Thừa Thiên Huế – Wikipedia Tiếng Việt

 
Ảnh vệ tinh khu vực nội thành thành phố Huế
 
Huế nhìn từ trên cao

Vị trí địa lý

sửa

Thừa Thiên – Huế nằm ở dải đất ven biển miền Trung Việt Nam, thuộc Bắc Trung Bộ, bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông, có tọa độ địa lý ở 16°–16,8° vĩ độ Bắc và 107,8°–108,2° kinh độ Đông. Thừa Thiên – Huế cách thủ đô Hà Nội 675 km về phía Bắc, cách thành phố Đà Nẵng 94 km về phía Nam với ranh giới tự nhiên là dãy núi Bạch Mã, có vị trí địa lý:

  • Phía đông giáp Biển Đông
  • Phía tây giáp tỉnh Salavan và tỉnh Sekong, Lào
  • Phía nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam
  • Phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị.

Giới hạn, diện tích

sửa

Phía Bắc, từ Đông sang Tây, Huế có đường ranh giới dài 111,671 km tiếp giáp với các huyện Hải Lăng, Đakrông, tỉnh Quảng Trị.

Từ mặt Nam, thành phố có ranh giới chung với huyện các huyện Đông Giang và Tây Giang, tỉnh Quảng Nam dài 56,66 km, với huyện Hòa Vang và quận Liên Chiểu của thành phố Đà Nẵng dài 55,82 km.

Ở phía Tây, ranh giới thành phố (cũng là biên giới quốc gia) kéo dài từ điểm phía Bắc (ranh giới thành phố Huế với tỉnh Quảng Trị và tỉnh Saravane của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào) đến điểm phía Nam (ranh giới thành phố Huế với tỉnh Quảng Nam và tỉnh Sekong của Lào) dài 87,97 km.

Phía Đông, tiếp giáp với biển Đông với đường bờ biển dài 120 km (có 21 xã, phường, thị trấn thuộc 5 quận, huyện, thị xã (Phong Điền, Quảng Điền, Thuận Hóa, Phú Vang, Phú Lộc) giáp biển, bắt đầu từ xã Phong Thạnh, thị xã Phong Điền ở phía Bắc đến thị trấn Lăng Cô, huyện Phú Lộc ở phía Nam).

Phần đất liền, Huế có diện tích 503.320,52 ha (theo niên giám thống kê năm 2010), kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, nơi dài nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phía Tây); mở rộng chiều ngang theo hướng Đông Bắc – Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng Công (Quảng Điền), phường Tứ Hạ (Hương Trà) đến xã Sơn Thủy – Ba Lé (A Lưới) 65 km và nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam chỉ khoảng 2–3 km.

Vùng nội thủy rộng 12 hải lý.

Vùng đặc quyền kinh tế mở rộng đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Trên thềm lục địa biển Đông ở về phía Đông Bắc cách mũi cửa Khém nơi gần nhất khoảng 600 m có đảo Sơn Ca. Tuy diện tích đảo không lớn (khoảng 160 ha), nhưng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng đối với nước ta nói chung và thành phố Huế nói riêng.

Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc – Nam, trục hành lang Đông – Tây nối Thái Lan – Lào – Việt Nam theo đường 9. Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta. Thành phố Huế cách Hà Nội 660 km, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.080 km.

Bờ biển của thành phố dài 120 km, có cảng Thuận An và cảng nước sâu Chân Mây với độ sâu 18–20 m đủ điều kiện để đón các tàu trọng tải lớn, có Sân bay quốc tế Phú Bài nằm trên đường Quốc lộ 1 và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo thành phố.

Điều kiện tự nhiên

sửa

Địa hình

sửa

Khu vực phía tây của thành phố nằm trên dãy núi Trường Sơn. Những ngọn núi đáng kể là: núi Động Ngai cao 1.774 m, Động Truồi cao 1.154 m, Co A Nong cao 1.228 m, Bol Droui cao 1.438 m, Tro Linh cao 1.207 m, Hói cao 1.166 m (nằm giữa ranh giới tỉnh Quảng Nam), Cóc Bai cao 787 m, Bạch Mã cao 1.444 m, Mang cao 1.708 m, Động Chúc Mao 514 m, Động A Tây 919 m.

Sông ngòi thường ngắn nhưng lại lớn về phía hạ lưu. Những sông chính là Ô Lâu, Rào Trăng, Rào Lau, Rào Mai, Tả Trạch, Hữu Trạch, An Cựu, An Nong, Nước Ngọt, Lăng Cô, Bồ, Rau Bình Điền, Đá Bạc, Vân Xá, Sông Truồi,... Đặc biệt có Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai rộng lớn nhất Đông Nam Á. Và hai cửa biển quan trọng là cửa Thuận An và cửa Tư Hiền.

