Thuốc Trị Suy Tĩnh Mạch Aescinate - Aescin TEVA | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Aescin Teva (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Aescinate sodium (Aescin natri)/ Cao khô hạt dẻ ngựa (Aesculus hippocastanum)
Phân loại: Thuốc tác động trên hệ cơ xương khớp. Thuốc điều trị suy tĩnh mạch.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): Không có.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Aescin Teva
Hãng sản xuất : Công ty Teva Kutno S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 20 mg
Thuốc tham khảo:
| AESCIN TEVA | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Aescinate sodium | …………………………. | 20 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị thiểu năng tĩnh mạch mãn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ.
Điều trị viêm tĩnh mạch chân.
Phòng và điều trị tụ máu chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc viên nén bao phim Aescin dùng để uống.
Liều dùng:
Người lớn: Uống thuốc sau khi ăn, 3 lần trong ngày mỗi lần 2 viên uống với nhiều nước.
Với mục đích phòng ngừa nên dùng trước khi phẫu thuật ít nhất 16 tiếng.
Sau 2-3 điều trị có thể dùng liều duy trì với 40mg (2 viên) mỗi lần, ngày uống 2 lần.
Người già: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng.
Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng
4.3. Chống chỉ định:
Không nên dùng thuốc aescin cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc .
Tuyệt đối không dùng cho những bệnh nhân suy thận cấp.
Không dùng aescin cho phụ nữ có thai hoặc dang cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Trong suốt thời gian sử dụng liệu pháp điều trị với alpha-escin, phải kiểm tra chức năng thận.
Không nên sử dụng aescin với bệnh nhân có tiền sử bệnh không dung nạp galactoce, thiếu hụt lapplactose hoặc kém hấp thu glucose- galactose.
Aescin có chứa chất tạo màu vàng cam (E 110) có thể gây các phản ứng dị ứng .
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ mang thai. Không nên sử dụng trong thời kì này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú. Không nên sử dụng trong thời kì này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Cũng như mọi thuốc khác , Aescin có thể gây những tác dụng không mong đợi
Các tần suất được xác định như sau: rất hay gặp:>=1/10;hay gặp >=100,<1/10;ít gặp >=1/1000,<1/100; hiếm gặp:>=1/10.000; rất hiếm gặp<1/10.000 và các báo cáo đơn lẻ (không thể ước lượng từ những dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thống miễn dịch : mẩn ngứa
Rất hiếm gặp : phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi bề đay
Rối loạn tiêu hóa : đau bụng, tiêu chảy..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Một số trường hợp có phản ứng dị ứng đã được báo cáo. Các phản ứng này có thể được điều trị như sau:
(1) Các phản ứng cục bộ (ví dụ như ngứa, phù nề thanh quản): tiêm kháng histamine qua đường tĩnh mạch; tiêm tĩnh mạch kháng H2; tiêm tĩnh mạch hydrocotisone.
(2) Giảm huyết áp: truyền các dung dịch thay thế huyết tương.
(3) Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nặng, sử dụng adrenaline tiêm tĩnh mạch. Điều trị này có thể lập lại sau 1-2 phút. Trong trường hợp có thể xuất hiện thay đổi nhịp tim, cần thận trọng trong trường hợp này.
(4) Suy thận cấp đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng quá 20mg/ngày.
Khuyên bệnh nhân thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sử dụng cùng lúc với aminoglycoside (vd: gentamycin) cần tránh vì Aescinate Natri có thể làm tăng nguy cơ độc thận. Aescinate Natri làm tăng hoạt tính thuốc chống đông khi dùng đồng thời. Trong trường hợp này liều có thể điều chỉnh tùy theo kết quả xét nghiệm lâm sàng (vd: thời gian prothrombin).
Sự gắn kết với protein huyết tương có thể bị thay đổi bởi một số kháng sinh (vd: Cephalotine có thể làm tăng nồng độ tập trung Aescinate Natri tự do trong huyết thanh), với Ampicilin tác dụng này yếu.
Không có bằng chứng về chống chỉ định trong khi mang thai, tuy nhiên Aescinate không được dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ và trong lúc cho con bú. Aescinate ống phải được dùng đường tĩnh mạch. Nếu dung dịch tiêm bị tiêm ngoài ven, cần tiêm procaine, hyaluronidase. Để tránh kích thích có thể ở thành tỉnh mạch, mũi kim tiêm không nên chạm vào thành tĩnh mạch (không nên tiêm vào tĩnh mạch nhỏ như ở mu tay) và tiêm không nên quá chậm.
