Tam Thức Bậc Hai | Đỗ Cao Long's Blog.

  • Bỏ qua điều hướng
  • Chuyển đến nội dung chính
  • Skip to primary sidebar
  • Skip to secondary sidebar
  • Skip to footer
Đỗ Cao Long's Blog.

Dạy Toán cơ bản cho học sinh yếu môn Toán!

  • Trang chủ
  • About me
    • Thi giải Toán trên Internet
    • Lời tâm sự
  • BDHSG
    • Chuyên đề phương trình – hệ phương trình
  • Geogebra
  • Giải đáp
  • Học Toán
    • Toán 10
      • Đề thi thử hk2, Toán 10
      • BĐT Côsi (Cơ bản)
      • Tam thức bậc hai
      • Các bài của học sinh
    • Đánh công thức Toán trên Blog wordpress
    • Toán 11
      • Ôn tập chương II (Đại số 11)
      • Ôn tập học kỳ I (Toán 11)
      • Giới hạn hàm số
    • Toán 12
      • Bài của học sinh
      • Chuyên đề PT Mũ-Lôgarit
      • Nguyên hàm
      • Phương trình đường thẳng
      • Đề cương ôn tập học kỳ 1-Toán 12
        • Hướng dẫn giải- Đáp số (Ôn tập Toán 12, học kỳ 1)
      • Tọa độ vectơ
      • Đề cương ôn thi Tốt ghiệp
    • OTDH-P.H.E
      • Cực trị hình học giải tích
      • Giải đề thi thử đại học môn Toán 2010
      • Nguyên hàm-PP tính
      • Khảo sát hàm số
      • Đề thi thử Đại học 2009
        • Giải đề số 10
        • Giải đề số 11
        • Giải đề só 12
        • Giải đề số 13
        • Giải đề số 16
        • Giải đề số 08
        • Giải đề số 09
        • Giải đề số 14
        • Lời giải đề 06
        • Lời giải đề số 07
      • Tích phân-Ứng dụng
      • Đề thi lần 1. Lớp PHE
      • Đường thẳng trong không gian
  • Soft
  • Tài nguyên
  • Toán Blog
Tam thức bậc hai

DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI VÀ ỨNG DỤNG

Định lý: Cho tam thức bậc hai f(x)=a.x^2+bx+c, (a\neq 0) có biệt thức \Delta =b^2-4ac.

-Nếu \Delta <0 thì tam thức f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi giá trị của x\in \mathbb{R}. Tức là a.f(x)>0, \forall x\in \mathbb{R}.

– Nếu \Delta =0 thì tam thức f(x) có nghiệm kép x=\dfrac{-b}{2a}f(x) luôn cùng dấu với hệ số a với mọi giá trị của x\neq \dfrac{-b}{2a}. Tức là: af(x)>0,\forall x \neq \dfrac{-b}{2a} hoặc a.f(x)\geq 0, \forall x\in \mathbb{R}.

– Nếu \Delta >0 thì tam thức f(x) có hai nghiệm phân biệt x_1 , x_2 . +Lúc này nếu x\in (x_1; x_2) (trong khoảng 2 nghiệm) thì f(x) luôn trái dấu với hệ số a; + nếu x\in (-\infty; x_1) or ( x_2; +\infty) thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a.

Tức là: + a.f(x)>0, \forall x\in (-\infty; x_1) or ( x_2; +\infty) + a.f(x)<0, \forall x \in (x_1; x_2).

ÁP DỤNG

I. XÉT DẤU TAM THỨC

II. GIẢI BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI

III. GIẢI BÀI TOÁN CÓ THAM SỐ

(sẽ viết sau)

Chia sẻ:

  • Reddit
  • Thêm
  • Facebook
Thích Đang tải...
  • Bình luận về bài viết này

  • Comments 75

  1. Hình đại diện của Nguyen Ngoc Long Nguyen Ngoc Long | 12/03/2009 lúc 13:11

    Toi muon tham gia dien dan de hoc hoi doi chut duoc ko ah.

    ThíchThích

    Trả lời
  2. Hình đại diện của TRẦN HỒNG THẮM TRẦN HỒNG THẮM | 02/04/2009 lúc 19:02

    em chao thầy.thầy ah em là học sinh tốt nghiệp khoá trước vì thế chương trình cải cách em không rõ lắm.thầy có thể giúp em phần tam thức bậc hai không?phần định lí đảo không được dùng nữa thì khi câu hỏi co phần đó thì làm thế nào ah.thầy có thể hồi âm sớm giúp em được không ạhem cám ơn thầy nhiêu

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra caolong | 03/04/2009 lúc 01:12

      Em có thể đọc thêm bài viết mà mình đã dùng một cách khác để xử lý bài toán đó nhé (Xem) ! Ngoài ra có thể dùng PP hàm số để giải quyết .

      ThíchThích

      Trả lời
  3. Hình đại diện của anhluahong_bg anhluahong_bg | 25/10/2009 lúc 10:56

    sao chi co phan bia ma khong co noi dung vay

    ThíchThích

    Trả lời
  4. Hình đại diện của chuaquen chuaquen | 12/04/2010 lúc 01:10

    toi muon xem lai phan xet dau tam thuc bac hai. giup toi voi.cam on rat nhieu!

    ThíchThích

    Trả lời
  5. Hình đại diện của tienbaby_kute_8x tienbaby_kute_8x | 04/05/2010 lúc 05:53

    sao ban ko viet lot cac phan con lai

    ThíchThích

    Trả lời
  6. Hình đại diện của tienbaby_kute_8x tienbaby_kute_8x | 04/05/2010 lúc 05:54

    sao ban ko viet lot cac phan con lai hjhjhjhj:))

    ThíchThích

    Trả lời
  7. Hình đại diện của vodanh007 vodanh007 | 10/09/2010 lúc 10:21

    thay` oi sao ma truong trinh` cai? cach kho’ wa’ vay. troi` bo’ ai ma` hok noi? bao nhiu cai’ cong thuc +……… dc thay` co’ cach nao` chi? em cai’

    ThíchThích

    Trả lời
  8. Hình đại diện của vodanh007 vodanh007 | 10/09/2010 lúc 10:24

    thay` oi sao ma truong trinh` cai? cach kho’ wa’ vay. troi` bo’ ai ma` hok noi? bao nhiu cai’ cong thuc +……… thay` co’ cach nao` chi? em cai’

    ThíchThích

    Trả lời
  9. Hình đại diện của mjnh.hjeu mjnh.hjeu | 05/10/2010 lúc 23:08

    cac ban chiu kho mua sach moi ve ma doc chu online thje nj chj co noj dung tom tat thuj.

