Thuốc Irbesartan - Bterol/Lisbosartan | Pharmog
Có thể bạn quan tâm
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Irbesartan
Phân loại: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Thuốc chống tăng huyết áp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C09CA04.
Biệt dược gốc: Aprovel
Biệt dược: Lisbosartan, Bterol
Hãng sản xuất : Atlantic Pharma- Producoes Farmaceuticas S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 150 mg, 300 mg.
Thuốc tham khảo:
| LISBOSARTAN 150mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Irbesartan | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LISBOSARTAN 300 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Irbesartan | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BTEROL 150 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Irbesartan | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị tăng huyếtáp tiên phát.
Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 bị tăng huyết áp, là thành phần của phác đồ điều trị tăng huyết áp.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nên uống với một lượng nước vừa đủ (một ly nước).
Có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Liều dùng:
Liều khuyến nghị thông thường khởi đầu và duy trì là 150 mg ngày một lần, không liên quan bữa ăn. Irbesartan 150 mg ngày một lần thường tạo được sự kiêm soát huyết áp hiệu quả hơn liều 75 mg. Tuy nhiên, có thể cân nhắc điều trị khởi đầu với liều 75 mg, đặc biệt ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo và người trên 75 tuổi.
Có thể tăng liều Lisbosartan lên 300 mg, hay dùng thêm những thuốc trị tăng huyết áp khác ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với liều 150 mg. Đặc biệt việc dùng thêm 1 thuốc lợi tiểu như hydrochlorothiazide làm tăng thêm tác dụng của Lisbosartan.
Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 bị tăng huyết áp, nên khởi đầu điều trị với irbesartan 150 mg ngày một lần và điều chỉnh liều đến 300 mg ngày một lần như là liều duy trì trong điều trị bệnh thận. Sự chứng tỏ lợi ích của irbesartan đối với thận ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 được dựa trên những nghiên cứu dùng irbesartan, ngoài những thuốc trị tăng huyết áp khác, khi cần, để đạt đến huyết áp mục tiêu.
Suy thận: không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Nên cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn (75mg) ở bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, Chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân lớn tuổi: Mặc dù nên cân nhắc khởi đầu điều trị với 75 mg ở những bệnh nhân lớn hơn 75 tuổi nhưng thường không cần chỉnh liều đối với với những bệnh nhân lớn tuổi.
Bệnh nhi: Irbesartan không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên vì không đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả (xem phần Tác dụng ngoại ý, ”Đặc tính dược lực học” và ”Đặc tính dược động học”).
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với hoạt chất, hay bắt kỳ tá dược.
Ba tháng giữa và cuối thai kỳ
Không phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
4.4 Thận trọng:
Giảm thể tích nội mạch: Tụt huyết áp triệu chứng, nhất là sau liều đầu tiên, có thể xảy ra ở những bệnh nhân giảm thể tích và/hoặc giảm natri do dùng lợi tiểu mạnh, kiêng muối nghiêm ngặt, tiêu chảy hoặc nôn ói. Nên điều chỉnh những tình trạng này trước khi dùng irbesartan.
Tăng huyết áp do động mạch thận: Tăng nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch trên một thận chức năng được điều trị với các thuốc tác động trên hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone. Không ghi nhận nguy cơ này khi dùng irbesartan, nhưng có thể tiên đoán tác dụng tương tự như vậy xảy ra khi dùng thuốc đối vận thụ thể angiotensin II.
Suy thận và ghép thận
Khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin khi dùng irbesartan cho bệnh nhân suy thận. Không có kinh nghiệm lâm sàng nào của việc dùng irbesartan ở người mới ghép thận.
Bệnh nhân tăng huyết áp bị đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận: Phân tích nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận nặng cho thấy tác dụng của irbesartan lên các biến cố thận và tim mạch không đồng nhất trong tất cả các phân nhóm; những tác dụng này kém hơn ở phụ nữ và người da màu (xem phần Đặc tính dược lực học).
