THIÊN TRÚC HOÀNG - Dược Điển Việt Nam

Chuyển đến nội dung bp bp bp Dược điện

Lời nói đầu

  • Lịch sử Dược Điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
  • Hội đồng Dược điển Việt Nam V
  • Các cộng tác viên
  • Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam V
  • Danh mục các chuyên luận

Các chuyên luận

  • Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược
  • Huyết thanh, sinh phẩm, vắc xin
  • Dược liệu
  • Cao dược liệu, dầu, tinh dầu
  • Thuốc cổ truyền

Phổ hấp thu hồng ngoại

Các phụ lục

  • Phụ lục 1
  • Phụ lục 2
  • Phụ lục 3
  • Phụ lục 4
  • Phụ lục 5
  • Phụ lục 6
  • Phụ lục 7
  • Phụ lục 8
  • Phụ lục 9
  • Phụ lục 10
  • Phụ lục 11
  • Phụ lục 12
  • Phụ lục 13
  • Phụ lục 14
  • Phụ lục 15
  • Phụ lục 16
  • Phụ lục 17
ẤN DƯỚI ĐỂ TẢI: DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM VTập 1Tập 2Bản bổ sung Các chuyên luận > Dược liệu > THIÊN TRÚC HOÀNG (Concretio Silicae Bambusae) – Dược Điển Việt Nam 5

Thiên trúc hoàng là cặn khô từ chất tiết trong thân cây Hóp sào hoặc cây Nứa (Bambusa textilis McClure hoặc Schizostachyum chinense Rendle), họ Lúa (Poaceae).

Mô tả

Cặn được tạo thành là những khối có hình dạng và kích thước không nhất định, màu xanh xám, hơi vàng, trắng xám hoặc trắng, trong mờ và hơi bóng láng. Thể chất cứng, khó bẻ gãy, dễ hút ẩm. Không mùi, khi nếm thấy dính vào lưỡi.

Định tính

Vô cơ hóa hoàn toàn khoảng 1 g dược liệu, hòa cắn với nước, lọc lấy phần tan. Lấy 2 ml dịch lọc thêm 2 ml dung dịch amoni molybdat [Hòa tan 10 g amoni molybdat (TT) trong nước vừa đủ 100ml], lắc đều, thêm 1 ml dung dịch sắt (II) sulfat 8 % (TT), dung dịch sẽ có màu nâu đen, sau 5 min sẽ chuyển thành màu xanh dương bền.

Độ ẩm

Không quá 10,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Xem thêm: THIÊN NIÊN KIỆN (Thân rễ) (Rhizoma Homalomenae occultae) – Dược Điển Việt Nam 5

Tạp chất

Không quá 0,5 % (Phụ lục 12.11).

Chỉ số thể tích

Cho nhẹ nhàng 10 g bột dược liệu (qua rây số 250) vào ống đong, thể tích dược liệu không nhỏ hơn 35 ml.

Hệ số hút nước

Lấy 5 g bột dược liệu, thêm 50 ml nước, để yên một lát (khoảng 3 min), lọc qua giấy lọc đã thấm ẩm, dịch lọc không được quá 44 ml.

Tro toàn phần

Không thấp hơn 80,0 % ( Phụ lục 9.8).

Chế biến

Thu thập dược liệu vào mùa thu và mùa đông. Lấy những cục chất tiết màu trắng đục hoặc trắng trong ở những đốt cây tre bị đốt cháy. Loại bỏ tạp chất, phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản

Trong bao bì kín, để nơi khô mát.

Xem thêm: THIÊN MÔN ĐÔNG (Rễ) (Radix Asparagi cochitichinensis) – Dược Điển Việt Nam 5

Tính vị, quy kinh

Cam, hàn. Vào kinh tâm.

Công năng, chủ trị

Công năng: Trừ đàm nhiệt, thanh tâm, trấn kinh.

Chủ trị: Tinh thần hôn ám, trúng phong đàm mê tâm khiếu. Trẻ em kinh giật và dạ đề do đàm nhiệt.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 3 g đến 9 g, phối hợp với các vị thuốc khác.

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bình luận *

Lưu tên của tôi, email, và trang web trong trình duyệt này cho lần bình luận kế tiếp của tôi.

  • Tìm kiếm:
  • TRANG CHỦ
  • Các Phụ Lục
    • Phụ lục 1
    • Phụ lục 2
    • Phụ lục 3
    • Phụ lục 4
    • Phụ lục 5
    • Phụ lục 6
    • Phụ lục 7
    • Phụ lục 8
    • Phụ lục 9
    • Phụ lục 10
    • Phụ lục 11
    • Phụ lục 12
    • Phụ lục 13
    • Phụ lục 14
    • Phụ lục 15
    • Phụ lục 16
    • Phụ lục 17
  • Các chuyên luận
    • Cao dược liệu, dầu, tinh dầu
    • Dược liệu
    • Huyết thanh, sinh phẩm, vắc xin
    • Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược
    • Thuốc cổ truyền
  • PHỔ HẤP THỤ HỒNG NGOẠI
  • Tra cứu bản bổ sung online
  • Đăng nhập

Đăng nhập

Tên tài khoản hoặc địa chỉ email *

Mật khẩu *

Ghi nhớ mật khẩu Đăng nhập

Quên mật khẩu?

Từ khóa » Trúc Hoàng