Thuốc điều Trị Suy Tĩnh Mạch Aescin (Mipharmco) | Pharmog

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Aescin (Mipharmco)

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Aescin (Mipharmco) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Aescinate sodium (Aescin natri)/ Cao khô hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum)

Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc điều trị suy tĩnh mạch.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Aescin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Minh Hải – Mipharmco

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 20 mg, 40mg

Thuốc tham khảo:

AESCIN 20mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Aescinate sodium …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Aescin 20mg Minh Hải

AESCIN 40mg
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Aescinate sodium …………………………. 40 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ.

Điều trị viêm tĩnh mạch chân.

Phòng và điều trị tụ máu, chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống. Uống thuốc sau khi ăn và uống với nhiều nước. Với mục đích phòng ngừa nên dùng trước khi phẫu thuật ít nhất 16 tiếng.

Liều dùng:

Người lớn: Uống 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Uống thuốc sau khi ăn và uống với nhiều nước. Với mục đích phòng ngừa nên dùng trước khi phẫu thuật ít nhất 16 tiếng.

Sau 2 – 3 tháng điều trị có thể dùng liều duy trì với 40mg (2 viên) mỗi lần, ngày uống 2 lần.

Người già: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng.

Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng aescin cho những bệnh nhân:

Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tuyệt đối không dùng cho những bệnh nhân suy thận cấp.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Trong suốt thời gian sử dụng liệu pháp điều trị với alpha – escin, phải kiểm tra chức năng thận.

Không nên sử dụng aescin với bệnh nhân có tiền sử bệnh không dung nạp galactose, thiếu hụt lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose.

Aescin có chứa chất tạo màu vàng cam (E 110) có thể gây các phản ứng dị ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng trong thời kì này.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Không nên sử dụng trong thời kì này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mề đay.

Hay gặp: Rối loạn đường tiêu hóa.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo. Các phản ứng này có thể được điều trị như sau:

(1) Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone.

(2) Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương.

(3) Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lập lại sau 1-2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này.

(4) Suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày.

Khuyên bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Với bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai, có thể tăng gấp đôi liều dùng aescin.

Aescin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông. Kháng sinh cephalosporin có thể tăng tác dụng của aescin.

Nên tránh dùng đồng thời aescin với kháng sinh nhóm aminoglycosid do khả năng tăng độc tính của kháng sinh nhóm aminoglycosid trên thận.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều cấp tính Aescinate natri bao gồm chóng mặt, đau đầu, lơ mơ, buồn nôn, tiêu chảy, co cơ, xuất huyết trên da, hẹp đồng tử, nhịp mạch chậm, suy thận.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chiết xuất hạt dẻ ngựa 263.2 mg tương đương 50 mg β Aescin.

Aescinate Natri làm giảm tính thẩm thấu của nước và protein qua mao mạch. Nó được dùng để điều trị các loại viêm nhiễm và phù nề khác nhau, để làm giảm sưng do thâm tím, gãy xương, chấn thương sọ não, sau phẫu thuật và sưng mô mềm sau chấn thương, và viêm tắc tĩnh mạch cấp. Aescinate Natri làm giảm hoạt tính các enzyme ở lysosome bằng cách làm ổn định màng lysosome và giới hạn sự phóng thích enzyme. Aescinate Natri cũng cải thiện trương lực tĩnh mạch bằng cách tăng cường hiệu quả co thắt của noradrenaline – nhưng không ảnh hưởng đến huyết áp động mạch và huyết áp tâm thu.

Cơ chế tác dụng:

Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch và bạch mạch, phục hồi các van tĩnh mạch nhờ tác dụng gián tiếp qua việc tăng hoạt tính noradrenaline, tăng tổng hợp và phóng thích các prostaglandins vận mạch và tác dụng trực tiếp nhờ tính chất đối kháng không đặc hiệu tại nội mô, cải thiện tốt cho hệ tuần hoàn tĩnh mạch và bạch mạch.

Đối với hệ mao mạch, thuốc làm giảm tính thấm thành mạch một cách đáng kể, gia tăng sức bền thành mạch, đối kháng với các tác nhân gây giãn mạch ; làm vững màng dưỡng bào và màng các lysosome. Thuốc có tác dụng ngăn chặn đáng kể phản ứng viêm và tình trạng phù nề do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Chế phẩm dưới dạng flavone còn có đặc tính chống oxy hóa nhờ tác dụng đối kháng với sự thành lập và tăng khả năng đào thải các gốc tự do. Hiệu quả vượt trội hơn L-ascorbic acid và alpha-tocopherol trên thực nghiệm mù đôi có so sánh với nhóm chứng và có tham chiếu bằng desferrioxamine.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau liều tiêm tĩnh mạch, dược động học của Aescinate Natri tương ứng với mô hình 3 pha mở. Với liều tiêm tĩnh mạch 5mg Aescinate Natri (tốc độ tiêm truyền 718mg/phút) thời gian bán hủy t0.5 alpha là 6.6 phút, t0.5 Beta là 1.74 giờ và t0.5 Gamma là 14.36 giờ. Thể tích phân bổ ở điều kiện ổn định là 100.9 lít, thanh thải toàn phần là 21.8ml/phút và thanh thải thận là 1.7ml/phút. Khoản 8.2% thuốc bài tiết trong nước tiểu từ 0-120 giờ sau khi tiêm truyền.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Lactose monohydrate potato starch, povidone, talc, magnesium state.

Chất bao viên: Methacrylic, acid-ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30 per cent,Talc, Titalium dioxide (E171), Orange yellow lake (E110) Carmello-se sodium, Povidone, Polysorbate 80, Silicone antifoaming emulsion.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Aescin do Công ty cổ phần Dược Minh Hải sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM

Từ khóa » Số đăng Ký Thuốc Aescin