Thủ Tục Khởi Kiện Buộc Trả Lại đất đã Lấn Chiếm - Luật Long Phan

Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm là một quy trình pháp lý phức tạp nhưng cần thiết nhằm bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp của cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức. Trong thực tế, tình trạng hàng xóm, người quen hoặc người lạ tự ý chiếm giữ, xây dựng, canh tác hoặc sử dụng đất trái phép xảy ra ngày càng phổ biến. Vì vậy, việc nắm rõ trình tự thủ tục khởi kiện để đòi lại phần đất bị lấn chiếm là điều hết sức quan trọng và cần được tiến hành đúng theo quy định pháp luật hiện hành.

Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm mới nhất
Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm mới nhất

Nội Dung Bài Viết

Toggle
  • Hòa giải tại ủy ban xã/phường nơi có đất – Điều kiện trước khi khởi kiện
  • Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm tại Tòa án
    • Xác định tòa án có thẩm quyền
    • Đơn kiện và thành phần hồ sơ
    • Nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí
    • Trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án
  • Căn cứ tòa án xem xét giải quyết tranh chấp buộc trả lại đất đã lấn chiếm
    • Nguồn gốc tạo lập của đất bị lấn chiếm
    • Quá trình sử dụng đất bị lấn chiếm
    • Hiện trạng sử dụng của đất lấn chiếm
  • Dịch vụ luật sư khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm
  • Các câu hỏi thường gặp về thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm
    • Thời hiệu khởi kiện đòi lại đất bị lấn chiếm là bao lâu?
    • Nếu đất bị lấn chiếm chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thì có đòi lại được không?
    • Người lấn chiếm đã xây dựng công trình trên đất thì giải quyết thế nào khi Tòa án buộc trả lại đất?
    • Ngoài tạm ứng án phí, người khởi kiện có thể phải chịu thêm các chi phí nào khác?
    • Có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nào để ngăn chặn việc tiếp tục xây dựng trên đất đang tranh chấp không?
    • Vi bằng do Thừa phát lại lập về hành vi lấn chiếm có giá trị chứng cứ không?
    • Các bên có thể tự hòa giải với nhau sau khi đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án không?
    • Có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng không?
    • Nếu bên lấn chiếm đã bán/chuyển nhượng phần đất lấn chiếm cho người thứ ba ngay tình thì quyền lợi của người bị lấn chiếm được bảo vệ ra sao?
  • Kết luận

Hòa giải tại ủy ban xã/phường nơi có đất – Điều kiện trước khi khởi kiện

Trước khi khởi kiện ra tòa, việc hòa giải tại cơ sở là thủ tục bắt buộc đối với các tranh chấp về quyền sử dụng đất theo quy định theo quy định khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024. Trong trường hợp các bên trong tranh chấp không tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi có đất tranh chấp mà trực tiếp nộp đơn khởi kiện đến Tòa án nhân dân (TAND) thì Tòa án sẽ tiến hành trả lại đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP.

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024, việc hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai.

Trình tự hòa giải được quy định chi tiết tại Điều 235 Luật Đất đai 2024. Kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản. Chỉ khi kết quả hòa giải không thành, các bên mới có quyền khởi kiện tranh chấp đất lấn chiếm đến Tòa án có thẩm quyền.

Việc hòa giải không chỉ là thủ tục bắt buộc theo quy định, mà còn giúp các bên có cơ hội giải quyết tranh chấp một cách ôn hòa, tiết kiệm thời gian và chi phí. Trường hợp hòa giải không thành, người bị lấn chiếm đất có quyền khởi kiện ra tòa án để yêu cầu trả lại đất.

Thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm tại Tòa án

Sau khi hòa giải tại UBND xã/phường không thành, người bị lấn chiếm đất có thể nộp đơn khởi kiện đến tòa án để yêu cầu giải quyết. Khi thực hiện thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm, người khởi kiện cần:

  • Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.
  • Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện theo quy định pháp luật.
  • Nộp tạm ứng án phí để Tòa án thụ lý.
  • Tuân thủ trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Xác định tòa án có thẩm quyền

Các tranh chấp về quyền sử dụng đất là các tranh chấp về đất đai theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật Tố tụng Dân sự (BLTTDS) 2015, do đó các tranh chấp này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2015, khi có tranh chấp về đất đai thì Toà án nhân dân nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Trong trường hợp trong quan hệ tranh chấp có yếu tố nước ngoài (có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài) thì căn cứ vào khoản 3 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 37 BLTTDS 2015, Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có bất động sản sẽ có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Đơn kiện và thành phần hồ sơ

Hồ sơ khởi kiện vụ án tranh chấp buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm cần chuẩn bị để yêu cầu Tòa án giải quyết bao gồm:

  1. Đơn khởi kiện (cần đảm bảo đủ nội dung yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều 189 BLTTDS 2015, theo Mẫu số 23-DS, ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ – HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao ban hành ngày 13/01/2017).
  2. Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu chứng cứ chứng minh kèm theo quy định theo khoản 5 Điều 189 BLTTDS 2015:
  • Biên bản hòa giải không thành tại UBND xã/phường;
  • Các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu của người khởi kiện như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Các giấy tờ chứng minh nhân thân của người khởi kiện (Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân, Hộ chiếu,…).

