Thơ Thiền Đời Lý Trần - Vien Giac Pagode
Có thể bạn quan tâm
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
木中原有火 Mộc trung nguyên hữu hỏa 有火火還生 Hữu hỏa, hỏa hoàn sinh 若謂木無火 Nhược vị mộc vô hỏa 鑽遂何由萌 Toản toại hà do manh ?
禪師 框越 Thiền Sư KHUÔNG VIỆT
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Trong cây nguyên có lửa Có lửa, lửa lại sinh Nếu nói cây không lửa Dùi xát do đâu sinh ?
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
身如電影有還無 Thân như điện ảnh, hữu hoàn vô 萬木春榮秋又枯 Vạn mộc xuân vinh, thu hựu khô 任運盛衰無怖畏 Nhậm vận thịnh suy vô bố úy 盛衰如露草頭鋪 Thịnh suy như lộ thảo đầu phô
禪師 萬行 Thiền sư VẠN HẠNH
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Thân như ánh điện, có rồi không Cây cối thu khô, xuân thắm hồng Tùy vận thịnh suy không sợ hãi Thịnh suy, đầu cỏ điểm hơi sương
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
本來無處所 Bản lai vô xứ sở 處所是真宗 Xứ sở thị chân tông 真宗如是幻 Chân tông như thị huyễn 幻有即空空 Huyễn hữu tức không không
禪師 定香 Thiền sư ĐỊNH HƯƠNG
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Xưa nay không nơi chốn Nơi chốn là chân tông Chân tông như là huyễn Huyễn có tức rỗng không
吿疾示衆 CÁO TẬT THỊ CHÚNG
春去百花落 Xuân khứ bách hoa lạc 春到百花開 Xuân đáo bách hoa khai 事逐眼前過 Sự trục nhãn tiền quá 老從頭上來 Lão tùng đầu thượng lai 莫謂春殘花落盡 Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận 庭前昨夜一枝梅 Đình tiền tạc dạ nhất chi mai
禪師 滿覺 Thiền Sư MÃN GIÁC
BÁO BỆNH DẠY CHÚNG Xuân đi trăm hoa rụng Xuân đến nở trăm hoa Việc đời qua trước mắt Già theo đến trên đầu Đừng bảo xuân tàn hoa rụng hết Ngoài sân đêm trước một nhành mai
用心學道 DỤNG TÂM HỌC ĐẠO
般若真無宗 Bát Nhã chân vô tông 人空我亦空 Nhân không, Ngã diệc không 過現未來佛 Quá hiện vị lai Phật 法性本來同 Pháp Tính bản lai đồng
李太宗 Vua LÝ THÁI TÔNG
DÙNG TÂM HỌC ĐẠO Bát Nhã thật không tông Người không, ta cũng không Ba đời tất cả Phật Pháp Tính xưa nay đồng
示弟子本寂 THỊ ĐỆ TỬ BẢN TỊCH
眞性常無眞 Chân tính thường vô tính 何曾有生滅 Hà tằng hữu sinh diệt 身是生滅法 Thân thị sinh diệt Pháp 法性未曾滅 Pháp tính vị tằng diệt
禪師 純眞 Thiền Sư THUẦN CHÂN
DẠY ĐỆ TỬ BẢN TỊCH Chân Tính thường không Tính Chưa từng có sinh diệt Thân là Pháp sinh diệt Pháp Tính chưa từng diệt
答李太宗用心之問 ĐÁP LÝ THÁI TÔNG DỤNG TÂM CHI VẤN
法本如無法 Pháp bản như vô pháp 非有亦非空 Phi hữu diệc phi không 若人知此法 Nhược nhân tri thử Pháp 衆生與佛同 Chúng sinh dữ Phật đồng 寂寂楞伽月 Tịch tịch Lăng Già nguyệt 空空度海舟 Không không độ hải chu 知空空覺有 Tri không không , giác hữu 三昧任通週 Tam muội nhậm thông châu
禪師 慧生 Thiền sư HUỆ SINH
TRẢ LỜI CÂU HỎI “DÙNG TÂM” CỦA LÝ THÁI TÔNG Pháp vốn như không Pháp Chẳng có cũng chẳng không Nếu người biết Pháp đấy Chúng sinh với Phật đồng Trăng Lăng Già lặng lẽ Thuyền vượt biển rỗng không Biết rỗng không, hiểu có Tam Muội tùy thong dong
答法容色空凡聖之問 ĐÁP PHÁP DUNG SẮC KHÔNG PHÀM THÁNH CHI VẤN
勞生休問色兼空 Lao sinh hưu vấn sắc kiêm không 學無如訪祖宗 Học đạo vô như phỏng Tổ Tông 天外覓心難定體 Thiên ngoại mịch tâm nan định thể 人間植桂豈成叢樷 Nhân Gian thực quế khởi thành tùng 乾坤盡是毛頭上 Càn Khôn tận thị mao đầu thượng 日月包含芥子中 Nhật Nguyệt bao hàm giới tử trung 大用現前拳在手 Đại dụng hiện tiền quyền tại thủ 誰知凡聖與西東 Thùy tri Phàm Thánh dữ Tây Đông
禪師 慶喜 Thiền Sư KHÁNH HỶ
TRẢ LỜI PHÁP DUNG HỎI VỀ SẮC KHÔNG VÀ PHÀM THÁNH Mệt đời, ngưng hỏi Sắc và Không Học Đạo không như hỏi Tổ Tông Trời đất tìm Tâm khôn định Thể Người đời trồng Quế há gom đông Đầu lông biểu hiện Càn Khôn đủ Hạt cải thâu gom Nhật Nguyệt tròn Đại dụng đời này tay nắm chặt Ai hay Phàm Thánh với Tây Đông
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
生老病死 Sinh lão bệnh tử 自古常然 Tự cổ thường nhiên 欲求出離 Dục cầu xuất ly 解縛添纏 Giải phộc thiêm triền 迷之求佛 Mê chi cầu Phật 惑之求禪 Hoặc chi cầu Thiền 禪佛不求 Thiền Phật bất cầu 枉口無言 Uổng khẩu vô ngôn
