| Phương Pháp "Đào Tạo" Nữ Chính Nhạt Nhòa |
Ảnh bìa của cuốn Light Novel đầu tiên với Eriri |
| 冴えない彼女 (ヒロイン)の育てかた(Saenai Hiroin no Sodatekata) |
|---|
| Thể loại | Hài lãng mạn, Harem[1] |
| Light novel |
| Tác giả | Maruto Fumiaki |
|---|
| Minh họa | Misaki Kurehito |
|---|
| Nhà xuất bản | Fujimi Shobo |
|---|
| Nhà xuất bản tiếng Việt | IPM |
|---|
| Đối tượng | Nam giới |
|---|
| Ấn hiệu | Fujimi Fantasia Bunko |
|---|
| Đăng tải | 20 tháng 7, 2012 – 20 Tháng 10, 2017 |
|---|
| Số tập | 13 (+1) |
| Light novel |
| Saenai Heroine no Sodatekata: Girls Side |
|---|
| Tác giả | Maruto Fumiaki |
|---|
| Minh họa | Misaki Kurehito |
|---|
| Nhà xuất bản | Fujimi Shobo |
|---|
| Ấn hiệu | Fujimi Fantasia Bunko |
|---|
| Phát hành | 20 tháng 2, 2015 |
| Manga |
| Tác giả | Maruto Fumiaki |
|---|
| Minh họa | Moriki Takeshi |
|---|
| Nhà xuất bản | Fujimi Shobo |
|---|
| Nhà xuất bản khác |
|---|
| NA Yen Press | |
| Đối tượng | Shōnen |
|---|
| Tạp chí | Monthly Dragon Age |
|---|
| Đăng tải | 9 tháng 1, 2013 – 9 Tháng 8, 2016 |
|---|
| Số tập | 8 (danh sách tập) |
| Manga |
| Saenai Heroine no Sodatekata: Egoistic-Lily |
|---|
| Tác giả | Maruto Fumiaki |
|---|
| Minh họa | Niito |
|---|
| Nhà xuất bản | Kadokawa Shoten |
|---|
| Đối tượng | Seinen |
|---|
| Tạp chí | Young Ace |
|---|
| Đăng tải | 4 tháng 2, 2013 – 2 tháng 5, 2014 |
|---|
| Số tập | 3 (danh sách tập) |
| Manga |
| Saenai Heroine no Sodatekata: Koisuru Metronome |
|---|
| Tác giả | Maruto Fumiaki |
|---|
| Minh họa | Sabu Musha |
|---|
| Nhà xuất bản | Square Enix |
|---|
| Đối tượng | Seinen |
|---|
| Tạp chí | Big Gangan |
|---|
| Đăng tải | 24 tháng 8, 2013 – 25 tháng 4, 2018 |
|---|
| Số tập | 10 (danh sách tập) |
| Manga |
| Saenai Heroine no Sodatekata: Girls Side |
|---|
| Tác giả | Maruto Fumiaki |
|---|
| Minh họa | Moriki Takeshi |
|---|
| Nhà xuất bản | Kadokawa |
|---|
| Đối tượng | Male |
|---|
| Tạp chí | Dragon Age |
|---|
| Đăng tải | 9 tháng 9, 2016 – 9 tháng 7, 2017 |
|---|
| Số tập | 2 |
| Anime truyền hình |
 |
| Đạo diễn | Kamei Kanta |
|---|
| Kịch bản | Maruto Fumiaki |
|---|
| Âm nhạc | Hyakkoku Hajime |
|---|
| Hãng phim | A-1 Pictures |
|---|
| Kênh gốc | Fuji TV (Noitamina) |
|---|
| Phát sóng | 9 tháng 1, 2015 – 23 tháng 6, 2017 |
|---|
| Số tập | 25 (danh sách tập) |
| Trò chơi điện tử |
| Saenai Heroine no Sodatekata -Blessing Flowers- |
|---|
| Phát triển | 5pb. and Guyzware |
|---|
| Phát hành | 5pb. |
|---|
| Thể loại | visual novel |
|---|
| Hệ máy | PS Vita |
|---|
| Ngày phát hành | 30 tháng 4, 2015 |
| Film |