    ThíchThích

    Trả lời
  10. Hình đại diện của phan thanh binh phan thanh binh | 21/12/2010 lúc 21:39

    doi voi tam thuc bac ba thi sao ak? lam sao de chung minh

    ThíchThích

    Trả lời
  11. Hình đại diện của nhoc nhoc | 14/04/2011 lúc 12:38

    có cái gì mà mọi người than khó kinh dị vậy? thành ra học sinh bây giờ là siêu nhân à. đơn giản hóa đi sẽ thấy mấy cái kí hiệu toán học đó đơn giản và rất thú vị. hehe

    ThíchThích

    Trả lời
  12. Hình đại diện của hoan hoan | 27/06/2011 lúc 09:26

    Như thế thì có gi mà kinh dị

    ThíchThích

    Trả lời
  13. Hình đại diện của vũ văn Doanh vũ văn Doanh | 27/08/2011 lúc 16:27

    cảm ơn nhiều nha!!!!! yahoo: mucthu94

    ThíchThích

    Trả lời
  14. Hình đại diện của pham thanh nguyen pham thanh nguyen | 01/02/2012 lúc 20:40

    mong cac anh chi em giup minh xet dau tam thuc bac hai di

    ThíchThích

    Trả lời
  15. Hình đại diện của lâm băng lâm băng | 26/02/2012 lúc 13:06

    thầy có thể giúp em có cách hay nhất để nắm vững và làm bài tập dạng này linh hoạt đc ko ạ. em dôt lắm thầy ơi

    ThíchThích

    Trả lời
  16. Hình đại diện của be muoi be muoi | 14/03/2012 lúc 18:44

    sap kt 1t roy ma phan nay kho wak… thay giup em voi

    ThíchThích

    Trả lời
  17. Hình đại diện của nhock_baby nhock_baby | 14/03/2012 lúc 18:47

    phan xet dau kho that. trong can hay gia tri tuyet doi thi phai giai sao? vi du 1 bai duoc khong?

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 15/03/2012 lúc 21:52

      Em có bài nào cần hỏi hãy gửi đề lên blog rồi thầy trả lời cho.

      ThíchThích

      Trả lời
  18. Hình đại diện của Thực Thực | 16/03/2012 lúc 10:14

    cho hàm số x^2 + 3x + m =0 tìm m để PT có hai nghiệm và 2 nghiệm này nhỏ hơn hai nghiệm của PT x^2 – 3x + m + 2=0 Thầy ơi giúp em với

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Thực Thực | 16/03/2012 lúc 10:24

      thầy ơi sao lâu thế. em đợi t nãy đến giờ, t có thể trả lời nhanh cho em tí được không ạ

      ThíchThích

      Trả lời
      • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 16/03/2012 lúc 11:08

        Em thông cảm. Thầy chỉ online được vào buổi tối. Ngày còn phải soạn bài và đi dạy nữa em à.

        ThíchThích

        Trả lời
      • Hình đại diện của Thực Thực | 16/03/2012 lúc 12:54

        Vâng ! em cám ơn Thầy nhiều. Hẹn gặp lại Thầy nữa nha.

        ThíchThích

        Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 16/03/2012 lúc 11:10

      Điều kiện để phương trình x^2 + 3x + m =0 \;\; (1) có hai nghiệm (phân biệt) là: \Delta = 9-4m > 0 \Leftrightarrow m < \dfrac{9}{4}. Điều kiện để phương trình x^2 - 3x + m+2 =0 \;\; (2) có hai nghiệm (phân biệt) là: \Delta = 9-4(m+2) > 0 \Leftrightarrow m < \dfrac{1}{4}. Giả sử x_1, \; x_2 \;\; (x_1 < x_2) là hai nghiệm của (1)x_3, \; x_4 \;\; (x_3 < x_4) là hai nghiệm của (2) Lúc đó nghiệm lớn nhất của (1) là : x_2 = \dfrac{-3+\sqrt{9-4m}}{2} và nghiệm nhỏ nhất của (2) là: x_3 = \dfrac{3-\sqrt{1-4m}}{2}. Điều kiện cần và đủ để hai nghiệm của (1) nhỏ hơn hai nghiệm của (2)x_2 < x_3 \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m < \dfrac{1}{4} \\ \dfrac{-3+\sqrt{9-4m}}{2} < \dfrac{3-\sqrt{1-4m}}{2} \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m < \dfrac{1}{4} \\ \sqrt{9-4m}+\sqrt{1-4m} < 6 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m < \dfrac{1}{4} \\ 10-8m+2 \sqrt{(9-4m)(1-4m)} < 36 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m < \dfrac{1}{4} \\ \sqrt{(9-4m)(1-4m)} < 4m+13 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m < \dfrac{1}{4} \\4m+13 > 0 \\ (9-4m)(1-4m) < (4m+13)^2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} -\dfrac{13}{4} < m < \dfrac{1}{4} \\ 9-40m+16m^2 < 16m^2+104m+169 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} -\dfrac{13}{4} < m < \dfrac{1}{4} \\ 144m +160 > 0  \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} -\dfrac{13}{4} < m < \dfrac{1}{4} \\ m > -\dfrac{160}{144} = -\dfrac{10}{9}  \end{array} \right. \Leftrightarrow -\dfrac{10}{9} < m < \dfrac{1}{4} Kết luận: Giá trị cần tìm của m thỏa yêu cầu bài toán là -\dfrac{10}{9} < m < \dfrac{1}{4} ——–

      ThíchThích

      Trả lời
  19. Hình đại diện của Hà | 16/03/2012 lúc 22:12

    Thầy ơi giúp em giải giùm bài toán này với nhé ! Đề: cho ba số thực dương a,b,c thỏa mãn abc=1 Chứng minh rằng 1/(a+b+1)+1 /(b+c+1)+1/(c+a+1)≤1