尼師 妙仁 Ni Sư DIỆU NHÂN
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Sinh, già, bệnh, chết Lẽ thường xưa nay Muốn cầu lìa khỏi Cởi buộc thêm ràng Mê nên cầu Phật Lầm mới cầu Thiền Thiền Phật chẳng cầu Ngậm miệng không nói
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
身如墙壁圯頹時 Thân như tường bích di đồi thì 舉世匆匆熟不悲 Cử thế thông thông thục bất bi 若達心空無色相 Nhược đạt tâm không, vô sắc tướng 色空隱顯任推移 Sắc không ẩn hiển nhậm suy di
禪師 圓照 Thiền Sư VIÊN CHIẾU
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Thân như tường vách đã hư long Vội vã đời quen chẳng não lòng Nếu đạt Tâm không, không sắc tướng Sắc không ẩn hiện mặc xoay vòng
有空 HỮU KHÔNG
作有塵沙有 Tác hữu trần sa hữu 為空一切空 Vi không nhất thiết không 有空為水月 Hữu không vi thủy nguyệt 勿著有空空 Vật trước hữu không không
禪師 慈道行 Thiền Sư TỪ ĐẠO HẠNH
CÓ VÀ KHÔNG Gây tạo có, có từng hạt bụi Thực hành không, tất cả cũng không Có Không trăng hiện trong sông Đừng vương dính có, rỗng không làm gì
示寂告大衆 THỊ TỊCH CÁO ĐẠI CHÚNG
秋來不報雁來歸 Thu lai bất báo nhạn lai quy 冷笑人間暫發悲 Lãnh tiếu nhân gian tạm phát bi 為報門人休戀著 Vị báo môn nhân hưu luyến trước 古師幾度作今師 Cổ sư kỷ độ tác kim sư
禪師 慈道行 Thiền Sư TỪ ĐẠO HẠNH
LÚC SẮP NHẬP DIỆT BẢO VỚI ĐẠI CHÚNG Thu sang chẳng báo Nhạn về ngay Cười nhạt người đời thoáng tiếc thay Này các Môn Nhân ngừng luyến tiếc Thầy xưa mấy độ hoá thầy nay
言怀 NGÔN HOÀI
擇得龍蛇地可居 Trạch đắc Long Xà địa khả cư 野情終日樂無余 Dã tình chung nhật lạc vô dư 有時直上孤峰頂 Hữu thời trực thượng cô phong đỉnh 長嘯一聲寒太虛 Trường khiếu nhất thanh hàn Thái Hư
禪師 空路 Thiền Sư KHÔNG LỘ
NÓI NIỀM ÔM ẤP Chọn đất Long Xà để ẩn cư Tình quê vui suốt thoả tâm tư Có khi lên đỉnh non cô độc Cất tiếng hét dài lạnh Thái Hư
漁閒 NGƯ NHÀN
萬里青江萬里天 Vạn lý thanh giang vạn lý thiên 一村桑柘一村煙 Nhất thôn tang giá nhất thôn yên 漁翁睡著無人喚 Ngư ông thụy trước vô nhân hoán 過午醒來雪满船 Quá Ngọ tinh lai tuyết mãn thuyền
禪師 空路 Thiền Sư KHÔNG LỘ
CẢNH NHÀN CỦA ÔNG ĐÁNH CÁ Vạn dặm sông xanh vạn dặm trời Một thôn khói tỏa, xóm dâu tươi Ngư ông say ngủ không người gọi Tỉnh giấc thuyền trưa ngập tuyết rơi
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
春來花蝶善知時 Xuân lai hoa điệp thiện tri thì 花蝶應須共應期 Hoa điệp ưng tu cộng ứng kỳ 花蝶本來皆是幻 Hoa điệp bản lai giai thị huyễn 莫須花蝶向心持 Mạc tu hoa diệp hướng tâm trì
禪師 覺海 Thiền Sư GIÁC HẢI
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Xuân về khéo biết bướm và hoa Hoa bướm cần nên hợp ứng hòa Hoa bướm xua nay đều huyễn giả Đừng đem tâm giữ bướm và hoa
示衆偈 THỊ CHÚNG KỆ
猿猴抱子歸青嶂 Viên hầu bão tử quy thanh chướng 自古聖賢沒可量 Tự cổ Thánh Hiền một khả lượng 春來鶯轉百花深 Xuân lai oanh chuyển bách hoa thâm 秋至菊開沒模樣 Thu chí cúc khai một mô dạng
禪師 長元 Thiền Sư TRƯỜNG NGUYÊN
KỆ DẠY CHÚNG Khỉ Vượn ôm con về núi non Từ xưa Hiền Thánh khó lường đong Xuân về Oanh hót trăm hoa thắm Thu đến tìm quanh, chỉ Cúc còn
了悟身心 LIỄU NGỘ THÂN TÂM
了悟身心開慧眼 Liễu ngộ thân tâm khai tuệ nhãn 變化靈通現實相 Biến hóa linh thông hiện thật tướng 行住坐臥獨卓然 Hành trụ tọa ngọa độc trác nhiên 應現化身不可量 Ứng hiện hóa thân bất khả lượng 雖然充塞遍虛空 Tuy nhiên sung tắc biến hư không 觀來不見如有相 Quan lai bất kiến như hữu tướng 世間無物可比況 Thế gian vô vật khả tỉ huống 長現靈光明朗朗 Trường hiện linh quang minh lãng lãng 常時演說不思議 Thường thời diễn thuyết bất tư nghị 無得一言以為當 Vô đắc nhất ngôn dĩ vi đương
禪師 願學 Thiền Sư NGUYỆN HỌC
BIẾT RÕ THÂN TÂM Biết rõ thân tâm bừng mắt Tuệ Hiển thành tướng thật, hóa linh thông Đi đứng nằm ngồi riêng trụ vững Hóa thân ứng hiện thật khôn lường Tuy rằng tràn khắp hư không giới Xem lại dường như tướng chẳng còn Thế gian không vật nào sánh được Thường hiện linh quang sáng tỏ tường Luôn luôn diễn nói khôn bàn luận Không được một câu xứng hợp cùng