- Saenai Heroine no Sodatekata: Fine
|
Cổng thông tin Anime và manga |
Phương Pháp "Đào Tạo" Nữ Chính Nhạt Nhòa (phát hành tại Việt Nam bởi IPM), hay còn được biết với tên gốc Saenai Heroine no Sodatekata (Nhật: 冴えない彼女 (ヒロイン)の育てかた, Hepburn: Saenai Hiroin no sodatekata?, n.đ. '"Cách nuôi dạy Nữ Chính nhạt nhẽo"') và gọi tắt là Saekano (冴えカノ, Saekano?)[a][2] là loạt light novel do Maruto Fumiaki sáng tác và Misaki Kurehito minh họa. Được Fujimi Shobo xuất bản 13 tập dưới ấn hiệu Fujimi Fantasia Bunko kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2012 cho tới ngày 20 tháng 10 năm 2017.
Bộ truyện có một bản manga chuyển thể và 3 bản manga spin-off. Hai mùa anime truyền hình do A-1 Pictures sản xuất. Mùa một gồm 12 tập, được phát sóng từ ngày 9 tháng 1 năm 2015 tới ngày 27 tháng 3 năm 2015. Kế đến là mùa hai với 11 tập, được phát sóng từ ngày 6 tháng 4 năm 2017 tới ngày 23 tháng 6 năm 2017. Một bản anime điện ảnh do CloverWorks sản xuất với tựa Saenai Heroine no Sodatekata: Fine đã được công chiếu vào ngày 26 tháng 10 năm 2019. [3]
Cốt truyện
[sửa | sửa mã nguồn] Aki Tomoya, một nam sinh trung học và còn là otaku đã tình cờ gặp một cô gái mà cậu ta cho là định mệnh của đời mình trong kì nghỉ xuân (tuy là người định mệnh nhưng Tomoya còn không nhớ nổi khuôn mặt). Sau đó anh đã quyết định làm Bishōjo game với nội dung bắt nguồn từ cuộc gặp gỡ định mệnh này. Tomoya quay lại trường và thành lập một circle để làm game. Nhưng khi quay lại trường thì cậu ta gặp được cô gái định mệnh hôm nọ - Megumi. Và thế là Tomoya quyết định biến Megumi thành nhân vật chính trong game của cậu ấy. Circle gồm 4 thành viên: Aki Tomoya: người phát triển ý tưởng và cũng là tên ăn hại nhất trong circle, Sawamura Spencer Eriri: Người phụ trách phần minh họa cho game và là bạn thời thơ ấu của Tomoya, Kasumigaoka Utaha: người viết kịch bản dựa trên nội dung của game, người này là một tiểu thuyết gia, và cuối cùng là Katō Megumi: Người bị Tomoya bắt làm nữ chính trong game. Sau khi bộ game đã gần như hoàn tất và Tomoya quyết định sẽ bán nó trong hội chợ Comiket thì cậu ta gặp phải một vài rắc rối.
Danh sách nhân vật
[sửa | sửa mã nguồn] Aki Tomoya (安芸 (あき) 倫也 (ともや), Aki Tomoya?) Lồng tiếng bởi: Matsuoka Yoshitsugu[4] Học sinh năm hai lớp B trường trung học Toyogashi. Là một otaku,thích đọc Manga và light novel, xem anime và chơi Bishōjo game. Tomoya làm một dự án visual novel cùng với bạn Eriri, Utaha và Megumi Kato. Tomoya vừa là productor, director và programmer của Blessing Software, và đồng thời cũng là quản lí cho nhóm nhạc của Michiru: Ice tail.
