Thể Mệnh Lệnh Trong Tiếng Nhật - Nhà Sách Daruma
Có thể bạn quan tâm
Thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật là gì? Cách chia thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật như thế nào? thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật được sử dụng trong tình huống nào? Sau đây, Nhà sách Daruma sẽ giới thiệu với các bạn làm thế nào để chia thể mệnh lệnh cho chuẩn và một số ví dụ thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật.
Tóm tắt nội dung
- 1 Thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật là gì?
- 2 Cách chia thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật
- 3 Ví dụ thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật
Thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật là gì?
Câu mệnh lệnh là loại câu đưa ra các chỉ dẫn hoặc lời khuyên, đồng thời thể hiện một mệnh lệnh, sự sai khiến, định hướng hoặc yêu cầu.Trong tiếng Nhật câu mệnh lệnh là 「命令形」.
Tùy thuộc vào cách truyền đạt, một câu mệnh lệnh có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.
Ngoại trừ trường hợp đặc biệt, câu mệnh lệnh thường không có chủ ngữ. Chủ ngữ của câu mệnh lệnh được ngầm hiểu là người nghe, nhưng điều này không áp dụng với câu mệnh lệnh ở dạng gián tiếp.
Xem ngay: Thể sai khiến tiếng Nhật
Cách chia thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật
Động từ nhóm 1: chuyển hàng “u” thành hàng “e”
| Thể từ điển | Thể mệnh lệnh | Ý nghĩa |
| 言う | 言え | nói đi |
| 行く | 行け | đi đi |
| 話す | 話せ | nói chuyện đi |
| 待つ | 待て | đợi đi |
| 読む | 読め | đọc đi |
| 取る | 取れ | lấy đi |
Động từ nhóm 2: chuyển “ru” thành “ro”
| Thể từ điển | Thể mệnh lệnh | Ý nghĩa |
| 食べる | 食べろ | ăn đi |
| 寝る | 寝る | ngủ đi |
| 起きる | 起きろ | thức dậy đi |
| 見る | 見ろ | nhìn, xem đi |
Động từ nhóm 3: suru chuyển thành “shiro”, kuru chuyển thành “koi”
するー>しろ
くるー>こい
Xem ngay: Thể khả năng trong tiếng Nhật
Ví dụ thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật

Trong cuộc thi chạy maratong, khi đang chạy mà mệt không chạy nổi nói:
A:「もう走れない」(Tôi không thể chạy nổi nữa.)
B:「頑張れ」「走れ」(Cố gắng đi/ chạy đi)

Hôm nay có cuộc họp nhưng 9h mới thức dậy, gọi điện đến công ty nói:
A:すみません、寝坊しました!(Xin lỗi, tôi đã ngủ quên mất!)
B:部長は「急げ」「タクシーに乗れ」 (trưởng phòng nhanh lên/ đi taxi tới đi)

「まっすぐ行け」có nghĩa là đi thẳng đi

A:あそこに「徐行」と書いてありますね。どういう意味何ですか。(Ở đây có viết là 「徐行」nó có nghĩa là gì?)
B:徐行はゆっくり行けという意味です。 (「徐行」có nghĩa là đi chậm lại.)

A:あの看板は何ですか。(Cái bảng đó là cái gì?)
B:あれは注意しろという意味の看板ですよ。(Cái này là bảng có nghĩa là hãy chú ý.)
Các bạn đã hiểu cách chia thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật chưa?
Trên đây là tổng hợp kiến thức về thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật Daruma muốn gửi đến các bạn đang học tiếng Nhật. Mong rằng qua bài viết này các bạn có thể phần nào hiểu được, vận dụng tốt thể mệnh lệnh vào trong hội thoại hằng ngày hoặc viết lách bằng tiếng Nhật. Chúc các bạn học tốt tiếng Nhật!
Từ khóa » Thể Mệnh Lệnh N3
-
Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4 - Bài 33: Thể Mệnh Lệnh, Cấm đoán
-
Ngữ Pháp N3: Thể Mệnh Lệnh + と言われる/ 注意される
-
[Ngữ Pháp N3] Thể Mệnh Lệnh + と言われる/ 注意される
-
Cách Sử Dụng Thể Mệnh Lệnh Của động Từ Trong Tiếng Nhật
-
Bí Quyết Vận Dụng Thể Mệnh Lệnh Và Thể Cấm Chỉ "chuẩn-không-cần ...
-
[Ngữ Pháp N3] Thể Mệnh Lệnh + と言われる/ 注意される
-
Thể Mệnh Lệnh, Thể Cấm Chỉ Trong Tiếng Nhật - JLPT Test
-
Ngữ Pháp N4: Cách Dùng Của Thể Mệnh Lệnh Trong Tiếng Nhật
-
HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG THỂ MỆNH LỆNH TRONG TIẾNG ...
-
Thể Mệnh Lệnh Trong Tiếng Nhật - Nhật Ngữ Daruma - Minna 33
-
Tổng Hợp Ngữ Pháp Chỉ Mệnh Lệnh - Tự Học Tiếng Nhật Online
-
Thể Mệnh Lệnh Và Phủ định Mệnh Lệnh - Ngữ Pháp Tiếng Nhật
-
[Ngữ Pháp N4] 命令形 (Thể Mệnh Lệnh) - YouTube
-
Ngữ Pháp N4: 命令形 (meirei Kei) - JLPT Sensei Việt Nam