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
離寂方言寂滅去 Ly tịch phương ngôn tịch diệt khứ 生無生後說無生 Sinh vô sinh hậu thuyết vô sinh 男兒自有衝天志 Nam nhi tự hữu xung thiên chí 休向如來行處行 Hưu hướng Như Lai hành xứ hành
禪師 廣嚴 Thiền Sư QUẢNG NGHIÊM
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Lìa Tịch Diệt mới bàn Tịch Diệt Sinh Vô Sinh hãy nói Vô Sinh Chí trai xông tận trời xanh Đừng nên tiến bước theo hành Như Lai
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
松風水月明 Tùng phong thủy nguyệt minh 無影亦無形 Vô ảnh diệc vô hình 色身這個是 Sắc thân giá cá thị 空空尋響聲 Không không tầm hưởng thinh
禪師 明智 Thiền Sư MINH TRÍ
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Gió thông, trăng nước sáng Không ảnh cũng không hình Sắc thân là cái đó Rỗng không tìm tiếng vang
幻法 HUYỄN PHÁP
幻法皆是幻 Huyễn Pháp giai thị huyễn 幻修皆是幻 Huyễn tu giai thị huyễn 二幻皆不即 Nhị huyễn giai bất tức 即是除諸幻 Tức thị trừ chư huyễn
禪師 現光 Thiền Sư HIỆN QUANG
PHÁP HUYỄN Pháp huyễn đều là huyễn Tu huyễn đều là huyễn Hai huyễn đều chẳng phải Tức là trừ các huyễn
獻 香 偈 HIẾN HƯƠNG KỆ
沉 水 禪 林 香 馥 郁 Trầm Thủy thiền lâm hương phức úc 旃 檀 慧 菀 舊 栽 培 Chiên Đàn tuệ uyển cựu tài bồi 戒 刀 削 就 聳 山 形 Giới đao tước tựu tủng sơn hình 爇 向 心 爐 長 供 養 Nhiệt hướng tâm lô trường cung dưỡng
陳太宗 Vua TRẦN THÁI TÔNG
KỆ DÂNG HƯƠNG Rừng Thiền Trầm Thủy ngát mùi hương Vườn Tuệ Đàn hương khéo vón trồng Đao Giới vót hình non cao tít Luôn hướng lò Tâm mãi cúng dường
獻 花 偈 HIẾN HOA KỆ 心 地 開 時 誇 爛 熳 Tâm địa khai thời khoa lạn mạn 諸 天 雨 處 讓 芬 香 Chư Thiên vũ xứ nhượng phân hương 枝 枝 朵獻佛前 Chi chi đóa đóa hiến Phật tiền 億 劫 業 風 吹 不 落 Ức kiếp nghiệp phong xuy bất lạc
陳太宗 Vua TRẦN THÁI TÔNG
KỆ DÂNG HOA Đất Tâm khai mở sáng muôn nơi Thơm ngát hoa tuôn ngập khắp trời Mỗi đóa mỗi cành dâng hiến Phật Muôn đời gió Nghiệp thổi không rơi
寄清風庵僧德山 KÝ THANH PHONG AM TĂNG ĐỨC SƠN
風打松關月照庭 Phong đả tùng quan nguyệt chiếu đình 心期風景共凄清 Tâm kỳ phong cảnh cộng thê thanh 箇中滋味無人識 Cá trung tư vị vô nhân thức 付與山僧賞到明 Phó dữ sơn tăng thưởng đáo minh
陳太宗 Vua TRẦN THÁI TÔNG
GỬI SƯ ĐỨC SƠN Ở AM THANH PHONG Gió đập cửa tùng, trăng chiếu sân Cảnh reo rét buốt thấu tâm thần Hương vị lúc này không kẻ biết Giao cho sư núi hưởng canh tàn
宮 園 春 日 懷 舊 CUNG VIÊN XUÂN NHẬT HOÀI CỰU 門 空 塵 掩 徑 生 苔 Môn không trần yểm kính sinh đài 白 晝 沉 沉 少 往 來 Bạch trú trầm trầm thiểu vãng lai 萬 紫 千 紅 空 爛 熳 Vạn tử thiên hồng không lạn mạn 春 花 如 許 爲 誰 開 Xuân hoa như hứa vị thùy khai?…
陳聖 宗 Vua TRẦN THÁNH TÔNG
NGÀY XUÂN Ở VƯỜN TRONG CUNG NHỚ NGƯỜI XƯA Cửa ngỏ, bụi rêu phủ lối này Ngày qua chầm chậm ít người hay Ngàn hồng vạn tía chen nhau thắm Xuân nở hoa cười, hứa với ai ?!…
夏 景 HẠ CẢNH 窈 窕 華 堂 晝 影 長 Yểu điệu hoa đường trú ảnh trường 荷 花 吹 起 北 牕 凉 Hà hoa xuy khởi bắc song lương 圜 林 雨 過 綠 成 幄 Viên lâm quá vũ lục thành ác 三 五 蝉 聲 閙 夕 陽 Tam ngũ thiền thanh náo tịch dương
陳聖 宗 Vua TRẦN THÁNH TÔNG
CẢNH MÙA HÈ Nhà hoa thăm thẳm bóng ngày vương Cửa bắc vời sen tỏa ngát hương Mưa tạnh vườn rừng xanh thắm mượt Ve kêu rộn rã nắng chiều buông
安定時節 AN ĐỊNH THỜI TIẾT
生死由來罷問程 Sinh tử do lai bãi vấn trình 因緣時節自然成 Nhân duyên thời tiết tự nhiên thành 山雲也有出山勢 Sơn vân dã hữu xuất sơn thế 澗水終無投澗聲 Giản thủy chung vô đầu giản thanh 歲歲花隨三月笑 Tuế tuế hoa tuỳ tam nguyệt tiếu 朝朝鷄向五更鳴 Triêu triêu kê hướng ngũ canh minh 阿誰會得娘生面 A thùy hội đắc nương sinh diện 始信人天總假名 Thủy tín nhân thiên tổng giả danh
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
THỜI TIẾT AN ĐỊNH Sống chết do đâu, miễn hỏi trình Nhân duyên thời tiết tự nhiên thành Đầu non, mây hiện hình lìa núi Cuối suối, nước không tiếng khởi sanh Vừa đến tháng ba, hoa nhụy nở Dứt xong canh bốn, tiếng gà tranh À! Ai hội được dung nhan mẹ Mới hiểu Người, Trời vốn giả danh
