn]Thường xuất hiện lúc bắt đầu trưởng thành trong nhiều hoàn cảnh khác nhau và có ít nhất 4 trong các biểu hiện dưới đây:[1][2]
- Tránh né các hoạt động xã hội nghề nghiệp phải quan hệ nhiều do sợ bị phê bình, phản đối và chối bỏ.
- Ngần ngại không bộc lộ tình cảm với người khác dù có nhu cầu được yêu thương.
- Dè dặt ngay cả trong quan hệ thân tình vì sợ xấu hổ và làm chuyện kỳ cục
- Trong các bối cảnh xã giao rất sợ bị phê bình và chối bỏ.
- Trong những quan hệ mới mẻ thường ức chế vì cảm giác mình không được đánh giá cao
- Tự xem mình không có năng lực giao tiếp xã hội, kém thu hút và thấp kém so với người khác
- Rất dè dặt để tránh mọi vấn đề trong quan hệ cá nhân hoặc tránh né dấn thân trong các hoạt động mới vì sợ rơi vào tình trạng lúng túng.
Chẩn đoán phân biệt
[sửa | sửa mã nguồn]Một số căn bệnh có các biểu hiện nào đấy giống nhau khiến chúng ta dễ nhầm lẫn, tuy vậy chúng vẫn có điểm khác biệt để căn cứ vào đó mà phân biệt:[1]
- Nhân cách phân liệt: không quan tâm tới việc duy trì các quan hệ.
- Ám ảnh sợ xã hội: xuất hiện trong tình huống phải có mặt trước đám đông, chứ không lan tỏa qua các mối quan hệ. Tuy nhiên có đôi lúc cả hai cùng song hành với nhau.
- Nhân cách lệ thuộc: không tránh né các mối quan hệ và người nhân cách lệ thuộc rất lo sợ bị bỏ rơi.
Bệnh kết hợp
[sửa | sửa mã nguồn]Các nghiên cứu chỉ ra một dải tương đối rộng các bệnh kết hợp, rối loạn nhân cách tránh né được báo cáo có tỷ lệ cao liên kết với các bệnh thuộc nhóm rối loạn lo âu. Từ 20 đến 40% người mắc AvPD có bệnh ám ảnh sợ xã hội, đây là một con số không nhỏ. Nhưng một số báo cáo còn cho thấy các tỷ lệ cao hơn ở các bệnh khác, chẳng hạn có đến 45% người bệnh có biểu hiện của bệnh rối loạn lo âu lan tỏa và trên 56% bệnh rối loạn ám ảnh cưỡng chế.[3] Ngoài ra còn có ám ảnh sợ khoảng trống, tâm thần phân liệt, rối loạn chuyển đổi, bệnh tưởng.
Dịch tễ học
[sửa | sửa mã nguồn]Rối loạn nhân cách tránh né ảnh hưởng đến từ 0,5% đến 1% dân số,[1][4] ở Mỹ tỷ lệ trên người trưởng thành là 2.1%–2.6%, lưu ý rằng trẻ em và thanh thiếu niên không được chẩn đoán về các rối loạn liên quan đến nhân cách.[5] Với bệnh nhân tâm thần ngoại trú ghi nhận thấy 10% có bệnh.[4] Nam và nữ có tỷ lệ mắc ngang nhau.[6]
Nguyên nhân
[sửa | sửa mã nguồn]Nguyên nhân của bệnh đến nay chưa được biết cặn kẽ, như nhiều rối loạn tinh thần khác nó là sự phối hợp giữa gien, môi trường xã hội và các yếu tố tâm lý. Tính cách-cái có khả năng di truyền một phần từ cha mẹ sang thế hệ sau được cho là có liên quan. Những trải nhiệm lo âu trong quá khứ vào thời thơ ấu và thanh niên có thể tạo ra tính cách thu rút xã hội, tránh né và sợ hãi các mối quan hệ mới. Tìm hiểu quá khứ của người mắc AvPD cho thấy tỷ lệ cao bị lạm dụng cảm xúc (emotional abuse), cụ thể là 61%. Lạm dụng thể chất cho thấy có liên hệ với rối loạn stress sau sang chấn và các dạng rối loạn nhân cách khác nhiều hơn.[5] Nhiều người được chẩn đoán mắc AvPD đã sớm biết đến cảm xúc đau đớn lặp đi lặp lại bởi cha mẹ và/hoặc cộng đồng xung quanh khi bị chỉ trích hay không được chấp nhận. Cái này tạo ra cơ chế phòng thủ, một cách đơn giản họ nghĩ rằng cách tốt nhất để giảm thiểu đau đớn đó là tránh né các mối quan hệ có nguy cơ.[7]
Điều trị
[sửa | sửa mã nguồn]- Trị liệu tâm lý cá nhân, theo hướng phân tâm hoặc theo hướng nâng đỡ, lựa chọn phương pháp nào tùy vào sự vững mạnh của cái tôi.