    ThíchThích

    Trả lời
  20. Hình đại diện của Hà | 16/03/2012 lúc 22:23

    Thầy ơi em đang đợi thầy đấy. Mai phải trả bài cho cô giáo rồi thầy ơi

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 17/03/2012 lúc 08:59

      Thầy không mạnh về bất đẳng thức lắm. Trong lúc chờ đợi em thử hỏi trên diễn đàn khác đã em nhé ! — Khi nào có hướng giải bài tập này, em viết lên blog này để thầy tham khảo nhé ! —– Thầy có hướng giải như sau: Đặt a=x^3, \; b=y^3, \; c=z^3. Ta có abc = (xyz)^3 = 1 \Rightarrow xyz=1 (vì a,b,c > 0 \Rightarrow x, y, z > 0) Để ý rằng (một kết quả ở bài tập SGK Toán 10): x^3+y^3 \ge x^2y+y^2x = xy(x+y) Tương tự: y^3+z^3 \ge yz(y+z); z^3+x^3 \ge zx(z+x). Suy ra: \dfrac{1}{a+b+1} = \dfrac{1}{x^3+y^3+1} \le \dfrac{1}{xy(x+y)+1} = \dfrac{1}{xy(x+y)+xyz}. hay \dfrac{1}{a+b+1} = \dfrac{1}{x^3+y^3+1} \le \dfrac{1}{xy(x+y+z)}=\dfrac{z}{x+y+z} Tương tự, ta có: \dfrac{1}{b+c+1} = \dfrac{1}{y^3+z^3+1} \le \dfrac{1}{yz(y+z)+1} =\dfrac{x}{x+y+z}. \dfrac{1}{c+a+1} = \dfrac{1}{z^3+x^3+1} \le \dfrac{1}{zx(z+x)+1} =\dfrac{y}{x+y+z}. Cộng 3 bất đẳng thức cuối theo vế ta được: \dfrac{1}{a+b+1} + \dfrac{1}{b+c+1} + \dfrac{1}{c+a+1} \le \dfrac{z}{x+y+z} + \dfrac{x}{x+y+z} + \dfrac{y}{x+y+z} \dfrac{1}{a+b+1} + \dfrac{1}{b+c+1} + \dfrac{1}{c+a+1} \le \dfrac{z+x+y}{x+y+z} =1

      ThíchThích

      Trả lời
  21. Hình đại diện của Hà | 17/03/2012 lúc 12:43

    em cam on thay nhieu. nhung bai toan dang nay em hoc ngo lam thay oi

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 17/03/2012 lúc 20:37

      Uhm. Chuyên đề này khó mà em.

      ThíchThích

      Trả lời
  22. Hình đại diện của Hà | 17/03/2012 lúc 23:19

    Thầy ơi giúp em các bài toán này với nha Đề bài: Chứng minh rằng:Nếu hai phương trình: f¬¬1(x) = x2 + b1x + c =0 và f2(x) = x2 +b2x + c2 = 0 vô nghiệm là phương trình f1(x) + f2(x) = 0 cũng vô nghiệm.

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 17/03/2012 lúc 23:32

      Em đánh đề lại cho rõ ràng nhé. Số mũ của lũy thừa phải rõ ràng. Ở trên c2 và b1 , b2 là gì vậy ? c_2 hay c^2 ? b2b_2 hay b^2 ?

      ThíchThích

      Trả lời
  23. Hình đại diện của Hà | 17/03/2012 lúc 23:27

    Cho phương trình: f(x) = (m+2)x2 – 2(m-1)x+m-2=0 (m là tham số) a) Giải bất phương trình f(x) 0 theo tham số m c) Tìm m để phương trình f(x) = 2 có 2 nghiệm thuộc [-1;1]

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 17/03/2012 lúc 23:36

      Phương trình f(x) = 2 \Leftrightarrow (m+2)x^2 - 2(m-1)x +m -4=0 \; \; \; (1) ———————- Câu b: Trường hợp 1: m+2=0 \Leftrightarrow m=-2 ta có (1) trở thành: 0x^2+6x-6=0 \Leftrightarrow x = 1 Như vậy trường hợp này (1) chỉ có một nghiệm duy nhất x = 1. Trường hợp 2: m \ne -2 Khi đó (1) là phương trình bậc hai và có hai nghiệm \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m \ne -2 \\ \Delta ' \ge 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m \ne -2 \\ (m-1)^2-(m+2)(m-4) = 0m+9 \ge 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow  \left \{ \begin{array}{l} m \ne -2 \\ m \in \mathbb{R} \end{array} \right. \Leftrightarrow m \ne -2 Hai nghiệm của (1) trong trường hợp này là: x_1 = \dfrac{m-1-3}{m+2} = \dfrac{m-4}{m+2}; x_2 = \dfrac{m-1+3}{m+2} = 1 Nhận thấy nghiệm x_2 = 1 \in [-1;1] DO đó, phương trình (1) có hai nghiệm thuộc đoạn [-1;1] khi và chỉ khi -1 \le x_1 \le 1 \Leftrightarrow |x_1| \le 1 \Leftrightarrow |\dfrac{m-4}{m+2}| \le 1 \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m \ne -2 \\ |m-4| \le |m+2| \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m \ne -2 \\ (m-4)^2 \le (m+2)^2 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m \ne -2 \\ -12m \le -12 \end{array} \right. \Leftrightarrow \left \{ \begin{array}{l} m \ne -2 \\ m \ge 1 \end{array} \right. Kết luận: Với mọi m \ge 1 thì yêu cầu bài toán được thỏa mãn.

