Thuốc Ampicillin 1g - Liều Dùng, Lưu ý, Hướng Dẫn, Tác Dụng Phụ
Có thể bạn quan tâm
Phân loại
Thuốc Ampicillin 1g thuộc nhóm thuốc ETC – Thuốc kê đơn.
Số đăng ký
VD-24793-16
Thời hạn sử dụng
Thời hạn sử dụng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nơi sản xuất
Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân
Địa chỉ: Lô N8, đường N5, KCN Hoà Xá, tỉnh Nam Định Việt Nam.
Thành phần của thuốc Ampicillin 1g
Thành phần chính của thuốc bao gồm Ampicillin (dưới dạng Ampiccillin Natri) – 1g
Công dụng của Ampicillin 1g trong việc điều trị bệnh
Ampicillin 1g được chỉ định trong:
- Viêm đường hô hấp trên do Streptococus Pyogenes, Streptococus Pneumoniae, Haemophilus Influenzae.
- Ampicilin điều trị hiệu quả các bệnh viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản mạn tính bột phát và viêm nắp thanh quản do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
- Bệnh nhiễm Listeria.
- Viêm nhiễm đường tiết niệu. viêm túi mật và viêm đường mật.
- Điều trị lậu do Gonococus chưa kháng các Penicilin, thường dùng kết hợp với Probenecid.
- Viêm màng não do Aeningococus, Pneumococus va Haemophilus Influenzae: Tuy nhiên, nên dùng kết hợp Ampicilin với Cloramphenicol.
- Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, thường được kết hợp với Aminoglycosid.
Hướng dẫn sử dụng thuốc
Cách sử dụng
Ampicillin 1g dùng đường tiêm truyền, đối với:
– Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: Hoà tan thuốc với 2 – 3 ml nước cất tiêm tiêm chậm trong khoảng 3 – 6 phút.
– Truyền tĩnh mạch: Hoà 1g thuốc trong 100 ml dịch truyền Natri Clorid truyền tĩnh mạch trong 1 giờ.
Đối tượng sử dụng
Thuốc dùng được cho người lớn và trẻ em. Tuy nhiên bạn vẫn nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Liều dùng
Ampicillin 1g được sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. Thuốc vẫn có liều đề nghị đối với:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp hoặc ngoài da:
– Người lớn: 250- 500 mg/lần, ngày dùng 4 lần. Với bệnh nặng, có thể tăng lên 3- 6 g một ngày.
– Trẻ em cân nặng dưới 40 kg: 25- 50 mg/kg thể trọng/ngày chia làm 4 lần.
- Nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn:
– Người lớn: 8 – 14 g hoặc 150 – 200 mg/kg thể trọng, tiêm làm nhiều lần, mỗi lần cách nhau 3 – 4 giờ.
– Trẻ em: 100 – 200 mg/kg thể trọng/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, mỗi liều cách 3 – 4 giờ.
– Đối với điều trị khởi đầu trong nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não nhiễm khuẩn phải tiêm tĩnh mạch ít nhất 3 ngày và sau đó có thể tiêm bắp.
- Viêm màng não do Meningococcus, Pneumococcus và Haemophilus Influenzae:
– Người lớn: Cứ 6 giờ, tiêm tĩnh mạch Ampicilin 1 – 2 g và Cloramphenicol 12.5 mg/kg thể trọng (tiêm Ampicilin trước).
– Trẻ dưới 2 tháng tuổi: Tiêm tĩnh mạch 100 – 300 mg/kg thể trọng/ngày chia làm nhiều lần phối hợp với Gentamicin tiêm bắp.
- Viêm đường tiết niệu, viêm túi mật và viêm đường mật:
– Người lớn: 500 mg -1g/lần, ngày dùng 4 lần.
– Trẻ em: 50 – 100 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.
- Điều trị lậu không biến chứng do những chủng nhạy cảm voi Ampicilin:
– Tiêm bắp 1 liều duy nhất 1 – 2 g, kết hợp với uống 1 g Probenecid.