Tăng kali huyết: Giống như các thuốc tác động lên hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone khác, tăng kali huyết có thể xảy ra trong quá trình điều trị với Irbesartan, nhất là khi có suy thận, đạm niệu rõ do bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường, và/hoặc suy tim. Khuyến cáo cần theo dõi sát kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ (xem phần Tương tác).
Lithium: Không khuyến cáo dùng kết hợp lithium và irbesartan.
Hẹp vận động mạch chủ và van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn: giống như các thuốc dãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho các bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ, hoặc hẹp van 2 lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Cường Aldosterone nguyên phát: bệnh nhân cường Aldosterone nguyên phát nói chung, không đáp ứng với các thuốc tụt áp hoạt động thông qua ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone. Vì vậy, không khuyến cáo dùng irbesartan.
Tổng quan: Ở những bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào các hoạt động của hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, bệnh thận tiềm ẩn, kể cả hẹp động mạch thận), điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II làm ảnh hưởng đến hệ thống này đã gây ra tụt huyết áp cấp tính, tăng ure huyết, thiểu niệu, hoặc hiếm khi suy thận cấp. Giống như với bất kỳ thuốc tụt huyết áp khác, giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Giống như các thuốc ức chế men chuyển, irbesartan và những thuốc đối vận angiotensin khác có tác dụng kém hơn trong việc hạ huyếtáp ở người da den, có lẽ do cơ địa renin thấp (xem mục Đặc tính dược lực học).
Thai kỳ: Không nên dùng thuốc đối vận thụ thể angiotensin II trong thai kỳ. Bệnh nhân dự định mang thai nên chuyên sang thuốc trị tăng huyết áp khác có độ an toàn đã khẳng định, trừ khi bắt buộc phải tiếp tục dùng thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Ngưng thuốc ức chế thụ thể angiotensin 1I ngay khi chẩn đoán có thai, và nếu có thể, chuyển sang thuốc khác.
Lactose: Irbesartan chứa lactose. Bệnh nhân với những rối loạn dung nap galactose di truyền hiếm gặp, thiếu men lapp lactase hay rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Bệnh nhi: Đã có nghiên cứu dùng irbesartan ở nhóm từ 6 -16 tuổi, nhưng hiện tại chưa đủ dữ liệu hỗ trợ cho việc dùng rộng rãi cho bệnh nhi.
Suy gan: Sử dụng thuốc thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Do chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo không nên sử dụng cho bệnh nhân suy gan nặng.
Người cao tuổi: Người cao tuổi có nguy cơ mắc các bệnh về gan, thận, chức năng tim mạch, có thể có thêm các bệnh khác và/hoặc đồng thời đangđược điều trị bởi các thuốc khác. Do vậy khuyến cáo sử dụng thuốc thận trọng cho người cao tuổi,
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa tiến hành nghiên cứu về những ảnh hưởng lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Dựa trên các đặc tính dược lực học, irbesartan không gây ảnh hưởng đến khả năng này; tuy nhiên có thể bị chóng mặt hay mệt khi dùng thuốc trong lúc lái xe hay vận hành máy.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Không khuyến cáo dùng Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng đầu thai kỳ (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng). Chống chỉ định Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ (xem mục Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng).
Chưa kết luận bằng chứng địch tễ học để cập đến nguy cơ sinh quái thai sau khí dùng thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu thai kỳ; tuy nhiên, không thể loại trừ sự tng nguy cơ nhẹ. Không có dữ liệu địch tễ học có đối chứng về nguy cơ khi dùng Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, nhưng có thể có nguy cơ tương tự đối với loại thuốc này. Bệnh nhân dự định mang thai nên đổi sang thuốc trị tăng huyếtáp khác với độ an toàn đã xác lập, trừ khi bắt buộc phải tiếp tục đùng Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II.