Katō Megumi (加藤 (かとう) 恵 (めぐみ), Katō Megumi?) Lồng tiếng bởi: Yasuno Kiyono[4] Bạn cùng lớp với Tomoya. Là một nhân vật dễ thương với mái tóc màu hạt dẻ. Nhân vật Meguri trong Blessing software được dựa trên hình mẫu của Megumi.
Sawamura Spencer Eriri (澤村 (さわむら)・スペンサー・英梨々 (えりり), Sawamura Supensā Eriri?) Lồng tiếng bởi: Ōnishi Saori[4] Bạn thuở nhỏ với Tomoya. Vừa là học sinh vừa là họa sĩ vẽ doujin với bút danh Kashiwagi Eri thuộc nhóm Egoistic Lily. Với mái tóc vàng, mắt xanh, Eriri là một trong những nữ sinh xinh đẹp nhất trường. Eriri cũng là hoa sĩ minh họa cho Blessing Software.
Kasumigaoka Utaha (霞ヶ丘 (かすみがおか) 詩羽 (うたは), Kasumigaoka Utaha?) Lồng tiếng bởi: Kayano Ai[4] Nữ sinh năm ba, cũng vừa là nhà văn với bút danh là Kasumi Utako
(霞 (かすみ) 詩子 (うたこ), Kasumi Utako?). Utaha có mái tóc màu đen với đôi mắt màu đỏ. Tham gia Blessing Software với vai trò là người viết kịch bản.
Hashima Izumi (波島 (はしま) 出海 (いずみ), Hashima Izumi?) Lồng tiếng bởi: Akasaki Chinatsu[4] Học sinh của trường Honoda, đồng thời cũng là thành viên của nhóm vẽ doujin Fancy Wave. Có mái tóc và đôi mắt màu đỏ. Izumi muốn trở thành họa sĩ minh họa cho nhóm doujin của anh trai mình-Rouge en rouge.
Hyōdō Michiru (氷堂 (ひょうどう) 美智留 (みちる), Hyōdō Michiru?) Lồng tiếng bởi: Yahagi Sayuri[4] Chị em họ của Tomoya, học sinh của trường nữ sinh Tsubaki. Sayuri có mái tóc và đôi mắt màu tím, là một thành viên của ban nhạc Ice tail. Sayuri đảm nhận vai trò viết nhạc cho game Blessing Software.
Katō Keiichi (加藤 (かとう) 圭一 (けいいち), Katō Keiichi?) Lồng tiếng bởi: Saitō Sōma[4] Anh họ của Megumi, sinh viên trường dược Johoku. Có mái tóc màu nâu và là một người lịch sự.
Hashima Iori (波島 (はしま) 伊織 (いおり), Hashima Iori?) Lồng tiếng bởi: Kakihara Tetsuya[4] Anh trai của Izumi, bạn thân của Tomoya, từng là đại diện của nhóm Rouge en rouge. Giống với em gái mình, Tetsuya có mái tóc hơi đỏ, nhưng lại có đôi mắt màu tím.
Machida Sonoko (町田 (まちだ) 苑子 (そのこ), Machida Sonoko?) Lồng tiếng bởi: Kuwashima Hoko[4] Biên tập viên của Utaha, làm việc tại Fujikawa Shoten. Cô có tóc và đôi mắt màu xanh.
Himekawa Tokino (姫川 (ひめかわ) 時乃 (ときの), Himekawa Tokino?) Lồng tiếng bởi: Suzuki Eri[4] Thành viên của nhóm nhạc Ice Tail. Có mái tóc và đôi mắt màu xanh lục.
Mizuhara Echika (水原 (みずはら) 叡智佳 (えちか), Mizuhara Echika?) Lồng tiếng bởi: Tanabe Rui[4] Thành viên của nhóm nhạc Ice Tail. Có mái tóc màu tím và đôi mắt gần như vàng.