Hồ sơ khởi kiện được nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có).

Nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí

Căn cứ theo quy định tại Điều 146 BLTTDS 2015, người nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đó, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí.

Sau khi Tòa án kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thụ lý, Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14:

  • Đối với các trường hợp trong Đơn khởi kiện có yêu cầu Tòa án Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất bị lấn chiếm, đồng thời yêu cầu bên lấn chiếm đất bồi thường thiệt hại thì mức tạm ứng sẽ được Tòa án tính dựa trên danh mục án phí được ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
  • Đối với trường hợp trong Đơn khởi kiện chỉ có yêu cầu Tòa án Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất bị lấn chiếm hoặc yêu cầu Buộc bên lấn chiếm đất phải trả lại phần đất lấn chiếm trái phép (tranh chấp không có giá ngạch), mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà người khởi kiện phải nộp là 300.000 đồng.

Sau khi Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, thì người khởi kiện phải hoàn tất thủ tục đóng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục/Cục Thi hành án dân sự và nộp lại biên lai để Tòa án ra quyết định thụ lý vụ án.

Trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án

Thủ tục khởi kiện giải quyết tranh chấp đất lấn chiếm tại Tòa án được quy định tại BLTTDS 2015.

Thời gian giải quyết vụ án tranh chấp đất đai (khởi kiện buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm) có thể kéo dài tùy tính chất phức tạp của vụ án. Theo quy định:

  • Giai đoạn sơ thẩm: Thời gian chuẩn bị xét xử sơ thẩm các vụ án tranh chấp đất đai là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng (khoản 1 Điều 203 BLTTDS 2015).
  • Giai đoạn phúc thẩm: Thời gian chuẩn bị xét xử phúc thẩm các vụ án tranh chấp đất đai là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án cấp phúc thẩm có thể quyết định kéo dài thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không được quá 01 tháng.

Trong thực tế, thời hạn giải quyết vụ án tranh chấp đất đai có thể lâu hơn so với quy định do việc triệu tập các bên khó khăn, thẩm phán cần xác minh các tài liệu chứng cứ, xem xét thẩm định tại chỗ, thẩm định giá trị phần đất tranh chấp, lấy thông tin đăng ký đất đai từ cơ quan quản lý,…

Quy trình, thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm tại Tòa án
Quy trình, thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm tại Tòa án

Căn cứ tòa án xem xét giải quyết tranh chấp buộc trả lại đất đã lấn chiếm

Khi giải quyết vụ án tranh chấp đòi lại đất, Tòa án sẽ không chỉ căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà còn xem xét toàn diện về nguồn gốc, quá trình, hiện trạng sử dụng đất để xác định người sử dụng đất hợp pháp.

Nguồn gốc tạo lập của đất bị lấn chiếm

Tòa án sẽ xem xét và xác minh xem mảnh đất có được từ đâu:

  • Đất được Nhà nước cấp: có quyết định giao đất, cấp đất hay hợp đồng thuê đất?
  • Đất do mua bán, chuyển nhượng: người chết có hợp đồng chuyển nhượng hợp pháp? Có sổ đỏ (GCNQSDĐ) đứng tên người đó không?
  • Đất nhận tặng cho: có hợp đồng tặng cho bằng văn bản, có công chứng hay chứng thực không?
  • Đất do khai hoang, sử dụng ổn định: có giấy tờ kê khai, nộp thuế, xác nhận của chính quyền địa phương?
  • Đất được thừa kế từ người trước đó: có giấy tờ thừa kế không? Đã khai nhận hay chưa?

Việc xác định nguồn gốc đất là để xác định quyền và căn cứ hợp pháp của của các bên trong việc đòi lại quyền sử dụng đất. Đây là yếu tố quan trọng giúp Tòa án làm rõ ai là người đầu tiên có quyền sử dụng hợp pháp đối với mảnh đất đang có tranh chấp, từ đó đối chiếu với các quy định hiện hành để giải quyết vụ án.