      ThíchThích

      Trả lời
  24. Hình đại diện của Hà | 18/03/2012 lúc 10:03

    vâng em cám ơn thầy nhiều em đánh lại thầy giúp em với nha

    ThíchThích

    Trả lời
  25. Hình đại diện của Hà | 18/03/2012 lúc 10:22

    Bài 1: Chứng minh rằng nếu hai phương trình: f1(x) = x2+b1x+c1 =0 Và f2(x)= x2+b2x+c2 =0 vô nghiệm thì phương trình f1(x)+f2(x) =0 cũng vô nghiệm. thầy ơi b1 b2 c1 c2 là số ở dưới không phải số mũ, Bài 2: Cho b và c là hai số khác 0: thỏa mãn 1/b+1/c=1/2 Chứng minh rằng ít nhất một trong hai phương trình sau phải có nghiệm: x2+ bx+c=0 (1) và x2+cx+b=0 (2). Bài 3: Cho phương trình:f(x)=ax2+bx+c=0 (a khác 0) Chứng minh rằng: nếu phương trình f(x)=x vô nghiệm thì phương trình f[f(x)]=x cũng vô nghiệm.

    Cám ơn thầy nhiều, thầy giúp em với

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 19/03/2012 lúc 16:08

      Phương trình f_1(x) = x^2+b_1x+c_1=0 vô nghiệm nên ta có {\Delta}_1 = b_1^2-4c_1 < 0 Phương trình f_2(x) = x^2+b_2x+c_2=0 vô nghiệm nên ta có {\Delta}_2 = b_2^2-4c_2 < 0 Phương trình f_1(x) + f_2(x) = 0 \Leftrightarrow 2x^2+(b_1+b_2)x+c_1+c_2=0\Delta = (b_1+b_2)^2-8(c_1+c_2) Ta phải chứng mính \Delta < 0 Thật vậy, ta có: \Delta = b_1^2+b_2^2 +2b_1b_2-8c_1-8c_2 Chú ý rằng: 2b_1b_2 \le b_1^2+b_2^2 Suy ra: \Delta = b_1^2+b_2^2 +2b_1b_2-8c_1-8c_2 \le b_1^2+b_2^2 + b_1^2+ b_2^2-8c_1-8c_2 \Rightarrow \Delta \le 2(b_1^2-4c_1)+2(b_2^2-4c_2) \Rightarrow \Delta \le 2{\Delta}_1+2{\Delta}_2 < 0 Ta có điều phải chứng minh.

      ThíchThích

      Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 19/03/2012 lúc 16:33

      Bài 2: Cho b và c là hai số khác 0 thỏa mãn \dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}=\dfrac{1}{2} Chứng minh rằng ít nhất một trong hai phương trình sau phải có nghiệm: x^2+ bx+c=0 \;\; (1)x^2+cx+b=0 \; \; (2). ——————— Để (1) hoặc (2) có nghiệm ta cần chứng minh biệt thức delta của một trong hai phương trình đó không âm. Phương trình x^2+ bx+c=0 \;\; (1){\Delta}_1 = b^2-4c. Phương trình x^2+ cx +b=0 \;\; (2){\Delta}_2 = c^2-4b Ta cần chứng minh {\Delta}_1 \ge 0 hoặc {\Delta}_2 \ge 0. Ta sẽ chứng minh bằng phản chứng. Giả sử cả hai phương trình (1), \; (2) đều vô nghiệm, tức là {\Delta}_1 = b^2-4c < 0{\Delta}_2 = c^2-4b < 0 \Rightarrow {\Delta}_1+{\Delta}_2 = (b^2-4c)+(c^2-4b) = b^2+c^2-4(b+c) < 0 \; \; (*) Từ giả thiết ta có \dfrac{1}{b}+\dfrac{1}{c}=\dfrac{1}{2} \Leftrightarrow b+c=\dfrac{1}{2}bc (vì b \ne0, \; c \ne 0) Suy ra : {\Delta}_1+{\Delta}_2 = b^2+c^2-4.\dfrac{1}{2}bc = b^2+c^2 - 2bc = (b-c)^2 Như vậy, {\Delta}_1+{\Delta}_2 = (b-c)^2 \ge 0 , \forall b, c \in \mathbb{R} Điều này chứng tỏ (*) không thể xảy ra đồng nghĩa với giả thiết đưa ra là không thể xảy ra. Từ đó suy ra một trong hai phương trình đã cho phải có nghiệm.

      ThíchThích

      Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 19/03/2012 lúc 18:16

      Bài 3: Cho phương trình:f(x)=ax^2+bx+c=0 (a khác 0) Chứng minh rằng: nếu phương trình f(x)=x vô nghiệm thì phương trình f[f(x)]=x cũng vô nghiệm. —————– Với bài này thầy có hướng giải theo phương pháp chiều biến thiên của hàm số như sau: Xét hàm số f(x)=ax^2+bx+c, \; (a \ne 0). Xét trường hợp a > 0 khi đó hàm số đồng biến trên khoảng (-\dfrac{b}{2a}; + \infty) và nghịch biến trên khoảng (- \infty; -\dfrac{b}{2a}) Phương trình f(x)=x vô nghiệm nên ta có f(x) \ne x, \forall x. Không mất tổng quát, giả sử f(x) > x \; \; (*1). TH1: Trên khoảng (-\dfrac{b}{2a}; + \infty) ta có f(x) > x > -\dfrac{b}{2a} và hàm số đồng biến suy ra f(f(x)) > f(x) \; \; (*2). Từ (*1), (*2) suy ra f(f(x)) > x, tức là phương trình f[f(x)]=x vô nghiệm. TH2: Trên khoảng (- \infty; -\dfrac{b}{2a}) ta có $latex f(x) < -\dfrac{b}{2a} vì $latex x = -\dfrac{b}{2a} là điểm cực tiểu của hàm số f(x). Suy ra: f[f(x)] > f(-\dfrac{b}{2a}) \; \; (*3) (vì hàm số f(x) đồng biến trên khoảng (-\dfrac{b}{2a}; + \infty)) mà x <  -\dfrac{b}{2a} \; \; (*4) (ta đang xét trên khoảng (- \infty; -\dfrac{b}{2a})f(-\dfrac{b}{2a}) >  -\dfrac{b}{2a} \; \; (*5) (theo (*1) Do đó từ (*3), (*4), (*5) ta có f[f(x)] > f(-\dfrac{b}{2a}) > -\dfrac{b}{2a} > x . Điều này chứng tỏ phương trình f[f(x)]=x cũng vô nghiệm. Trường hợp a < 0 làm tương tự. Kết luận: Nếu phương trình f(x)=x vô nghiệm thì phương trình f[f(x)]=x cũng vô nghiệm.

