Thổ Quan – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Văn Miếu – Quốc Tử Giám | ||
|---|---|---|
| Phường | ||
| Hành chính | ||
| Quốc gia | ||
| Vùng | Đồng bằng sông Hồng | |
| Thành phố | Hà Nội | |
| Trụ sở UBND | Số 188, phố Kim Hoa | |
| Thành lập | 1 tháng 1 năm 2025 | |
| Hợp nhất | 16 tháng 6 năm 2025 | |
| Tổ chức lãnh đạo | ||
| Bí thư Đảng ủy | Đỗ Trọng Nam | |
| Chủ tịch UBND | Hà Anh Tuấn | |
| Chủ tịch HĐND | Đỗ Trọng Nam | |
| Chủ tịch UBMTTQ | Mai Văn Lâm | |
| Địa lý | ||
| Tọa độ: 21°1′38″B 105°50′10″Đ / 21,02722°B 105,83611°Đ | ||
| | ||
| Diện tích | 1,92 km² | |
| Dân số (2025) | ||
| Tổng cộng | 105.605 người | |
| Mật độ | 55.002 người/km² | |
| Dân tộc | Kinh | |
| Khác | ||
| Mã hành chính | 00226 | |
| Website | vanmieuquoctugiam.hanoi.gov.vn | |
| ||
Văn Miếu – Quốc Tử Giám là một phường nội thành nằm ở trung tâm thành phố Hà Nội, Việt Nam.
Vị trí địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám có vị trí địa lý:
- Phía Bắc giáp phường Ba Đình với ranh giới là đường Nguyễn Thái Học
- Phía Tây giáp phường Ô Chợ Dừa với ranh giới là phố Tôn Đức Thắng
- Phía Nam giáp phường Kim Liên và phường Đống Đa với ranh giới là phố Xã Đàn
- Phía Đông giáp phường Cửa Nam và phường Hai Bà Trưng với ranh giới là đường Lê Duẩn
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Hai phường Văn Miếu và Quốc Tử Giám được thành lập vào năm 1961 với tên gọi là tiểu khu Văn Miếu và tiểu khu Quốc Tử Giám thuộc khu phố Đống Đa.
Ngày 3 tháng 1 tháng 1981, đổi tất cả tiểu khu thành phường, khu phố thành quận. Lúc này, hai phường Văn Miếu và Quốc Tử Giám thuộc quận Đống Đa.
Ngày 1 tháng 1 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1286/NQ-UBTVQH15 trong đó về việc hợp nhất 2 phường Văn Miếu và Quốc Tử Giám thành phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám.[1]
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 trong đó về việc sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hàng Bột, Khâm Thiên, Phương Liên – Trung Tự, Thổ Quan, Văn Miếu – Quốc Tử Giám (quận Đống Đa cũ), một phần của phường Nam Đồng (quận Đống Đa cũ), một phần của phường Điện Biên (quận Ba Đình cũ), một phần của phường Cửa Nam (quận Hoàn Kiếm cũ), một phần của các phường Nguyễn Du và Lê Đại Hành (quận Hai Bà Trưng cũ) thành phường mới có tên gọi là phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám.[2]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 27 tháng 11 năm 2024). "Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính TP Hà Nội". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. ngày 20 tháng 6 năm 2025.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Bài viết thành phố Hà Nội này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
- x
- t
- s
| |
|---|---|
| Phường (51), xã (75) | |
| Phường (51) | Hoàn Kiếm · Ba Đình · Bạch Mai · Bồ Đề · Cầu Giấy · Chương Mỹ · Cửa Nam · Đại Mỗ · Định Công · Đống Đa · Đông Ngạc · Dương Nội · Giảng Võ · Hà Đông · Hai Bà Trưng · Hoàng Liệt · Hoàng Mai · Hồng Hà · Khương Đình · Kiến Hưng · Kim Liên · Láng · Lĩnh Nam · Long Biên · Nghĩa Đô · Ngọc Hà · Ô Chợ Dừa · Phú Diễn · Phú Lương · Phú Thượng · Phúc Lợi · Phương Liệt · Sơn Tây · Tây Hồ · Tây Mỗ · Tây Tựu · Thanh Liệt · Thanh Xuân · Thượng Cát · Từ Liêm · Tùng Thiện · Tương Mai · Văn Miếu – Quốc Tử Giám · Việt Hưng · Vĩnh Hưng · Vĩnh Tuy · Xuân Đỉnh · Xuân Phương · Yên Hòa · Yên Nghĩa · Yên Sở |
| Xã (75) | An Khánh · Ba Vì · Bất Bạt · Bát Tràng · Bình Minh · Chương Dương · Chuyên Mỹ · Cổ Đô · Dân Hòa · Dương Hòa · Đa Phúc · Đại Thanh · Đại Xuyên · Đan Phượng · Đoài Phương · Đông Anh · Gia Lâm · Hạ Bằng · Hát Môn · Hòa Lạc · Hòa Phú · Hòa Xá · Hoài Đức · Hồng Sơn · Hồng Vân · Hưng Đạo · Hương Sơn · Kiều Phú · Kim Anh · Liên Minh · Mê Linh · Minh Châu · Mỹ Đức · Nam Phù · Ngọc Hồi · Nội Bài · Ô Diên · Phú Cát · Phù Đổng · Phú Nghĩa · Phú Xuyên · Phúc Lộc · Phúc Sơn · Phúc Thịnh · Phúc Thọ · Phượng Dực · Quảng Bị · Quang Minh · Quảng Oai · Quốc Oai · Sóc Sơn · Sơn Đồng · Suối Hai · Tam Hưng · Tây Phương · Thạch Thất · Thanh Oai · Thanh Trì · Thiên Lộc · Thư Lâm · Thuận An · Thượng Phúc · Thường Tín · Tiến Thắng · Trần Phú · Trung Giã · Ứng Hòa · Ứng Thiên · Vân Đình · Vật Lại · Vĩnh Thanh · Xuân Mai · Yên Bài · Yên Lãng · Yên Xuân |
| Nguồn: Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 | |
Từ khóa » Viên Thổ Quan Là Gì
-
Thổ Quan - Wiktionary Tiếng Việt
-
Từ điển Tiếng Việt "thổ Quan" - Là Gì?
-
Thổ Quan Nghĩa Là Gì?
-
Thổ Quan Là Gì? Hiểu Thêm Văn Hóa Việt - Từ điển Tiếng Việt
-
Từ Điển - Từ Thổ Quan Có ý Nghĩa Gì - Chữ Nôm
-
Thổ Quan - Vùng đất Giàu Truyền Thống - Hànộimới
-
Thổ Quan Là Gì? định Nghĩa
-
Người Thổ (Việt Nam) – Wikipedia Tiếng Việt
-
Những Ngày Cuối Của Tổ Hợp 60S Thổ Quan Trước Khi đóng Cửa - Zing
-
Ngõ Thổ Quan Nhếch Nhác Vì Tình Trạng Lấn Chiếm Lòng đường, Vỉa Hè