入塵 NHẬP TRẦN
迢迢闊步入塵來 Điều điều khoát bộ nhập trần lai 黄色眉頭鼎鼎開 Hoàng sắc my đầu đỉnh đỉnh khai 北里優游投馬腹 Bắc lý ưu du đầu mã phúc 東家散誕入驢胎 Đông gia tán đản nhập lư thai 金鞭打趂泥牛走 Kim tiên đả sấn nê ngưu tẩu 鐵索牽抽石虎回 Thiết sách khiên trừu thạch hổ hồi 自得一朝風解凍 Tự đắc nhất triêu phong giải đống 百花仍舊唳春臺 Bách hoa nhưng cựu lệ xuân đài
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
VÀO CÕI TRẦN Xa xa rộng bước đến trần gian Lừng lẫy đầu my lộ ánh vàng Xóm Bắc rong chơi, thai Ngựa đón Nhà Đông tán láo, bụng Lừa mang Roi vàng đánh lấn trâu bùn chạy Dây sắt cùm lôi cọp đá tan Tự được gió lùa băng giá hết Trăm hoa như cũ gọi đài xuân
江湖自適 GIANG HỒ TỰ THÍCH
湖海初心未始磨 Hồ hải sơ tâm vị thủy ma 光陰如箭又如梭 Quang âm như tiễn hựu như thoa 清風明月生涯足 Thanh phong minh nguyệt sinh nhai túc 綠水青山活計多 Lục thủy thanh sơn hoạt kế đa 曉掛孤帆淩汗漫 Hiểu quải cô phàm lăng hãn mạn 晚橫短笛弄煙波 Vãn hoành đoản địch lộng yên ba 謝三今已無消息 Tạ Tam kim dĩ vô tiêu tức 畱得空船閣淺沙 Lưu đắc không thuyền các thiển sa
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
VUI THÍCH SÔNG HỒ Lòng mơ hồ biển chửa từng khuây Tên bắn thoi đưa đẩy tháng ngày Gió mát trăng trong, đời tính đủ Non xanh nước biếc, sống dư đầy Mù sương sáng sớm, dong buồm đến Khói sóng chiều hôm, thổi sáo bay Dấu vết Tạ Tam nay chẳng thấy Cát lưu thuyền rỗng vẫn còn đây
勸世進道 KHUYẾN THẾ TIẾN ĐẠO
四序循環春復秋 Tứ tự tuần hoàn xuân phục thu 駸駸已老少年頭 Xâm xâm dĩ lão thiếu niên đầu 榮華肯顧一場夢 Vinh hoa khẳng cố nhất trường mộng 歲月空懷萬斛愁 Tuế nguyệt không hoài vạn hộc sầu 若趣輪迴如轉殻 Nhược thú luân hồi như chuyển xác 愛河出沒等浮軀 Ai hà xuất một đẳng phù khu 逢場亦不摸來鼻 Phùng trường diệc bất mạc lai tỵ 無限良緣只麼休 Vô hạn lương duyên chỉ ma hưu
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
KHUYÊN ĐỜI TIẾN VÀO ĐẠO Bốn tiết xoay vần Xuân lại Thu Già nua mau chóng đến trên đầu Vinh hoa ngó lại một trường mộng Năm tháng ôm suông muôn hộc sầu Lối nẻo luân hồi như vỏ đổi Sông yêu chìm nổi tựa thân hư Gặp trường cũng chẳng sờ lên mũi Duyên tốt không cùng, chỉ dứt ư ?!…
示衆 THỊ CHÚNG
休尋少室與曹溪 Hưu tầm Thiếu Thất dữ Tào Khê 體性明明未有迷 Thể tính minh minh vị hữu mê 古月照非關遠近 Cổ nguyệt chiếu phi quan viễn cận 天風吹不揀高低 Thiên phong xuy bất giản cao đê 秋光黑白隨緣色 Thu quang hắc bạch tùy duyên sắc 蓮葉紅香不著泥 Liên diệp hồng hương bất trước nê 妙曲本來須擧唱 Diệu khúc bản lai tu cử xướng 莫尋南北與東西 Mạc tầm nam bắc dữ đông tây
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
DẠY CHÚNG Ngưng tìm Thiếu Thất với Tào Khê Thể Tính sáng ngời chửa có mê Trăng cũ gần xa soi chẳng ngại Gió trời cao thấp thổi không chê Thơm hồng sen nở, bùn không dính Đen trắng Thu mang, sắc níu về Diệu khúc xưa nay nên hát xướng Đông Tây Nam Bắc chớ tìm chi !…
示衆 THỊ CHÚNG
世間宜妄不宜眞 Thế gian nghi vọng bất nghi chân 眞妄之心亦是塵 Chân vọng chi tâm diệc thị trần 要得一高超彼岸 Yếu đắc nhất cao siêu bỉ ngạn 好參童子面前人 Hảo tham Đồng Tử diện tiền nhân
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
DẠY CHÚNG Thế gian thích vọng chẳng ưa chân Tâm vọng hay chân cũng bụi trần Cốt được cao siêu qua bờ ấy Khéo tham Đồng Tử thấy tiền nhân
題精舍 ĐỀ TINH XÁ
踏著關頭未剎那 Đạp trước quan đầu vị sát na 縱橫放語札伽佗 Tung hoành phóng ngữ trát Già Đà 年來筆觜無端甚 Niên lai bút chủy vô đoan thậm 三界如來不柰何 Tam giới Như Lai bất nại hà
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
ĐỀ TINH XÁ Bước tới cổng chùa chỉ thoáng qua Dọc ngang tuôn chữ, viết Già Đà (Gāthā: Kệ Tụng) Năm về đầu bút không duyên cớ Ba cõi Như Lai chẳng biết à ?!…
柱杖子 TRỤ TRƯỢNG TỬ
日日杖持在掌中 Nhật nhật trượng trì tại chưởng trung 忽然如虎又如龍 Hốt nhiên như hổ hựu như long 拈來卻恐山河碎 Niêm lai khước khủng sơn hà toái 卓起還妨日月蘢 Trác khởi hoàn phương nhật nguyệt lung 三尺雙林何處有 Tam xích song lâm hà xứ hữu 六環地藏快難逢 Lục hoàn Địa Tạng khoái nan phùng 縱然世道崎嶇甚 Túng nhiên thế đạo khi khu thậm 不柰從前勃窣翁 Bất nại tòng tiền Bột Tốt Ông