      ThíchThích

      Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 19/03/2012 lúc 19:54

      Cho thầy hỏi điều này nhé. Có phải em đang học chương trình nâng cao hay chuyên toán không vậy ? Những bài em hỏi rất khó với học sinh chương trình cơ bản.

      ThíchThích

      Trả lời
  26. Hình đại diện của Hà | 20/03/2012 lúc 17:34

    em cám ơn thầy. Em học ở lớp chọn của trường nên những bài thầy giáo ra nó khó với em quá, em bảo thầy dạy dễ một chút nhưng không được, nếu không học được thì phải chuyển lớp, điều đó em không muốn. Thầy đồng hành cùng với em nha, giờ em chỉ biết tham khảo nơi thầy là dễ thôi. chúc thầy luôn bình an và hanh phúc.

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 20/03/2012 lúc 21:32

      Vâng. Mong rằng có thể giúp được các em học tập tốt hơn.

      ThíchThích

      Trả lời
  27. Hình đại diện của Hà ĐĂng quang Anh Hà ĐĂng quang Anh | 01/04/2012 lúc 10:07

    chào thầy ạ em có bài toán này mong thầy giúp em với ạ cho f(x)=a.x^2+b.x+c biết 13a+b+2c=0 chứng tỏ f(-2).f(-3)<=0 cảm ơn thầy ạ

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 02/04/2012 lúc 11:27

      Nhận xét: Bài toán này không chính xác. Chẳng hạn, xét a=b=-1, \; c=7 thỏa mãn 13a+b+2c=13.(-1)+(-1)+2.7=0 Ta có f(x)=-x^2-x+7f(-2)=5, \; f(-3)=1, khi đó f(-2).f(-3)=5 > 0 —————— Em xem lại đề bài nhé !

      ThíchThích

      Trả lời
  28. Hình đại diện của Hà | 07/04/2012 lúc 22:11

    em chao thay. Thay giup em giai bai toan nay voi: Cho đường thẳng (m – 1)x + 2y – 4m + 1 = 0 Tìm m để đường thẳng cắt Hypecbol tại hai điểm phân biệt thuộc cùng một nhánh của Hypec (H)

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 08/04/2012 lúc 06:40

      Em chưa viết phương trình của Hyperbol (H). EM gủi lên rồi thầy hướng dẫn nhé !

      ThíchThích

      Trả lời
  29. Hình đại diện của Hà | 08/04/2012 lúc 10:23

    vâng em cám ơn thầy em viết rồi thầy hướng dẫn em với.

    ThíchThích

    Trả lời
  30. Hình đại diện của Hà | 08/04/2012 lúc 12:36

    Thầy ơi phương trình Hypebol x2/9 – y2/4 = 1

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 08/04/2012 lúc 17:43

      Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng d: (m-1)x+2y-4m+1=0 và hyperbol (H):\dfrac{x^2}{9}-\dfrac{y^2}{4}=1: \dfrac{x^2}{9}-\dfrac{1}{4}(\dfrac{(1-m)x+4m-1}{2})^2=1 \Leftrightarrow (9m^2-18m-7)x^2-(72m^2-90m+18)x+144m^2-72m+153=0 \;\; (2) Phương trình (2)\Delta ' = (36m^2-45m+9)^2-(9m^2-18m-7)(144m^2-72m+153) \Delta ' =1008m^2+1440m+1152 > 0 với mọi m. DO đó (2) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m. Nhận xét: Hai nhánh của (H) nằm hai phía của trục tung, do đó điều kiện để d cắt (H) tại hai nhánh của (H) là phương trình (2) có hai nghiệm trái dấu \Leftrightarrow (9m^2-18m-7)(144m^2-72m+153) < 0 \Leftrightarrow -\dfrac{1}{3} < m < \dfrac{7}{3}

      ThíchThích

      Trả lời
  31. Hình đại diện của Hà | 08/04/2012 lúc 18:57

    em am on Thay nhieu. Thay giai ho em bai nay voi nha. (2x+1)/(x2∓5x+6)+3x/(x2+10x+1) ≥3

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 08/04/2012 lúc 20:29

      Có phải đề yêu cầu chứng minh: \dfrac{2x+1}{x^2-5x+6}+\dfrac{3x}{x^2+10x+1} \geq 3 Em kiểm tra lại xem. Nếu đề như vậy thì có vấn đề !

      ThíchThích

      Trả lời
  32. Hình đại diện của Hà | 09/04/2012 lúc 21:53

    vang dang toan nhu vay thay a dang do thi lam the nao ha thay, thay huong dan em voi

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 10/04/2012 lúc 14:55

      Đề em hỏi lần trước không đúng. Em xem và viết lại rồi thầy hướng dẫn thêm.

      ThíchThích

      Trả lời
  33. Hình đại diện của Hà | 11/04/2012 lúc 21:36

    vang dang nhu vay thay a Thay cho em vi du ve dang do va huong dan cho em voi

    ThíchThích

    Trả lời
  34. Hình đại diện của Hà | 11/04/2012 lúc 22:55

    Thầy ơi giúp em bài toán này với Trong hệ trục tọa độ oxy cho hình chữ nhật tâm I (1/2. 0) phương trình AB là x – 2y + 2=0 và AB=2AD. Tìm tọa độ các đỉnh A,B,C,D. Biết đỉnh A có tọa độ âm