Quá trình sử dụng đất bị lấn chiếm

Khi giải quyết tranh chấp đất đai, đặc biệt là các vụ án liên quan đến việc đòi lại đất bị lấn chiếm, Tòa án không chỉ căn cứ vào giấy tờ pháp lý như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyết định giao đất, cho thuê đất,… mà còn xem xét kỹ lưỡng quá trình sử dụng đất thực tế của các bên, đặc biệt trong các trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận, giấy tờ bị thất lạc hoặc nguồn gốc sử dụng lâu đời.

  • Thứ nhất, việc sử dụng đất phải công khai, ổn định và liên tục. Người khởi kiện cần chứng minh rằng mình đã quản lý, canh tác, sử dụng mảnh đất đó từ lâu, có ranh giới rõ ràng, không có tranh chấp, không có sự thay đổi về quyền sử dụng cho đến khi xảy ra hành vi lấn chiếm.
  • Thứ hai, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước. Một căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét quyền sử dụng đất hợp pháp là việc bên sử dụng đất có thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật hay không. Các nghĩa vụ tài chính thường bao gồm:
    • Nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
    • Nộp tiền thuê đất (trường hợp đất do Nhà nước cho thuê);
    • Nộp tiền sử dụng đất (trường hợp đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất).

Hiện trạng sử dụng của đất lấn chiếm

Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm xảy ra tranh chấp để Tòa án xác định rõ phần đất đang bị chiếm giữ, đối tượng đang chiếm giữ đất,… thông qua các phương thức sau:

  • Xem xét thẩm định tại chỗ.

Căn cứ theo quy định tại Điều 101 BLTTDS 2015, theo yêu cầu của đương sự hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán sẽ tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ đối với thửa đất đang có tranh chấp nhằm xác định chính xác vị trí, diện tích, ranh giới, hiện trạng sử dụng đất thực tế của phần đất đang bị lấn chiếm.

  • Thẩm định giá phần đất tranh chấp.

Việc thẩm định giá phần đất đang có tranh chấp là một điều cần thiết trong trường hợp người khởi kiện có yêu cầu bồi thường thiệt hại do người bị kiện xây dựng, canh tác, sử dụng đất trái phép gây ra thiệt hại.

  • Lấy thông tin đăng ký đất đai từ cơ quan quản lý.

Tòa án có thể yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ địa chính đối với phần đất đang có tranh chấp để xác định ai là người đã đăng ký sử dụng đất, có xảy ra tranh chấp trước đó không,…

Việc Tòa án tiến hành xem xét toàn diện các vấn đề trên là nhằm xác định rõ ai là người thực tế đang sử dụng và quản lý hợp pháp thửa đất đang tranh chấp. Trên cơ sở đó, Tòa án sẽ đưa ra phán quyết công bằng và hợp pháp, buộc bên chiếm giữ đất trái phép phải trả lại phần đất cho người có quyền sử dụng hợp pháp.

Dịch vụ luật sư khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

Trong thực tế, việc khởi kiện đòi lại đất bị lấn chiếm là một quy trình pháp lý phức tạp, đòi hỏi người khởi kiện cần nắm rõ quy trình tố tụng, hệ thống pháp luật về đất đai.

Tại Luật Long Phan PMT sẽ hỗ trợ Quý khách hàng trong việc giải quyết vụ việc khởi kiện buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm như sau:

  • Hỗ trợ, tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm;
  • Phân tích vấn đề và đưa ra giải pháp;
  • Soạn thảo và nộp hồ sơ hòa giải tại UBND xã/phường;
  • Tư vấn quy trình, thủ tục khởi kiện;
  • Hỗ trợ chuẩn bị, soạn thảo đơn từ có liên quan;
  • Đại diện khách hàng làm việc với các cơ quan có thẩm quyền và bên liên quan;
  • Đại diện khách hàng tranh biện tại phiên tòa….
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất lấn chiếm
Dịch vụ luật sư giải quyết tranh chấp đất lấn chiếm

Các câu hỏi thường gặp về thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã lấn chiếm

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp giúp Quý khách hiểu rõ hơn về quy trình pháp lý đòi lại đất bị lấn chiếm.

Thời hiệu khởi kiện đòi lại đất bị lấn chiếm là bao lâu?

Pháp luật hiện hành không quy định thời hiệu khởi kiện đối với tranh chấp về quyền sử dụng đất, bao gồm cả tranh chấp đòi lại đất bị lấn chiếm. Điều này có nghĩa người có quyền sử dụng đất hợp pháp có thể khởi kiện yêu cầu đòi lại đất bị lấn chiếm vào bất kỳ thời điểm nào, miễn là có đủ căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và hành vi lấn chiếm của người khác theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Dân sự 2015 về các trường hợp không áp dụng thời hiệu khởi kiện, trong đó có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu (bao gồm quyền sử dụng đất).