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
CHỐNG GẬY THIỀN Chiếc gậy ngày ngày giữ ở tay Thoắt như cọp nhảy tựa rồng bay Nắm về chỉ sợ sơn hà đổ Dựng đứng còn e nhật nguyệt lay Ba thước Sa La đâu có được Sáu khoen Địa Tạng khó tìm thay Đường đời chẳng kể nhiều gai góc Chẳng biết sao theo Phật trước đây ?!…
Ghi chú: Bột Tốt Ông tiếng Phạn là Buddhānāṃ có nghĩa là chư Phật hay các vị giác ngộ
頓省 ĐỐN TỈNH
斷知空有不相差 Đoán tri không hữu bất tương sai 生死元從一派波 Sinh tử nguyên tòng nhất phái ba 昨夜明月今夜月 Tạc dạ minh nguyệt kim dạ nguyệt 新年花發故年花 Tân niên hoa phát cố niên hoa 三生倏忽眞風燭 Tam sinh thúc hốt chân phong chúc 九界循環是蟻磨 Cửu giới tuần hoàn thị nghị ma 或問如何爲究竟 Hoặc vấn như hà vi cứu cánh 摩訶般若薩婆訶 Ma Ha Bát Nhã tát bà ha
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
CHỢT TỈNH Đoán biết Có, Không chẳng khác mà Tử sinh theo mạch sóng tuôn xa Đem qua trăng sáng, đêm nay sáng Năm cũ hoa cười, năm mới ra Chín cõi xoay vần, vòng kiến chạy Ba đời nhanh chóng, gió đèn qua Hoặc hỏi thế nào là cứu cánh? Ma Ha Bát Nhã Tát Bà Ha
Ghi chú: Ma Ha Bát Nhã tát bà ha, tiếng Phạn là Mahā-prajñā svāhā mang ý nghĩa là quyết định thành tựu Đại Trí Tuệ nên có thể dịch câu này là: Quyết thành Đại Tuệ hưởng an hòa
自在 TỰ TẠI
藤鼠無端漸漸侵 Đằng thử vô đoan tiệm tiệm xâm 歸來終老寄山林 Quy lai chung lão ký sơn lâm 柴門茆屋居潇灑 Sài môn mao ốc cư tiêu sái 無是無非自在心 Vô thị vô phi tự tại tâm
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
TỰ TẠI Vô cớ chuột bìm cứ lấn xâm Quay về già yếu gởi sơn lâm Nhà tranh cửa gỗ vui thanh thoát Phải quấy không còn, tự tại tâm
退居 THOÁI CƯ
儻來禍福不單行 Thảng lai họa phúc bất đơn hành 閑卜幽深寄此生 Nhàn bốc u châm ký thử sinh 海國三春迷燕壘 Hải quốc tam xuân mê yến lũy 煙村一雨隔農耕 Yên thôn nhất vũ cách nông canh 多慚身濁逢時濁 Đa tàm thân trọc phùng thời trọc 小賴心清遇國清 Tiểu lại tâm thanh ngộ quốc thanh 夜夢觀音入荒草 Dạ mộng Quán Âm nhập hoang thảo 秋江清淺露華橫 Thu giang thanh thiển lộ hoa hoành
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
LUI VỀ Ở ẨN Nếu về họa phúc sẽ đi chung Chọn chốn thâm sâu để sống cùng Miền biển, xuân về mê lũy én Xóm mây, mưa xuống lánh đồng nương Thẹn cho thân đục nơi đời đục Nương chút lòng trong gặp nước trong Đêm mộng Quán Âm vào cỏ dại Sông Thu xanh nhạt đón hoa sương
脫世 THOÁT THẾ
翻身一擲出焚蘢 Phiên thân nhất trịch xuất phần lung 萬事都盧入眼空 Vạn sự đô lô nhập nhãn không 三界茫茫心了了 Tam giới mang mang tâm liễu liễu 月華西没日昇東 Nguyệt hoa tây một nhật thăng đông
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng sĩ
THOÁT ĐỜI Nghiêng thân nhảy thoát lửa bao vòng Muôn việc đều vào mắt rỗng không Ba cõi mênh mang, tâm thấu tỏ Hoa trăng Tây lặn, ló vầng Đông
江湖自適 GIANG HỒ TỰ THÍCH
小艇長江蕩漾孚 Tiểu đỉnh trường giang đãng dạng phù 悠揚棹撥過灘頭 Du dương trạo bát quá than đầu 一聲何處新來鴈 Nhất thanh hà xứ tân lai nhạn 陟覺秋風徧十洲 Trắc giác thu phong biến thập châu
慧忠 上士 TUỆ TRUNG Thượng Sĩ
VUI THÍCH SÔNG HỒ Thuyền nhỏ sông dài nổi sóng đưa Du dương chèo nhịp, thác ghềnh qua Nơi nào tiếng nhạn vừa vang lại Thu động mười châu ngập gió lùa
春曉 XUÂN HIỂU
睡起啟窻扉 Thụy khởi khải song phi 不知春已歸 Bất tri xuân dĩ quy 一雙白蝴蝶 Nhất song bạch hồ điệp 拍拍趂花飛 Phách phách sấn hoa phi
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
SÁNG SỚM MÙA XUÂN Thức dậy ra mở cửa Xuân về vẫn chẳng hay Một đôi bươm bướm trắng Phấp phới dựa hoa bay
閨怨 KHUÊ OÁN 睡 起 鈎 簾 看 墜 紅 Thụy khởi câu liêm khán trụy hồng 黄 鸝 不 語 怨 東 風 Hoàng Ly bất ngữ oán Đông phong 無 端 落 日 西 樓 外 Vô đoan lạc nhật Tây lâu ngoại 花 影 枝 頭 盡 向 東 Hoa ảnh chi đầu tận hướng Đông
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