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 12/04/2012 lúc 20:23

      Gọi tọa độ của A, \; BA(2a-2;a), \; B(2b-2;b) với a,\; b \in \mathbb{R}, a \neq b. DO A có tọa độ âm nên \left \{ \begin{array}{l} 2a-2 < 0 \\a < 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow a < 0 . Vì ABCD là hình chữ nhật nên I là trung điểm của các đoạn AC, \; BD. Suy ra tọa độ các đỉnh C(-2a+3;-a), \; D(-2b+3;-b)\overrightarrow{AB}=(2(b-a);b-a), \overrightarrow{AD}=(-2b-2a+5;-b-a) Theo giả thiết ta có AB=2AD \Leftrightarrow AB^2=4AD^2 \Leftrightarrow 4(b-a)^2+(b-a)^2=4[(-2b-2a+5)^2+(-b-a)^2] \Leftrightarrow 5(b-a)^2=4[(-2(b+a)+5)^2+(b+a)^2] \;\;\; (1) Mặt khác AB \perp AD nên \overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AD}=0 \Leftrightarrow 2(b-a)(-2b-2a+5)+(b-a)(-b-a)=0 \Leftrightarrow (b-a)[2(-2b-2a+5)-b-a]=0 \Leftrightarrow (b-a)[-5(a+b)+10]=0 \Leftrightarrow -5(a+b)+10 = 0 \Leftrightarrow a+b=2 \;\;\; (2) Thay vào (1) ta được 5(b-a)^2=4[(-2.2+5)^2+2^2] \Leftrightarrow (b-a)^2=4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} b-a=2 \\ b-a=-2 \end{array} \right. * Trường hợp 1: b-a=2 kết hợp với (1) ta có hệ \left \{ \begin{array}{l} a+b=2 \\ b-a=2 \end{array} \right. Giải hệ này được \left \{ \begin{array}{l} a=0 \\ b=2 \end{array} \right.. Trường hợp này a=0 nên không thỏa mãn yêu cầu bài toán. * Trường hợp 2: b-a=-2 kết hợp với (1) ta có hệ \left \{ \begin{array}{l} a+b=2 \\ b-a=-2 \end{array} \right. Giải hệ này được \left \{ \begin{array}{l} a=2 \\ b=0 \end{array} \right.. Trường hợp này a=2 nên không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

      ThíchThích

      Trả lời
      • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 12/04/2012 lúc 21:16

        Em kiểm tra lại yêu cầu bài toán xem sao nhé.

        ThíchThích

        Trả lời
  35. Hình đại diện của Hà | 18/04/2012 lúc 22:32

    em chào Thầy. Thầy giúp em bài toán này với nha Bài 1: Cho x, y khác 0, thay đổi thỏa mãn điều kiện (x+y).x.y = x2 + y2 – xy Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: P = 1/x3 + 1/y3

    Bài 2: Trong hệ trục tọa độ oxy xác định đỉnh C của tam giác ABC biết hình chiếu vuông góc của C lên AB là H(-1; -1), đường phân giác trong của góc A có phương trình: x – y + 2 = 0 và đường cao kẻ từ B có phương trình 4x + 3y – 1 = 0.

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 19/04/2012 lúc 10:01

      Bài 1: Cho các số thực x, \; y \neq 0 thỏa (x+y)xy=x^2+y^2-xy. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = \dfrac{1}{x^3}+\dfrac{1}{y^3} . ——— Ta có P=\dfrac{x^3+y^3}{x^3y^3}=\dfrac{(x+y)(x^2+y^2-xy)}{x^3y^3} Từ giả thiết x^2+y^2-xy = (x+y)xy suy ra P = \dfrac{(x+y)(x+y)xy}{x^3y^3} = \dfrac{(x+y)^2}{x^2y^2}=(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y})^2 Đặt t=\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y}, từ giả thiết chia 2 vế cho x^2y^2 \neq 0 ta có: \dfrac{1}{y}+\dfrac{1}{x} =\dfrac{1}{y^2}+\dfrac{1}{x^2}-\dfrac{1}{xy} \Leftrightarrow \dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y} =(\dfrac{1}{x}+\dfrac{1}{y})^2-3\dfrac{1}{xy} \Leftrightarrow t=t^2 - 3\dfrac{1}{xy} \;\; (1) Theo bất đẳng thức ab \leq (\dfrac{a+b}{2})^2 ta có \dfrac{1}{xy}=\dfrac{1}{x}\dfrac{1}{y} \leq (\dfrac{t}{2})^2 Kết hợp với (1) suy ra t^2 - t = 3\dfrac{1}{xy} \leq 3.\dfrac{t^2}{4} \Leftrightarrow t^2-4t \leq 0 \Leftrightarrow 0 \leq t \leq 4 Vậy P = t^2 \leq 16 P=16 khi x=y=\dfrac{1}{2} (khi t=4). Suy ra giá trị lớn nhất của P bằng P_{max}=16.

      ThíchThích

      Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Đỗ Cao Long | 19/04/2012 lúc 11:29

      Bài 2: ——– Gọi d là đường thẳng chứa cạnh AC khi đó d đối xứng với đường thẳng chứa cạnh AB qua đường phân giác trong góc Ap_A:x-y+2=0. Mà H(-1;-1) thuộc đường thẳng AB nên điểm H' đối xứng của H qua p_A phải thuộc d. Ta tìm được tọa độ H'(-3;1) thuộc d. (1) Mặt khác d vuông góc với đường cao đi qua đỉnh B có phương trình h_B: 4x+3y-1=0 nên d nhận \overrightarrow{u_{hB}}=(3;-4) làm vecto pháp tuyến của d. (2) Từ (1) và (2) ta có phương trình của d: 3(x+3)-4(y-1)=0 hay d:3x-4y+13=0. Tọa độ của A = d \cap p_A là nghiệm của hệ \left \{ \begin{array}{l} x-y+2=0 \\ 3x-4y+13=0 \end{array} \right. Giải hệ được (x;y) = (5;7). Suy ra A(5;7). Điểm C \in d nên tọa độ có dạng C(-3+4t;1+3t). Theo giả thiết H(-1;-1) là hình chiếu của C trên đường thẳng AB. Suy ra CH \perp AH \Leftrightarrow \overrightarrow{CH} . \overrightarrow{AH} = 0 Giải ta tìm được t rồi suy ra tọa độ của C. Đáp số: C(-\dfrac{10}{3};\dfrac{3}{4}).

      ThíchThích

      Trả lời
  36. Hình đại diện của THUC THUC | 19/04/2012 lúc 23:02

    EM CAM ON THAY

    ThíchThích

    Trả lời
  37. Hình đại diện của Mia Mia | 25/05/2012 lúc 23:05

    dạ chào thầy ak! thầy có thể giúp em một chút kiến thức ko ak?