Morioka Ranko (森丘 (もりおか) 藍子 (らんこ), Morioka Ranko?) Lồng tiếng bởi: Taichi Yo[4] Thành viên của nhóm nhạc Ice Tail. Có mái tóc màu xanh và đôi mắt cũng gần như vàng.
Các chuyển thể
[sửa | sửa mã nguồn] Light Novel
[sửa | sửa mã nguồn] Bộ truyện được sáng tác bởi Maruto Fumiaki và minh hoạ bởi Misaki Kurehito. Được xuất bản bởi Fujimi Shobo dưới ấn hiệu Fujimi Fantasia Bunko. Tập đầu tiên được xuất bản vào ngày 20 tháng 7 năm 2012. Sau khi phát hành 13 tập (chưa tính tập FD), series chính thức kết thúc vào ngày 20 tháng 10 năm 2017.
Danh sách các tập Light Novel | STT | Tựa đề | Ngày xuất bản | ISBN |
| 1 | Saenai Heroine no Sodatekata | Ngày 20 tháng 7 năm 2012 | 978-4-04-071078-5 |
| 2 | Saenai Heroine no Sodatekata 2 | Ngày 20 tháng 11 năm 2012 | 978-4-04-071081-5 |
| 3 | Saenai Heroine no Sodatekata 3 | Ngày 19 tháng 3 năm 2013 | 978-4-8291-3875-5 |
| 4 | Saenai Heroine no Sodatekata 4 | Ngày 20 tháng 7 năm 2013 | 978-4-8291-3917-2 |
| 5 | Saenai Heroine no Sodatekata 5 | Ngày 20 tháng 11 năm 2013 | 978-4-04-712956-6 |
| 6 | Saenai Heroine no Sodatekata 6 | Ngày 19 tháng 4 năm 2014 | 978-4-04-070096-0 |
| 7 | Saenai Heroine no Sodatekata FD | Ngày 20 tháng 8 năm 2014 | 978-4-04-070282-7 |
| 8 | Saenai Heroine no Sodatekata 7 | Ngày 20 tháng 12 năm 2014 | 978-4-04-070425-8 |
| 9 | Saenai Heroine no Sodatekata 8 | Ngày 20 tháng 6 năm 2015 | 978-4-04-070426-5 |
| 10 | Saenai Heroine no Sodatekata 9 | Ngày 20 tháng 11 năm 2015 | 978-4-04-070743-3 |
| 11 | Saenai Heroine no Sodatekata 10 | Ngày 20 tháng 6 năm 2016 | 978-4-04-070742-6 |
| 12 | Saenai Heroine no Sodatekata 11 | Ngày 19 tháng 11 năm 2016 | 978-4-04-072076-0 |
| 13 | Saenai Heroine no Sodatekata 12 | Ngày 18 tháng 3 năm 2017 | 978-4-04-072077-7 |
| 14 | Saenai Heroine no Sodatekata 13 | Ngày 20 tháng 10 năm 2017 | 978-4-04-072339-6 |
Manga
[sửa | sửa mã nguồn] Bộ manga được chuyển thể từ Light Novel được minh họa bởi Moriki Takeshi, được đăng trong tạp chí Dragon Age của Fujimi Shobo kể từ năm 2013. Ngoài ra còn có hai spin-off là Saenai Heroine no Sodatekata ~egoistic-lily~ (từ 3/2013 đến 6/2014) và Saenai Heroine no Sodatekata: Koi Suru Metronome (từ 4/2014 đến 6/2018). Trong đó, Saenai Heroine no Sodatekata ~egoistic-lily~ có nội dung chủ yếu xoay quanh nhân vật Eriri, còn Saenai Heroine no Sodatekata: Koi Suru Metronome lại có nội dung khác với nội dung Light Novel.