NỖI OÁN HẬN CỦA NGƯỜI TRONG PHÒNG KHUÊ Thức dậy cuốn rèm ngắm lá rơi Chim Oanh chẳng hót, oán xuân rồi Mặt trời vô cớ lầu Tây lặn Đầu bóng về Đông, hoa hướng soi
武 林 秋 晚 VŨ LÂM THU VÃN
畫 橋 捯影蘸溪橫 Họa kiều đảo ảnh trám khê hoành 一 抹 斜 陽 水 外 明 Nhất mạt tà dương thủy ngoại minh 寂 寂 千 山 紅 葉 落 Tịch tịch thiên sơn hồng diệp lạc 濕 雲 和 露 送 鐘 聲 Thấp vân hòa lộ tống chung thanh
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
CHIỀU THU Ở LÀNG VŨ LÂM Suối khe vẽ ngược ảnh cầu treo Che bóng dòng xuôi chút nắng chiều Lá đỏ rụng rơi ngàn núi vắng Mây mù sương phủ, tiễn chuông kêu
登寳苔山 ĐĂNG BẢO ĐÀI SƠN 地僻臺逾古 Địa tịch đài du cổ 時來春未深 Thời lai xuân vị thâm 雲山襄遠近 Vân sơn tương viễn cận 花徑半晴陰 Hoa kính bán tình âm 萬事水流水 Vạn sự thủy lưu thủy 百年心語心 Bách niên tâm ngữ tâm 倚欄橫玉笛 Ỷ lan hoành ngọc địch 明月滿胸襟 Minh nguyệt mãn hung khâm
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
LÊN NÚI BẢO ĐÀI Đất vắng đài thêm cũ Thời đến xuân chưa nồng Mây núi gần xa hiện Lối hoa rợp nửa đường Muôn việc nước đưa nước Trăm năm lòng bảo lòng Dựa lan can nâng sáo Ngực chứa đầy trăng trong
天 長 晚望 THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG
村 後 村 前 澹 似 烟 Thôn hậu thôn tiền đạm tự yên 半 無 半 有 夕 陽 邊 Bán vô bán hữu tịch dương biên 牧 童 笛 裡 牛 歸 盡 Mục đồng địch lý ngưu quy tận 白 鹭雙飛下田 Bạch lộ song song phi hạ điền
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
NGẮM CẢNH CHIỀU Ở THIÊN TRƯỜNG Thôn trước thôn sau tựa khói nhòa Nửa không nửa có, ráng chiều qua Mục đồng thổi sáo, trâu về hết Cò trắng từng đôi xuống ruộng đùa
題普明寺水榭 ĐỀ PHỔ MINH TỰ THỦY TẠ
薰盡千頭滿座香 Huân tận thiên đầu mãn tọa hương 水流初起不多凉 Thủy lưu sơ khởi bất đa lương 老榕影裡僧關閉 Lão dung ảnh lý tăng quan bế 第一蟬聲秋思長 Đệ nhất thiền thanh thu tứ trường
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
ĐỀ NHÀ THỦY TẠ CỦA CHÙA PHỔ MINH Ngàn hương xông hết ngát thơm tòa Nước mới khơi dòng, mát thoáng qua Trong bóng Đa già, sư đóng cửa Tiếng ve gợi dẫn ý Thu xa
月 NGUYỆT
半牕燈影滿床書 Bán song đăng ảnh mãn sàng thư 露滴秋庭夜氣虚 Lộ trích thu đình dạ khí hư 睡起砧聲無覓處 Thụy khởi châm thanh vô mịch xứ 木樨花上月來初 Mộc Tê hoa thượng nguyệt lai sơ
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
TRĂNG Đèn soi nửa cửa, sách đầy giường Đêm vắng sân Thu lác đác sương Thức dậy đâu đây chày đập vải Trên bông hoa Quế, ánh trăng non
大覽神光寺 ĐẠI LÃM THẦN QUANG TỰ
神光寺杳興偏幽 Thần Quang tự diểu hứng thiên u 撐兔飛烏天上游 Xanh thố phi ô thiên thượng du 十二樓臺開畫軸 Thập nhị lâu đài khai họa trục 三千世界入詩眸 Tam thiên thế giới nhập thi mâu 俗多變態雲蒼狗 Tục đa biến thái vân thương cẩu 松不知年僧白頭 Tùng bất tri niên tăng bạch đầu 除卻炷香參佛事 Trừ khước chú hương tham Phật sự 些餘念了總休休 Tá dư niệm liễu tổng hưu hưu
陳仁宗 Vua TRẦN NHÂN TÔNG
CHÙA THẦN QUANG TRÊN NÚI ĐẠI LÃM Thần Quang cao ngất ẩn thâm sâu Nâng Nhật đưa trăng dạo địa cầu Một tá lâu đài, tranh vẽ tạo Ba ngàn thế giới, mắt thơ lưu Tục thay nhiều nếp, mây thương cẩu Thông chẳng biết năm, tăng bạc đầu Trừ bỏ đốt hương, tham việc Phật Ngừng nương niệm khác dứt lo âu
示寂偈 THỊ TỊCH KỆ
萬緣裁斷一身閒 Vạn duyên tài đoạn nhất thân nhàn 四十餘年夢幻間 Tứ thập dư niên mộng huyễn gian 珍重諸人休借問 Trân trọng chư nhân hưu tá vấn 那邊風月更邇寬 Na biên phong nguyệt cánh nhĩ khoan
禪師 法螺 Thiền Sư PHÁP LOA
KỆ DẠY LÚC NHẬP DIỆT Vạn duyên chọn cắt, một thân nhàn Hơn bốn mươi năm mộng huyễn mang Kính bảo mọi người ngưng dựa hỏi Bờ kia trăng gió rất thênh thang
菊花 CÚC HOA
忘身忘世已都忘 Vong thân vong thế dĩ đô vong 坐久蕭然一搨凉 Tọa cửu tiêu nhiên nhất tháp lương 歲晚山中無曆日 Tuế vãn sơn trung vô lịch nhật 菊花開處即重陽 Cúc hoa khai xứ tức Trùng Dương
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
HOA CÚC Quên thân quên thế đã quên xong Yên lặng ngồi lâu mát lạnh giường Năm hết trong non không có lịch Cúc hoa nở rộ biết Trùng Dương