Nếu đất bị lấn chiếm chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) thì có đòi lại được không?

Vẫn có thể đòi lại được. Mặc dù Giấy chứng nhận là một chứng cứ quan trọng, nhưng theo Điều 137 Luật Đất đai 2024 và thực tiễn xét xử, Tòa án sẽ xem xét các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất, nguồn gốc, quá trình sử dụng đất liên tục, công khai, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính để xác định người sử dụng đất hợp pháp.

Người lấn chiếm đã xây dựng công trình trên đất thì giải quyết thế nào khi Tòa án buộc trả lại đất?

Trường hợp này, Tòa án sẽ xem xét tính chất của công trình, thiện chí của các bên. Theo nguyên tắc chung của Bộ luật Dân sự, người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình có thể được thanh toán chi phí làm tăng giá trị tài sản. Tuy nhiên, nếu việc xây dựng là không ngay tình, cố ý lấn chiếm, người xây dựng trái phép có thể bị buộc phải tháo dỡ công trình, khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất và bồi thường thiệt hại (nếu có) theo yêu cầu của người có quyền sử dụng đất hợp pháp.

Ngoài tạm ứng án phí, người khởi kiện có thể phải chịu thêm các chi phí nào khác?

Người khởi kiện có thể phải chịu thêm các chi phí tố tụng khác như: chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; chi phí định giá tài sản (nếu có yêu cầu định giá hoặc Tòa án thấy cần thiết); chi phí giám định (nếu cần giám định chữ ký, tài liệu); chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch (nếu có); và chi phí thuê luật sư (nếu sử dụng dịch vụ pháp lý). Các chi phí này sẽ được Tòa án quyết định bên nào phải chịu tùy thuộc vào kết quả giải quyết vụ án, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nào để ngăn chặn việc tiếp tục xây dựng trên đất đang tranh chấp không?

Có. Trong quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Chương VIII Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, chẳng hạn như cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp (Điều 118) hoặc cấm thực hiện một số hành vi nhất định (Điều 120) để bảo vệ chứng cứ hoặc duy trì tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được.

Vi bằng do Thừa phát lại lập về hành vi lấn chiếm có giá trị chứng cứ không?

Có. Theo Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại, vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, chứng thực nhưng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Do đó, vi bằng ghi nhận hiện trạng đất bị lấn chiếm, tài sản trên đất có thể là một chứng cứ quan trọng.

Các bên có thể tự hòa giải với nhau sau khi đã nộp đơn khởi kiện tại Tòa án không?

Có. Trong suốt quá trình giải quyết vụ án dân sự, Tòa án luôn khuyến khích các đương sự tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án (Điều 205, 206, 207 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015). Nếu các bên đạt được thỏa thuận hòa giải thành, Tòa án sẽ lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (nếu thỏa thuận đó là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay và các bên có thể yêu cầu thi hành.

Có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng không?

Có. Đương sự trong vụ án dân sự có quyền ủy quyền bằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, trừ trường hợp ly hôn theo quy định tại Điều 85 và Điều 86 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực hợp pháp.

Nếu bên lấn chiếm đã bán/chuyển nhượng phần đất lấn chiếm cho người thứ ba ngay tình thì quyền lợi của người bị lấn chiếm được bảo vệ ra sao?

Đây là tình huống phức tạp. Nếu việc chuyển nhượng diễn ra khi tranh chấp đã được Tòa án thụ lý và áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp thì giao dịch đó có thể bị vô hiệu. Trường hợp người thứ ba là người ngay tình theo Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như tính hợp pháp của giấy tờ đất, việc đăng ký giao dịch… Người bị lấn chiếm có thể phải kiện đòi lại đất từ người đang chiếm hữu mới, hoặc yêu cầu người lấn chiếm ban đầu bồi thường thiệt hại nếu không thể đòi lại đất từ người thứ ba ngay tình. Việc này cần được luật sư tư vấn cụ thể dựa trên hồ sơ vụ việc.

Kết luận

Việc hiểu rõ quy trình, thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm sẽ giúp cho các bên trong tranh chấp có thể có sự chuẩn bị kỹ lưỡng trong quá trình giải quyết. Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết liên quan đến thủ tục khởi kiện buộc trả lại đất đã bị lấn chiếm. Nếu trong quá trình tìm hiểu Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề liên quan cần được giải đáp vui lòng liên hệ hotline 1900.63.63.87 để được luật sư đất đai của Luật Long Phan PMT hỗ trợ nhanh nhất.

Tags: đòi lại đất lấn chiếm, Khởi kiện đòi lại đất, Lấn chiếm đất đai, Luật sư đất đai, Tranh chấp đất đai

Từ khóa » Buộc Trả Lại đất Lấn Chiếm