    ThíchThích

    Trả lời
  38. Hình đại diện của Hà | 20/07/2012 lúc 17:33

    thầy ơi giải giúp em bài toán này với. Bài1:cho M và N là 2 điểm trên 1 tiếp tuyến của (E) x^2/a^2 +x^2/b^2 =1 . sao cho mỗi điểm F1, F2 của E nhìn đoạn MN dưới góc vuông. Hãy xác định vị trí M, N trên tiếp tuyến ấy.

    Bài 2. 1 đường kính bất kì của (E) : (E) x^2/a^2 +x^2/b^2 =1 . cắt (E) tại M và N. a. Chứng minh các tiếp tuyến của (E) tại M và N song song với nhau. b.Tìm mối liên hệ giữa a,b,c, m để (E) tiếp xúc với đường thẳng: y= kx+m

    ThíchThích

    Trả lời
  39. Hình đại diện của Hà | 21/07/2012 lúc 14:00

    thầy ơi thầy bận à. sao lâu vậy

    ThíchThích

    Trả lời
  40. Hình đại diện của Thanh Phung Thanh Phung | 08/08/2012 lúc 12:37

    Thầy ơi thầy có thể cho em biết về phươg pháp so sánh 1 số với nghiệm cuả tam thức bậc 2 được không ạ?e khôg rõ vđề này lắm.mong thầy giúp em ạ!

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Longeobra | 10/08/2012 lúc 09:57

      Hiện nay trong chương trình chuẩn của toán phổ thông đã không đề cập về loại toán này và lý thuyết của nó nữa. Em muốn cần biết để nghiên cứu thêm thì cũng tốt.

      ThíchThích

      Trả lời
  41. Hình đại diện của huahua huahua | 21/11/2012 lúc 15:35

    thầy ơi giúp em bài này : 1/ cho hai phương trinh x^2 +b_1x +c_1=0x^2 + b_2x+c_2 =0 thỏa b_1b_2 \ge 2( c_1+c_2) . Chứng minh rằng ít nhất một trong hai phương trình có nghiệm 2/ Từ hệ thức độc lập đối với m giữa các nghiệm là : x_1+x_2+ 2.x_1x_2=4 suy ra nghiệm kép của phương trình :(m+2).x^2 - 2(4m -1)x - 2m +5 =0.

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Longeobra | 03/12/2012 lúc 17:45

      Giả sử cả hai phương trình đã cho đều vô nghiệm. Ta có b_1^2-4c_1 < 0 b_2^2-4c_2 < 0 . Công hai bất đẳng thức theo vế, suy ra b_1^2+b_2^2-4(c_1+c_2) < 0 (*) Mặt khác (b_1-b_2)^2 \ge 0 \Leftrightarrow b_1^2+b_2^2 \ge 2b_1b_2 (**) Theo tính chất bắc cầu, từ (*) và (**) suy ra: 2b_1b_2 -4(c_1+c_2) < 0 b_1b_2 < 2(c_1+c_2) mâu thuẩn với giả thiết. Như vậy điều giả sử trên là không thể xảy ra. Do đó một trong hai phương trình đã cho có nghiệm.

      ThíchThích

      Trả lời
  42. Hình đại diện của Math Math | 28/12/2012 lúc 21:11

    Cho em hoi: Tim dieu kien cua m de Bat PT sau co nghiem mx^2+(m-5)x+ 3m+1 > 0. Huong dan gium em nhanh voi. Ngay mai em thi roi

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Class Class | 29/12/2012 lúc 08:02

      De thoi em ak, BPT vo nghiem khi a<0, delta =< 0. Tim dk cua m. Tu do neu len duoc dk de BPT co nghiem thoi.

      ThíchThích

      Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Longeobra | 30/12/2012 lúc 00:29

      Trường hợp m=0, bất phương trình trở thành -5x +1 > 0 \Leftrightarrow x < \dfrac{1}{5}. Bất phương trình có tập nghiệm \left( - \infty; \dfrac{1}{5} \right). (*1) Trường hợp m \ne 0. Xét tam thức f(x) =mx^2+(m-5)x+ 3m+1. Có \Delta = (m-5)^2-4m(3m+1)=-11m^2-14m+25. Trường hợp \Delta \le 0 \Leftrightarrow -11m^2-14m+25 \le 0 \Leftrightarrow m \le -\dfrac{25}{11} hoặc m \ge 1. Nếu \left \{ \begin{array}{l} \Delta \le 0 \\ m > 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 1 thì f(x) \ge 0 , \forall x \in \mathbb{R}. (*2) Nếu \left \{ \begin{array}{l} \Delta \le 0 \\ m < 0 \end{array} \right. \Leftrightarrow m \le -\dfrac{25}{11} thì f(x) \le 0 , \forall x \in \mathbb{R}. (*3) Trường hợp \Delta > 0 \Leftrightarrow -\dfrac{25}{11} < m < 1. Tam thức f(x) có hai nghiệm phân biệt x_1 = \dfrac{5-m-\sqrt{-11m^2-14m+25}}{2m}; x_2 = \dfrac{5-m +\sqrt{-11m^2-14m+25}}{2m} . và m.f(x) > 0 \Leftrightarrow x < x_1 hoặc x > x_2, m.f(x) < 0 \Leftrightarrow  x_1 < x < x_2 (*4). Dễ nhận thấy, trong các trường hợp (*1), (*2), (*4) thì bất phương trình đã cho có nghiệm. Vậy, giá trị của m cần tìm là: m \in \left( -\dfrac{25}{11}; + \infty \right) .

      ThíchThích

      Trả lời
  43. Hình đại diện của Class Class | 29/12/2012 lúc 08:04

    Phai ko thay?

    ThíchThích

    Trả lời
    • Hình đại diện của Longeobra Longeobra | 30/12/2012 lúc 00:46

      Xem lời giải chi tiết ở đây.