菊 花 CÚC HOA
春來黄白各芳菲 Xuân lai hoàng bạch các phương phi 愛艷憐香亦似時 Ái diễm liên hương diệc tự thời 遍界繁華全墜地 Biến giới phồn hoa toàn trụy địa 後彫顏色屬東籬 Hậu điêu nhan sắc thuộc đông ly
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
HOA CÚC Xuân đến trắng vàng thảy tốt tươi Thương hương yêu mến cũng như thời Khắp cõi muôn hoa rơi rụng hết Rào đông, cúc thắm héo sau thôi
梅花 MAI HOA
欲向蒼蒼問所從 Dục hướng thương thương vấn sở tùng 凜然孤峙雪山中 Lẫm nhiên cô trĩ tuyết sơn trung 折來不為遮青眼 Chiết lai bất vị già thanh nhãn 願借春思慰病翁 Nguyện tá xuân tư ủy bệnh ông
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
HOA MAI Muốn hướng cao xanh hỏi tự đâu Riêng mang tuyết lạnh giữa non sâu Bẻ về chẳng phải lừa tri kỷ Nguyện mượn tình xuân giải bệnh sầu
花 HOA
花在中庭人在樓 Hoa tại đình trung nhân tại lâu 焚香獨坐自忘憂 Phần hương độc tọa tự vong ưu 主人與物渾無竸 Chủ nhân dữ vật hồn vô cạnh 花向群芳出一頭 Hoa hướng quần phương xuất nhất đầu
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
HOA Hoa ở trong sân, người ở lầu Đốt hương, ngồi dứt bặt lo âu Chủ nhân với vật không giành giật Hoa hướng muôn phương ló một đầu
過萬劫 QUÁ VẠN KIẾP
諒州人物水流東 Lạng châu nhân vật thủy lưu đông 百歲光陰撚指中 Bch tuế quang m nhiễn chỉ trung 回首故山凝望處 Hồi thủ cố sơn ngưng vọng xứ 數行歸鴈帖晴空 Sổ hàng quy nhạn thiếp tình không
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
QUA VẠN KIẾP Lạng Châu người vật nước về đông Bóng ảnh trăm năm thoắt chẳng còn Núi cũ quay đầu chăm chú ngắm Nhạn về lớp lớp thuận tầng không
春日即事 XUÂN NHẬT TỨC SỰ
二八佳人刺綉遲 Nhị bát giai nhân thích tú trì 紫荆花下囀黄鸝 Tử Kinh hoa hạ chuyển Hoàng Ly 可憐無限傷春意 Khả liên vô hạn thương xuân ý 盡在停針不語時 Tận tại đình châm bất ngữ thì
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
TỨC CẢNH NGÀY XUÂN Gái xinh mười sáu, chậm tay đan Dưới đóa Tử Kinh, Oanh hót vang Thương thay xuân ý buồn vô hạn Dứt tại dừng kim, chẳng nói năng
早秋 TẢO THU
夜氣分凉入畫屏 Dạ khí phân lương nhập họa bình 蕭蕭庭樹報秋聲 Tiêu tiêu đình thụ báo thu thanh 竹堂忘適香初盡 Trúc đường vong thích hương sơ tận 一一叢枝網月明 Nhất nhất tùng chi võng nguyệt minh
禪師 玄光 Thiền sư HUYỀN QUANG
THU SỚM Thơm mát hơi đêm thổi bức màn Cây sân nghe sáo báo thu sang Trong căn nhà trúc quên hương tắt Mỗi mỗi gom cành lưới ánh trăng
地爐即事 ĐỊA LÔ TỨC SỰ
煨餘榾咄獨焚香 Ổi dư cốt đốt độc phần hương 口答山童問短章 Khẩu đáp sơn đồng vấn đoản chương 手把吹商和木鐸 Thủ bả xuy thương hòa mộc đạc 從教人笑老僧茫 Tùng giao nhân tiếu lão tăng mang
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
LÒ ĐẤT TỨC CẢNH Dư lửa đốt lò riêng thắp hương Sơn Đồng thưa hỏi, đáp đôi chương Tay nâng sáo thổi hòa mõ gỗ Mặc kệ người chê, lão chẳng vương
晝眠 TRÚ MIÊN
祖父田園任自鋤 Tổ phụ điền viên nhậm tự sừ 千青盤屈繞吾廬 Thiên thanh bàn khuất nhiễu ngô lư 木犀牕外千鳩寂 Mộc Tê song ngoại thiên Cưu tịch 一枕清風晝夢餘 Nhất chẩm thanh phong trú mộng dư
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
NGỦ NGÀY Vườn ruộng ông cha tự nhận cày Quanh nhà xanh rợp tỏa ngàn cây Ngoài song cây Quế không Tu Hú Gối gió dịu êm, mộng suốt ngày
午睡 NGỌ THỤY
雨過溪山淨 Vũ quá khê sơn tịnh 楓林一夢凉 Phong lâm nhất mộng lương 反觀塵世界 Phản quan trần thế giới 开眼醉茫茫 Khai nhãn túy mang mang
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
NGỦ GIỮA TRƯA Mưa tạnh suối núi sạch Rừng thông đẹp mộng đầy Ngược nhìn thế giới bụi Mở mắt say ngất ngây
山宇 SƠN VŨ
秋風午夜拂簷牙 Thu phong ngọ dạ phất thiềm nha 山宇蕭然枕綠籮 Sơn vũ tiêu nhiên chẩm lục la 已垒成禪心一片 Dĩ lũy thành thiền tâm nhất phiến 蛩聲唧唧為誰多 Cung thanh tức tức vị thùy đa
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
NHÀ TRÊN NÚI Gió Thu trưa tối phủi hành lang Nhà núi lặng yên, gối cỏ xanh Một mảnh tâm thiền thành đạt được Vì ai, tiếng dế rộn ràng vang ?….