4.9 Quá liều và xử trí:
Các dấu hiệu và triệu chứng khi quá liều cấp tính Aescinate natri bao gồm chóng mặt, đau đầu, lơ mơ, buồn nôn, tiêu chảy, co cơ, xuất huyết trên da, hẹp đồng tử, nhịp mạch chậm, suy thận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin.
Cơ chế tác dụng:
Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch và bạch mạch, phục hồi các van tĩnh mạch nhờ tác dụng gián tiếp qua việc tăng hoạt tính noradrenaline, tăng tổng hợp và phóng thích các prostaglandins vận mạch và tác dụng trực tiếp nhờ tính chất đối kháng không đặc hiệu tại nội mô, cải thiện tốt cho hệ tuần hoàn tĩnh mạch và bạch mạch.
Đối với hệ mao mạch, thuốc làm giảm tính thấm thành mạch một cách đáng kể, gia tăng sức bền thành mạch, đối kháng với các tác nhân gây giãn mạch ; làm vững màng dưỡng bào và màng các lysosome. Thuốc có tác dụng ngăn chặn đáng kể phản ứng viêm và tình trạng phù nề do nhiều nguyên nhân khác nhau.
Chế phẩm dưới dạng flavone còn có đặc tính chống oxy hóa nhờ tác dụng đối kháng với sự thành lập và tăng khả năng đào thải các gốc tự do. Hiệu quả vượt trội hơn L-ascorbic acid và alpha-tocopherol trên thực nghiệm mù đôi có so sánh với nhóm chứng và có tham chiếu bằng desferrioxamine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Lactose monohydrate potato starch, povidone, talc, magnesium state.
Chất bao viên: Methacrylic, acid-ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30 per cent,Talc, Titalium dioxide (E171), Orange yellow lake (E110) Carmello-se sodium, Povidone, Polysorbate 80, Silicone antifoaming emulsion.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Aescin do Teva Kutno S.A.sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM
Từ khóa » Số đăng Ký Thuốc Aescin
-
Thuốc Aescin 20Mg Minh Hải Trị Thiểu Năng Tĩnh Mạch Mãn Tính, Chống Phù Nề (Hộp 3 Vỉ X 30 Viên)
-
Aescin - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng - VN-14033-11
-
Dược Lực Thuốc Aescin
-
Thuốc Aescin: Công Dụng, Liều Dùng Và Một Số Khuyến Cáo
-
Thuốc Aescin 20mg Có Tác Dụng Gì? | Vinmec
-
Aescin 40mg Trị Giãn Tĩnh Mạch, Chống Phù Nề (3 Vỉ X 10 Viên)
-
Aescin 20mg Trị Tụ Máu, Giãn Tĩnh Mạch (3 Vỉ X 30 Viên)
-
Công Văn Số 14250/QLD-KD Tăng Cường Nguồn Cung Thuốc Tiêm Có ...
-
Thuốc điều Trị Suy Tĩnh Mạch Aescin (Mipharmco) | Pharmog
-
Aescin Là Thuốc Gì? Công Dụng & Liều Dùng Hello Bacsi
-
Thuốc Aescin 20mg - Nhà Thuốc Bệnh Viện - Đặt Mua 0936.80.22.00
-
Công Văn 11599/QLD-ĐK đăng Ký Lưu Hành Thuốc Trong Nước Chưa ...
-
Thuốc điều Trị Suy Giãn Tĩnh Mạch Aescin Và Cách Sử Dụng - YouMed
-
Mua Thuốc Trị Viêm Tĩnh Mạch & Giãn Tĩnh Mạch Aescin 20mg
-
[CHÍNH HÃNG] Thuốc Aescin 20mg Minh Hải
-
Quyết định 315/QĐ-QLD 2021 Danh Mục Thuốc Hóa Dược Sản Xuất ...
-
Thuốc Aescin 20,40 Mg Minh Hải Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu? Mua ở ...
-
Aescin: Tác Dụng, Cách Dùng & Tác Dụng Phụ Review Từ A-Z