Lưu ý: dùng Ampicilin phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng nhẹ, tuổi và chức năng thận của người bệnh. Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Đối với đa số nhiễm khuẩn, trừ lậu, tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi người bệnh hết triệu chứng.
Lưu ý đối với người dùng thuốc Ampicillin 1g
Chống chỉ định
Ampicillin 1g được khuyến cáo không dùng cho người bệnh mẫn cảm với Penicilin.
Tác dụng phụ
Thuốc Ampicillin 1g có một số tác dụng không mong muốn như sau:
- Thường gặp: Tiêu chảy, mẫn đỏ.
- Ít gặp: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, viêm lưỡi, viêm miệng, buồn nôn, nôn, viêm đại tràng, viêm đại tràng giả mạc, tiêu chảy, mề đay.
- Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, viêm da tróc vảy và ban đỏ đa dạng. Phản ứng dị ứng ở da kiểu “ban muộn” thường gặp trong khi điểu trị bằng Ampicilin hơn là khi điều trị bằng các Penicilin khác (2 – 3%). Nếu người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn được điều trị bằng Ampicilin thì 7 – 12 ngày sau khi bắt đầu điều trị, hầu như 100% người bệnh thường bị phát ban đỏ rất mạnh. Các phản ứng này cũng gặp ở các người bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân do Cytomegalo virus và bệnh bạch cầu lympho bào. Các người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân đã có phản ứng lại dung nạp tốt các Penicilin khác (trừ các Este của Ampicilin như Pivampicilin, Bacampicilin).
Khi thấy các hiện tượng khác lạ phải ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ để nhận được sự hỗ trợ thích hợp.
Thận trọng khi dùng thuốc
– Thuốc có thể có dị ứng chéo với Penicilin hoặc Cephalosporin. Không được dùng hoặc tuyệt đối thận trọng dùng Ampicilin cho người đã bị mẫn cảm với Cephalosporin.
– Thời gian điều trị dài (hơn 2 – 3 tuần) cần kiểm tra chức năng gan và thận.
– Thuốc không có những phản ứng có hại đối với thai nhi.
– Ampicilin có đi vào sữa nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng với liều điều trị bình thường.
– Phải thử phản ứng dị ứng trước khi tiêm Ampicillin 1g.
– Để giảm bớt đau tại chỗ cần tiêm sâu và tiêm chậm.
– Thuốc đã hoà tan phải tiêm ngay lập tức và không được để đóng băng.
– Dung dịch tiêm Ampicilin không được trộn chung cùng bơm tiêm với Aminosid.
Xử lý quá liều
Từ khóa » Thuốc Ampicillin 1g
-
Công Dụng Thuốc Ampicillin 1g | Vinmec
-
Ampicillin 1g - Mekophar
-
Ampicillin 1g - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng
-
Ampicillin 1G Mekophar - Nhà Thuốc Long Châu
-
Thuốc Ampicillin 1g Mekophar: Tác Dụng - Chỉ định, Cách Dùng
-
[CHÍNH HÃNG]Thuốc Ampicillin 1g VCP
-
Ampicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Ampicillin 1g để điều Trị Trong Các Trường Hợp Như Viêm đường Hô Hấp
-
Thuốc Ampicillin 1g VCP - DIỆT KHUẨN Hiệu Quả - Central Pharmacy
-
AMPICILLIN 1gr Mỹ - Thuốc điều Trị Bệnh Nhiễm Khuẩn
-
Ampicillin 1g MKP - Thuốc Kháng Sinh Trị Bệnh Hiệu Quả
-
Ampicillin 1g Mekophar - Thuốc điều Trị Nhiễm Trùng Hiệu Quả
-
Thuốc Ampicillin 1g Mekophar Là Thuốc Gì? Có Tác Dụng Gì? Giá Bao ...