石室 THẠCH THẤT
半間石室和雲住 Bán gian thạch thất hòa vân trụ 一領毳衣經歲寒 Nhất lĩnh thuế y kinh tuế hàn 僧在禪床經在案 Tăng tại thiền sàng, kinh tại án 爐殘榾柮日三竿 Lô tàn cốt đốt nhật tam can
禪師 玄 光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
CĂN NHÀ ĐÁ Nửa gian nhà đá đứng cùng mây Một áo lông che lạnh tháng ngày Tăng ở giường Thiền, Kinh trên án Lò tàn củi đốt, nắng cao thay
次寳慶寺壁間題 THỨ BẢO KHÁNH TỰ BÍCH GIAN ĐỀ
荒草殘煙野思多 Hoang thảo tàn yên dã tứ đa 南樓北舘夕陽斜 Nam lâu bắc quán tịch dương tà 春無主惜詩無料 Xuân vô chủ tích thi vô liệu 愁絕東風幾樹花 Sầu tuyệt đông phong kỷ thụ hoa
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
HỌA BÀI THƠ ĐỀ TRÊN VÁCH CỦA CHÙA BẢO KHÁNH Cỏ dại khói tàn, quê lắm vẻ Lầu Nam quán Bắc nắng chiều buông Tiếc thơ không ý, xuân không chủ Bao cội hoa buồn mất gió Đông
延 祐 寺 DIÊN HỰU TỰ
上 方 秋 夜 一 鐘 闌 Thượng phương thu dạ nhất chung lan 月 色 如 波 楓 樹 丹 Nguyệt sắc như ba, phong thụ đan 鴟 吻 倒 眠 方 鏡 冷 Si vẫn đảo miên phương kính lãnh 塔 光 雙 峙 玉 尖 寒 Tháp quang song trĩ ngọc tiêm hàn 萬 緣不染城遮俗 Vạn duyên bất nhiễm thành già tục 半 點 無 憂 眼 放 寬 Bán điểm vô ưu nhãn phóng khoan 參 透 是 非 平 等 相 Tham thấu thị phi bình đẳng tướng 魔 宮 佛 國 好 生 觀 Ma cung Phật quốc hảo sinh quan
禪師 玄 光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
CHÙA DIÊN HỰU Đêm thu cao tít tiếng chuông vang Trăng dợn sóng soi thông úa vàng Cú ngủ ngược đầu, gương chiếu lạnh Tháp soi hai ngọn, ngọc sinh hàn Thành che Thế Tục, không duyên nhiễm Mắt tỏa khoan dung, chẳng tính toan Tham thấu đúng sai, bình đẳng tướng Cung Ma cõi Phật, quán sinh lành
贈仕途子弟 TẶNG SĨ ĐỒ TỬ ĐỆ
富貴浮雲遲未到 Phú quý phù vân trì vị đáo 光陰流水急相催 Quang âm lưu thủy cấp tương thôi 何如小隱林泉下 Hà như tiểu ẩn lâm tuyền hạ 一榻松風茶一杯 Nhất tháp tùng phong trà nhất bôi
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
TẶNG CON EM THI LÀM QUAN Phú quý mây trôi chậm chửa thành Nước trôi ngày tháng đẩy đưa nhanh Sao bằng tiểu ẩn nơi rừng suối Thông, gió, trà tươi, một ván sàng
因事題究蘭寺 NHÂN SỰ ĐỀ CỨU LAN TỰ
德薄常慚繼祖燈 Đức bạc thường tàm kế tổ đăng 空教寒拾起冤僧 Không giao Hàn Thập khởi oan tăng 爭如逐伴歸山去 Tranh như trục bạn quy sơn khứ 疊嶂重山萬萬層 Điệp chướng trùng sơn vạn vạn tằng
禪師 玄光 Thiền Sư HUYỀN QUANG
NHÂN VIỆC ĐỀ CHÙA CỨU LAN Thẹn đức mỏng nối đèn chư Tổ Không hề xui Hàn Thập oán hờn Tranh nhau theo bạn về non Núi muôn vạn lớp chất chồng ngăn che
- Phật nói Kinh Danh Hiệu của Tám Linh Tháp Lớn
- ĐẠI CHÁNH TÂN TU ĐẠI TẠNG KINH
- Phật nói Kinh Chặt Đứt Bệnh Ôn Dịch
- Vạn Tự Tục Tạng Kinh
- Học tiếng Phạn
- Karaṇī-metta-sutta – Kinh Tâm Từ
- Chữ Siddhaṃ, Lantsa
- AVALOKITEŚVARA
- MẬT TẠNG Bộ 4 (No.1199 ~ No.1420) Bản Unicode 2015
- MẬT TẠNG Bộ 3 (No.1030 ~ No.1198) Bản Unicode 2015
Chia sẻ:
- X
- In
- X
- Thêm
- Nextdoor
- Tumblr
- Telegram
- Mastodon
Từ khóa » Hiến Hoa Kệ
-
Hiến Hoa Kệ - TỔ HÁN NÔM LẠC ĐẠO
-
KỆ DÂNG HOA
-
Tìm Hiểu Bài Kệ “Thị Thái Uý Tô Hiến Thành, Thái Bảo Ngô Hòa Nghĩa ...
-
MỘT SỐ BÀI THƠ THIỀN- TRẦN THÁI TÔNG
-
Phật Hoàng Trần Nhân Tông Làm 4 Câu Thơ Thiền, Hậu Thế Nghìn Năm ...
-
Bài Thơ - Kệ Trong Thiền Uyển Tập Anh
-
Nghi Thức Hiến Cúng Đèn Và Hoa - Khuong Viet Tu
-
Đọc Thơ Trần Nhân Tông - Thư Viện Hoa Sen
-
Chương 10: Trần Thái Tông (1218-1277) - Làng Mai
-
Kệ Thiền - .vn
-
Tuyển Tập Thơ Nhất Hạnh - Làng Mai
-
Trang Thơ Trần Nhân Tông - 陳仁宗, Trần Khâm, 陳昑 (46 Bài Thơ)
-
Tư Tưởng Thiền Học Trần Thái Tông - Thư Viện Hoa Sen