Khí hậu

sửa

Khí hậu Huế gần giống như Quảng Trị với kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa. Những tháng đầu năm có nắng ấm. Thỉnh thoảng lụt vào tháng 5. Các tháng 6, 7 và 8 có gió mạnh. Mưa lũ và có gió đông vào tháng 9 và 10. Tháng 11 thường có lụt. Cuối năm mưa kéo dài. Nhưng hiện nay do chịu tác động của biến đổi khí hậu nên từ tháng 3 đến tháng 8 nắng nóng lên đến đỉnh điểm. Các tháng 9, 10, 11 thường xuyên có bão. Từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau là giai đoạn gió mùa đông bắc kéo về gây mưa to kèm theo đó lũ trên các sông tăng nhanh. Khí hậu có 2 mùa chính:

  • Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, nắng nóng lên đến đỉnh điểm với nhiệt độ khá cao từ 35 đến 40 °C (95 đến 104 °F), chịu ảnh hưởng gió phơn tây nam
  • Mùa lạnh: kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hưởng gió mùa đông bắc nên mưa nhiều, trong khoảng thời gian này sẽ xuất hiện lũ lụt vào khoảng tháng 10 trở đi. Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20 °C – 22 °C.

Chế độ mưa ở Huế lớn, trung bình trên 2700 mm, tập trung từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, có nơi trên 4.000 mm, chiếm 70% tổng lượng mưa trong năm, riêng tháng 11 chiếm 30% lượng mưa cả năm. Mùa mưa ở Huế lệch với hai miền Nam – bắc, khi 2 miền này mưa thì Huế nắng nóng và ngược lại. Đặc điểm mưa ở Huế là mưa không đều, lượng mưa tăng dần từ Đông sang Tây, từ Bắc vào Nam và tập trung vào một số tháng với cường độ mưa lớn do đó dễ gây lũ lụt, xói lở. Độ ẩm trung bình 85–86%.[3]

Dữ liệu khí hậu của Huế
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 34.6(94.3) 37.8(100.0) 38.6(101.5) 39.9(103.8) 42.4(108.3) 41.7(107.1) 40.9(105.6) 40.2(104.4) 39.7(103.5) 38.1(100.6) 37.8(100.0) 34.2(93.6) 42.4(108.3)
Trung bình ngày tối đa °C (°F) 23.5(74.3) 24.5(76.1) 31.5(88.7) 34.1(93.4) 36.5(97.7) 37.8(100.0) 38.0(100.4) 34.2(93.6) 31.7(89.1) 29.0(84.2) 26.5(79.7) 23.8(74.8) 30.1(86.2)
Trung bình ngày °C (°F) 19.9(67.8) 20.8(69.4) 23.1(73.6) 26.1(79.0) 28.2(82.8) 29.3(84.7) 29.2(84.6) 28.8(83.8) 27.1(80.8) 25.3(77.5) 23.2(73.8) 20.7(69.3) 25.1(77.2)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) 17.5(63.5) 18.2(64.8) 20.2(68.4) 22.7(72.9) 24.5(76.1) 25.3(77.5) 25.2(77.4) 25.1(77.2) 24.1(75.4) 22.8(73.0) 21.0(69.8) 18.6(65.5) 22.1(71.8)
Thấp kỉ lục °C (°F) 8.8(47.8) 9.5(49.1) 10.7(51.3) 14.1(57.4) 17.7(63.9) 20.5(68.9) 19.8(67.6) 21.0(69.8) 19.1(66.4) 15.9(60.6) 12.9(55.2) 9.5(49.1) 8.8(47.8)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) 129.3(5.09) 63.3(2.49) 51.3(2.02) 58.9(2.32) 111.3(4.38) 103.4(4.07) 94.6(3.72) 138.8(5.46) 410.7(16.17) 772.7(30.42) 641.7(25.26) 349.9(13.78) 2.925,9(115.18)
Số ngày giáng thủy trung bình 15.5 11.6 10.2 9.2 11.7 9.3 8.5 10.7 16.3 20.8 20.9 20.2 164.9
Độ ẩm tương đối trung bình (%) 89.6 89.9 87.8 84.1 79.1 75.4 74.1 76.4 83.6 87.7 89.1 90.2 83.9
Số giờ nắng trung bình tháng 104.0 110.3 140.8 175.9 230.9 232.5 236.7 209.9 169.2 130.6 101.2 76.0 1.916,1
Nguồn: Viện Khoa học công nghệ xây dựng (IBST)

Từ khóa » Thừa Thiên Huế Có Nghĩa Là Gì