Danh sách các tập của Saenai Heroine no Sodatekata | STT | Ngày phát hành | ISBN |
| 1 | Ngày 9 tháng 8 năm 2013 | 978-4-04-712893-4 |
| 2 | Ngày 9 tháng 4 năm 2014 | 978-4-04-070081-6 |
| 3 | Ngày 9 tháng 9 năm 2014 | 978-4-04-070340-4 |
| 4 | Ngày 9 tháng 1 năm 2015 | 978-4-04-070341-1 |
| 5 | Ngày 9 tháng 6 năm 2015 | 978-4-04-070598-9 |
| 6 | Ngày 5 tháng 12 năm 2015 | 978-4-04-070599-6 |
| 7 | Ngày 9 tháng 6 năm 2016 | 978-4-04-070914-7 |
| 8 | Ngày 19 tháng 11 năm 2016 | 978-4-04-072080-7 |
Danh sách các tập của Saenai Heroine no Sodatekata ~egoistic-lily~ | STT | Ngày phát hành | ISBN |
| 1 | Ngày 2 tháng 7 năm 2013 | 978-4-04-120784-0 |
| 2 | Ngày 4 tháng 12 năm 2013 | 978-4-04-120999-8 |
| 3 | Ngày 4 tháng 6 năm 2014 | 978-4-04-121089-5 |
Danh sách các tập của Saenai Heroine no Sodatekata: Koi Suru Metronome | STT | Ngày phát hành | ISBN |
| 1 | Ngày 19 tháng 4 năm 2014 | 978-4-75-754296-9 |
| 2 | Ngày 20 tháng 8 năm 2014 | 978-4-75-754402-4 |
| 3 | Ngày 20 tháng 12 năm 2014 | 978-4-75-754520-5 |
| 4 | Ngày 20 tháng 6 năm 2015 | 978-4-75-754664-6 |
| 5 | Ngày 25 tháng 12 năm 2015 | 978-4-75-754847-3 |
| 6 | Ngày 19 tháng 7 năm 2016 | 978-4-75-755063-6 |
| 7 | Ngày 18 tháng 3 năm 2017 | 978-4-75-755296-8 |
| 8 | Ngày 20 tháng 6 năm 2017 | 978-4-75-755398-9 |
| 9 | Ngày 25 tháng 12 năm 2017 | 978-4-75-755563-1 |
| 10 | Ngày 25 tháng 6 năm 2018 | 978-4-75-755729-1 |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ Chữ 彼女 trong tên truyện, được tác giả đặt cách đọc khác bằng furigana là ヒロイン (hiroin), phiên âm từ tiếng Anh là "heroine" (nữ chính), có âm Nhật gốc là kanojo, nghĩa gốc là "bạn gái".
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn] - ^ "Saekano -How to Raise a Boring Girlfriend- - The Winter 2015 Anime Preview Guide - Anime News Network". Anime News Network. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- ^ Maruto, Fumiaki (ngày 20 tháng 8 năm 2014). 『冴えない彼女の育てかた FD』 [Saenai Heroine no Sodatekata Fan Disc] (bằng tiếng Nhật). Fujimi Shobo. tr. 284. ISBN 978-4-04-070282-7.
- ^ "Saenai Heroine no Sodatekata Anime Movie Announced". Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2017.