      ThíchThích

      Trả lời
  44. Hình đại diện của Lan Lan | 19/01/2013 lúc 20:08

    Thầy ơi giúp e về bt dấu của tam thức bậc 2 : x2-3×2+2 =0

    ThíchThích

    Trả lời
  45. Hình đại diện của Lan Lan | 19/01/2013 lúc 20:10

    X2-3×2+3 =0

    ThíchThích

    Trả lời
  46. Hình đại diện của Lan Lan | 19/01/2013 lúc 20:11

    Dấu tam thức bậc 2 x2-3×2+3=0

    ThíchThích

    Trả lời

Bình luận về bài viết này Hủy trả lời

Δ

  • Bài viết mới

    • Viết pt mặt phẳng qua 3 điểm
    • ĐỀ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT THÀNH PHỐ HUẾ NĂM HỌC 2013-2014 (MÔN TOÁN) Xem tại đây.
    • Đề kiểm tra học kỳ 1-Toán 12 (Thừa Thiên Huế) Năm học 2012-2013
    • Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2012, Thừa Thiên Huế.
    • Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyên Toán Quốc Học, Huế năm 2012
    • Đề thi thử đại học số 8 năm 2012- (Tạp chí Toán học tuổi trẻ)
    • Đề thi thử đại học số 6 năm 2012 (Toán học tuổi trẻ)
    • Đề thi thử đại học môn Toán khối B năm 2012 – Chuyên Quốc học, Huế.
  • Xem bài theo Chuyên đề

    Xem bài theo Chuyên đề Chọn chuyên mục ôn thi đại học (7) Giới thiệu (28) Học tập (3) phần mềm Toán (1) Thông báo KH kiểm tra (4) Tin tức (4) Toán lớp 10 (22) Hình học 10 (3) Đại số 10 (5) Toán lớp 11 (10) GIải tích 11 (4) Hình học KG 11 (1) Lượng giác (1) Toán lớp 12 (36) Giải tích (1) Hình học GT 12 (2) PT Mũ – Lôgarit (2) Số phức (3) Tích phân (4)
  • Các trang chính

    • About me
      • Lời tâm sự
      • Thi giải Toán trên Internet
    • BDHSG
      • Chuyên đề phương trình – hệ phương trình
    • Geogebra
    • Giải đáp
    • Học Toán
      • OTDH-P.H.E
        • Cực trị hình học giải tích
        • Giải đề thi thử đại học môn Toán 2010
        • Khảo sát hàm số
        • Nguyên hàm-PP tính
        • Tích phân-Ứng dụng
        • Đề thi lần 1. Lớp PHE
        • Đề thi thử Đại học 2009
          • Giải đề số 08
          • Giải đề số 09
          • Giải đề số 10
          • Giải đề số 11
          • Giải đề só 12
          • Giải đề số 13
          • Giải đề số 14
          • Giải đề số 16
          • Lời giải đề 06
          • Lời giải đề số 07
        • Đường thẳng trong không gian
      • Toán 10
        • BĐT Côsi (Cơ bản)
        • Các bài của học sinh
        • Tam thức bậc hai
        • Đề thi thử hk2, Toán 10
      • Toán 11
        • Giới hạn hàm số
        • Ôn tập chương II (Đại số 11)
        • Ôn tập học kỳ I (Toán 11)
      • Toán 12
        • Bài của học sinh
        • Chuyên đề PT Mũ-Lôgarit
        • Nguyên hàm
        • Phương trình đường thẳng
        • Tọa độ vectơ
        • Đề cương ôn tập học kỳ 1-Toán 12
          • Hướng dẫn giải- Đáp số (Ôn tập Toán 12, học kỳ 1)
        • Đề cương ôn thi Tốt ghiệp
      • Đánh công thức Toán trên Blog wordpress
    • Soft
    • Tài nguyên
    • Toán Blog
  • Số lượt truy cập

    • 1 955 549 lượt
  • Đang Online

  • Chào ngày mới

  • free counters

  • Rank

    Google PageRank Checker
  • RSS Giáo dục-Khuyến học (Dân trí)

    • Lỗi: có thể dòng không tin đang không hoạt động. Hãy thử lại sau.
  • Tìm kiếm:
  • Được đánh giá cao nhất

  • Liên kết Web

    Trường THPT Đặng Trần Côn
  • Web học tập

    • Ôn tập
    • Ôn thi
    • Blog Vật Lý THPT
    • Diễn đàn dạy học Vật lý
    • Diễn đàn hóa học phổ thông Hãy đăng ký làm thành viên để tham gia diễn đàn này
    • Diễn đàn tóan học
    • Học tiếng anh trực tuyến Trang web hỗ trợ bạn tự học tiếng Anh từ dex đến khó
    • Học trực tuyến
    • Học Vật lý trực tuyến Đăng ký để học và downnload bài tập tham khảo
    • hocmai.vn
    • Tìm hiểu hóa học Giới thiệu các nghiên cứu, các bài viết hay về hóa học
  • Ý kiến

    Hình đại diện của hyhy trong Đề kiểm tra Hình học 10 (Tham…
    Hình đại diện của likemathlikemath trong Các bước khảo sát hàm số
    Hình đại diện của likemathlikemath trong Các bước khảo sát hàm số
    Hình đại diện của Lê Văn HùngLê Văn Hùng trong Giải đề số 2 (Đề thi thử đại h…
    Hình đại diện của ho thi thuho thi thu trong Phương trình đường thẳng trong…
    Hình đại diện của danglocdangloc trong Tính chẵn, lẻ của hàm số
    Hình đại diện của hatch slackhatch slack trong Tính chẵn, lẻ của hàm số
    Hình đại diện của manhhanthttmanhhanthtt trong Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyê…
    Hình đại diện của KhoaKhoa trong Đề thi tuyển sinh lớp 10 chuyê…

Blog tại WordPress.com.

Trang này sử dụng cookie. Tìm hiểu cách kiểm soát ở trong: Chính Sách Cookie
  • Theo dõi Đã theo dõi
    • Đỗ Cao Long's Blog.
    • Đã có 77 người theo dõi Theo dõi ngay
    • Đã có tài khoản WordPress.com? Đăng nhập.
    • Đỗ Cao Long's Blog.
    • Theo dõi Đã theo dõi
    • Đăng ký
    • Đăng nhập
    • URL rút gọn
    • Báo cáo nội dung
    • Xem toàn bộ bài viết
    • Quản lý theo dõi
    • Ẩn menu
%d Tạo trang giống vầy với WordPress.comHãy bắt đầu

Từ khóa » Khi Tam Thức Có Nghiệm Kép Thì