- Tâm lý nhóm cũng rất có hiệu quả, phát triển các kỹ năng xã hội và khẳng định bản thân.
- Hóa dược liệu pháp được chỉ định trong trường hợp trầm cảm, lo âu.[1]
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Rối loạn nhân cách
- Rối loạn lo âu
- Rối loạn stress sau sang chấn
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b c d e "phố Hồ Chí Minh]].org.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=223&Itemid=1 Rối loạn nhân cách tránh né". Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2022. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp)
- ^ Avoidant personality disorder
- ^ Van Velzen, 2002
- ^ a b "Anxious (Avoidant) Personality Disorder". Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2009.
- ^ a b "Avoidant Personality Disorder Causes, Frequency, Siblings and Mortality - Morbidity". Avoidant Personality Disorder. Armenian Medical Network. 2006. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2007. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “Suzanne M. Sutherland, M.D.” (trợ giúp)
- ^ Avoidant personality disorder www.nlm.nih.gov
- ^ "Avoidant personality disorder". Avoidant personality disorder. Healthline Networks. 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2006. {{Chú thích web}}: Đã bỏ qua văn bản “Gary Gilles M.A., Paula Ford-Martin M.A.” (trợ giúp)
| |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| DSM-IV |
| ||||||
| ICD-10 | Dissocial personality disorder • Rối loạn nhân cách cảm xúc không ổn định | ||||||
| |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Rối loạn tâm thần thực thểbao gồm rối loạn tâm thầntriệu chứng(F00-F09) | Suy giảm trí nhớ (Bệnh Alzheimer • Sa sút trí tuệ do nguyên nhân mạch • Bệnh Pick • Bệnh Creutzfeldt-Jakob • Bệnh Huntington • Bệnh Parkinson • Sa sút trí tuệ do bệnh AIDS • Sa sút trí tuệ trán-thái dương • Wandering (dementia) • Sundowning • Wandering (dementia)) • Mê sảng • Post-concussion syndrome • Hội chứng não thực tổn | ||||||||
| Do sử dụng cácchất tác độngtâm thần(F10-F19) | Alcohol (Ngộ độc rượu cấp tính • Say rượu • Chứng nghiện rượu • Ảo giác do rượu • Hội chứng cai rượu • Sảng rượu • Hội chứng Korsakoff • Lạm dụng rượu) • Thuốc giảm đau nhóm opioids (Quá liều opioid • Rối loạn sử dụng opioid) • Thuốc an thần/Thuốc ngủ (Dùng benzodiazepine quá liều • Nghiện benzodiazepine • Cai benzodiazepine) • Cocain (Nghiện cocain) • Các chất gây nghiện (Ngộ độc/Dùng thuốc quá liều • Lạm dụng chất • Phụ thuộc thể chất • Cai) | ||||||||