- ^ a b c d e f g h i j k l http://www.saekano.com/character/
| NoitaminA |
|---|
| 2005–2009 | - Honey and Clover
- Paradise Kiss
- Ayakashi: Samurai Horror Tales
- Jyu-Oh-Sei
- Honey and Clover II
- Hataraki Man
- Nodame Cantabile
- Mononoke
- Moyasimon
- Hakaba Kitarō
- Thư viện đại chiến
- Antique Bakery
- Nodame Cantabile: Paris Chapter
- Genji Monogatari Sennenki
- Higashi no Eden
- Tokyo Magnitude 8.0
- Kūchū Buranko
|
|---|
| 2010–2014 | - Nodame Cantabile: Finale
- House of Five Leaves
- The Tatami Galaxy
- Moyashimon (live-action)
- Shiki
- Princess Jellyfish
- Fractale
- Wandering Son
- [C]
- Đóa hoa nhìn thấy ngày ấy chúng ta vẫn chưa biết tên
- Bunny Drop
- No. 6
- Un-Go
- Guilty Crown
- Thermae Romae
- Black Rock Shooter
- Kids on the Slope
- Tsuritama
- Moyashimon Trở lại
- Natsuyuki Rendezvous
- Psycho-Pass
- Robotics;Notes
- Katanagatari
- Silver Spoon
- Galilei Donna
- Samurai Flamenco
- Silver Spoon 2
- Ping Pong
- Nanana's Buried Treasure
- Terror in Resonance
- Psycho-Pass 2
- Lời nói dối tháng Tư
|
|---|
| 2015–hiện tại | - Saenai Heroine no Sodatekata
- Punch Line
- Rampo Kitan: Game of Laplace
- Subete ga F ni Naru
- Erased
- Kabaneri of the Iron Fortress
- Battery
- The Great Passage
- Scum's Wish
- Saenai Heroine no Sodatekata Flat
- Dive!!
- Inuyashiki
- Koi wa Ameagari no You ni
- Miền đất hứa
- Senpai wa Otokonoko
|
|---|
| Phim | - Eden of The East Compilation: Air Communication (2009)
- Eden of the East: The King of Eden (2009)
- Eden of the East: Paradise Lost (2010)
- Un-Go episode:0 Inga chapter (2011)
- Library War: The Wings of Revolution (2012)
- Đóa hoa nhìn thấy ngày ấy chúng ta vẫn chưa biết tên (2013)
- Psycho-Pass: The Movie (2015)
- Typhoon Noruda (2015)
- Tiếng hát từ trái tim (2015)
- The Empire of Corpses (2015)
- Harmony (2015)
- Kabaneri of the Iron Fortress (2016–2017)
- Genocidal Organ (2017)
- Dạo bước Phố Đêm (2017)
- Xa lộ Chim cánh cụt (2018)
- Bầu trời xanh của em (2019)
|
|---|
Thể loại |
| Gangan Comics |
|---|
- Danh sách loạt manga Gangan Comics
- Square Enix
|
| Tác phẩm của A-1 Pictures |
|---|
| Sê-ri truyền hình | |
|---|
| Phim điện ảnh | - Uchū Shō e Yōkoso (2010)
- Gekijōban Fairy Tail: Hōō no Miko (2012)
- Ao no Exorcist Genkijouban (2012)
- Saint Onii-san (2013)
- AnoHana (2013)
- The Idolmaster: Kagayaki no mukōgawa e! (2014)
- Persona 3 The Movie: #2 Midsummer Knight's Dream (2014)
- Uchū Kyōdai #0 (2014)
- Persona 3 The Movie: #3 Falling Down (2015)
- Tiếng hát từ trái tim (2015)
- Glass no Hana to Kowasu Sekai (2016)
- Persona 3 The Movie: #4 Winter of Rebirth (2016)
- Dōkyūsei (2016)
- Kuroshitsuji: Book of the Atlantic (2017)
- Sword Art Online: Ranh giới hư ảo (2017)
- Gekijōban Fairy Tail: Dragon Cry (2017)
- Nanatsu no Taizai Movie: Tenkuu no Torawarebito (2018)
- Uta no☆Prince-sama♪: Maji LOVE Kingdom (2019)
- Gekijō-ban High School Fleet (2020)