| Tâm thần phân liệt,rối loạn loại phân liệtvà các rối loạn hoang tưởng(F20-F29) | Tâm thần phân liệt • Rối loạn nhân cách phân liệt (ScPD) • Rối loạn nhân cách dạng phân liệt (STPD) • Rối loạn hoang tưởng • Chứng điên tay đôi (Folie à deux) • Rối loạn phân liệt cảm xúc | ||||||||
| Rối loạn khí sắc (Rối loạn cảm xúc)(F30-F39) | Hưng cảm (Hưng cảm nhẹ) • Rối loạn cảm xúc lưỡng cực • Trầm cảm • Trầm cảm theo mùa • Khí sắc chu kỳ • Dysthymia | ||||||||
| Các rối loạn bệnh tâm căncó liên quan đến stressvà rối loạn dạng cơ thể(F40-F48) |
| ||||||||
| Hội chứng hành vi kếthợp với rối loạn sinh lývà nhân tố cơ thể(F50-F59) |
| ||||||||
| Rối loạn nhân cáchvà hành vi ởngười trưởng thành(F60-F69) | Rối loạn nhân cách • Hành vi hung hãn thụ động • Chứng ăn cắp vặt • Chứng giật râu tóc • Rối loạn nhân tạo • Hội chứng Munchausen • Định hướng giới tính loạn trương lực bản thân • Lệch lạc tình dục • Thị dâm • Ái vật • Phô dâm • Ái nhi • Khổ dâm • Bạo dâm • Ái lão • Loạn dục cọ xát • Loạn dục với súc vật • Loạn dục cải trang | ||||||||
| Chậm phát triển tâm thần(F70-F79) | Chậm phát triển tâm thần | ||||||||
| Rối loạn phát triển tâm lý(F80-F89) |
| ||||||||
| Rối loạn hành vivà cảm xúc ở trẻem và thiếu niên(F90-F98) | Rối loạn tăng động giảm chú ý (AHDH) • Rối loạn cư xử (một số nơi gọi là Rối loạn hành vi) • Rối loạn hành vi ở những người còn thích ứng xã hội • Rối loạn lo âu khi xa cách • Câm tùy lúc • Rối loạn gắn bó ở trẻ • Rối loạn Tic • Hội chứng Tourette • Rối loạn khả năng nói (Nói lắp • Nói lúng búng) • Rối loạn hành vi cảm xúc biệt định khác, thường khởi phát trong tuổi trẻ em và thanh thiếu niên (Rối loạn thiếu sót chú ý không tăng hoạt động • Thủ dâm quá mức • Cắn móng tay • Ngoáy lỗ mũi • Mút móng tay) | ||||||||
Từ khóa » Chướng Ngại Tâm Lý
-
Rối Loạn Nhân Cách Né Tránh (AVPD) - Phiên Bản Dành Cho Chuyên Gia
-
10 Bệnh Tâm Lý Mà Chúng Ta Thường Nhầm Tưởng Là Tính Cách
-
Chướng Ngại Tâm Lý - Công Ty INLEN
-
Các Hội Chứng Tâm Lý Dễ Mắc ở Tuổi Dậy Thì
-
Sợ (Ngại) Giao Tiếp Xã Hội: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Khắc Phục
-
Triệu Chứng Ngại Giao Tiếp Xã Hội - Nguyên Nhân Và Cách điều Trị
-
CHƯỚNG NGẠI TÂM LÝ Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
12 Cách Hiệu Quả để Vượt Qua Khủng Hoảng Tâm Lý - Prudential
-
Bạn Hiểu Gì Về Hội Chứng Sợ đám đông? | Vinmec
-
Rối Loạn Lo âu: 6 Cách Giúp Bạn Vượt Qua Nỗi Lo (Phần 1) - YouMed
-
Cẩm Nang Tư Vấn Tâm Lý Cho Người Mới Tìm Hiểu
-
Hậu Chấn Tâm Lý – Wikipedia Tiếng Việt
-
Rối Loạn ám ảnh Cưỡng Chế (OCD) Là Bệnh Gì? | Vinmec
-
Lời Khuyên Giúp Bạn Xóa Bỏ Những Chướng Ngại Tâm Lý Khi Sảy Thai.