- Omoi, omoware, furi, furare (2020)
- Sword Art Online: Progressive - Khúc độc tấu trong đêm vắng sao (2021)
- Utano☆Prince-sama♪: Maji Love ST☆RISH Tours (2021)
- Sword Art Online Progressive: Scherzo of Deep Night (2022)
- Kaguya-sama wa Kokurasetai: First Kiss wa Owaranai (2022)
- Kagami no Kojō (2022)
- Utano Prince-sama: Taboo Night XXXX (2025)
- Eisen Flügel (CTB)
|
|---|
| OVA | - Tetsuwan Birdy Decode -Cipher- (2009)
- Tonari no 801-chan R (2009)
- Kuroshitsuji: Sono Shitsuji, Kougyou(2009)
- Sora no Woto(2010)
- Senkō no Night Raid (2010)
- Fairy Tail (2011–2013)
- Valkyria Chronicles III (2011)
- Saint Onii-san (2012)
- The Idolmaster Shiny Festa (2013)
- Kuroshitsuji: Book of Murder (2015)
- Shigatsu wa Kimi no Uso: Moments (2015)
- Nanatsu no Taiza (2015)
- Persona 5 the Animation: The Day Breakers (2016)
- Ao no Exorcist: Kyoto Saga (2017)
- Eromanga Sensei (2019)
- Otaku ni koi wa muzukashii (2019)
- Kaguya-sama wa Kokurasetai: Tensai-tachi no Renai Zunousen (2021)
|
|---|
| Khác | - Brotherhood: Final Fantasy XV (2016)
- Shelter (2016)
|
|---|
| Liên quan | |
|---|
Thể loại |
| Sản phẩm của CloverWorks |
|---|
| Anime truyền hình | - Slow Start (2018)
- Darling in the Franxx (2018)
- Persona 5 the Animation (2018)
- Seishun Buta Yarō wa Bunny Girl Senpai no Yume wo Minai (2018)
- Dakaretai Otoko 1-i ni Odosarete Imasu. (2018)
- Ace Attorney Season 2 (2018)
- Fairy Tail: Final Season (2018)
- Miền đất hứa (2019)
- Fate/Grand Order: Zettai Majuu Sensen Babylonia (2019)
- Norimono Man Mobile Land no Car-kun (2020)
- Fugō Keiji Balance: Unlimited (2020)
- Miền đất hứa S2 (2021)
- Horimiya (2021)
- Wonder Egg Priority (2021)
- Shadows House (2021)
- Tokyo 24-ku (2022)
- Akebi-chan no Sailor-fuku (2022)
- Sono Bisque Doll wa Koi o suru (2022)
- Kunoichi Tsubaki no Mune no Uchi (2022)
- Spy × Family (2022-2023)
- Shadows House 2nd Season (2022)
- Tay rock Bocchi! (2022)
- UniteUp! (2023)
- Horimiya: piece (2023)
- Kuroshitsuji: Kishuku Gakkō-hen (2024)
- Nigejōzu no Wakagimi (2024)
- Wind Breaker (2024)
- Guild no Uketsuke Jō Desu ga, Zangyō wa Iyananode Boss o Solo Tōbatsu Shiyou to Omoimasu (2025)
- UniteUp!: Uni:Birth (2025)
- Kaoru Hana wa Rin to Saku (2025)
|  |
|---|
| Phim điện ảnh | - Seishun Buta Yarō wa Yumemiru Shōjo no Yume o Minai (2019)
- Bầu trời xanh của em (2019)
- Saenai Heroine no Sodatekata: Fine (2019)
- Fate/Grand Order: Shuukyoku Tokuiten - Kani Jikan Shinden Solomon (2021)
- Dakaichi: Spain-hen (2021)
- Seishun Buta Yarō wa Odekake Sister no Yume o Minai (2023)
- Spy × Family Code: White (2023)
- Seishun Buta Yarō wa Ransel Girl no Yume o Minai (2023)
- trapezium (2024)
- Fureru. (2024)
|
|---|
| OVA/ONA | - Ano hi no kanojo-tachi (2018)
- Persona 5 the Animation: Proof of Justice (2019)
- Persona 5 the Animation: A Magical Valentine's Day (2019)
|
|---|
| Liên quan | |
|---|
Thể loại |