Khi chẩn đoán có thai, nên ngưng ngay Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II, và thay thuốc khác nếu phù hợp
Dùng Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ có thể gây hại cho thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương hộp sọ) và nhiễm độc sơ sinh (suy thận , hạ huyết áp, tăng kali máu) Nếu đã dùng Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II từ ba tháng giữa thai kỳ, khuyến cáo kiểm tra bằng siêu âm chức năng thận và xương hộp sọ. Nên theo dõi kỹ để phát hiện sự hạ huyết áp trẻ nhũ nhi có mẹ đã dùng Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II
Thời kỳ cho con bú:
Thuốc đi qua sữa ở động vật, không rõ trên người. Khuyến cáo không dùng irbesartan và chuyển sang những thuốc đã xác định độ an toàn, nhất là trong thời gian cho trẻ sơ sinh hay trẻ sinh non bú sữa mẹ do chưa đủ thông tin về việc sử dụng thuốc trong thời gian này.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Trong các thử nghiệm đối chứng bằng giả dược ở bệnh nhân tăng huyết áp, suất độ chung của những phản ứng bất lợi không khác biệt giữa nhóm dùng irbesartan (56,2%) và nhóm giả dược (56,5%).
Ngưng dùng do phản ứng bất lợi trên lâm sảng hay cận lâm sàng ít xảy ra ở nhóm dùng irbesartan (3,3%) hơn so với nhóm giả dược (4,5%), và suất độ này không liên quan đến liều (trong giới hạn liều được khuyến cáo), giới tính, tuổi, chủng tộc hay thời gian điều trị.
Bảng dưới đây trình bày những phản ứng bất lợi được ghi nhận trong các thử nghiệm đối chứng bằng giả dược ở 1.965 bệnh nhân tăng huyếtáp dùng irbesartan. Những thuật ngữ được đánh dấu * đề cập đến phản ứng bất lợi được ghi nhận thêm trong > 2% bệnh nhân đái tháo đường bị tăng huyết áp với suy thận mạn, đạm niệu lâm sàng và tỉ lệ này cao hơn so với nhóm giả dược.
Tần suất các tác dụng phụ liệt kê dưới đây được xác định như sau: rất phổ biến (1/10); phổ biến (1/100, <1/10); không phổ biến (≥1/1.000, <1/100); hiếm (≥1/10.000, <1/1.000); rất hiếm (<1/10.000). Trong mỗi phân nhóm tần xuất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ giảm dần.
Rất phổ biến
Tăng Kali máu thường xảy ra ở bệnh nhân đáo tháo đường được điều trị với Irbesartan hơn so với dùng giả dược. Ở bệnh nhân đái tháo đường bị tăng huyết áp với Albumin niệu vi thể và chức năng thận bình thường, tăng kali máu (> 5,5 mEq/L) xảy ra trong 29,4% ở nhóm dùng irbesartan 300 mg và 22% ở nhóm giả dược. Ở bệnh nhân đái tháo đường bị tăng huyết áp với suy thận mạn, đạm niệu đại thể; tăng kali máu (> 5,5 mEq/L) xảy ra trong 46,3% ở nhóm dùng irbesartan 300 mg và 26,3% ở nhóm giả dược.
Phổ biến
Thường quan sát thấy sự tăng đáng kể men Creatine Kinase huyết tương (1,7%) ở nhóm dùng Irbesartan. Sự tăng này không liên quan đến các biến cố cơ xương có thể xác định được trên lâm sàng. Đã quan sát thay* hemoglobin giảm không đáng kể trên lâm sàng ở 1,7% bệnh nhân tăng huyết áp bị bệnh thận do đái tháo đường tiễn triển được điều trị với irbesartan
Những rối loạn ở tim:
Không phổ biến: nhịp tim nhanh.
Những rối loạn hệ thần kinh:
Phổ biến: Chóng mặt, chóng mặt thế đứng.
Những rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Không phổ biến: ho.
Rối loạn tiêu hóa:
Phổ biến: buồn nôn/nôn ói.
Không phổ biến: tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, ợ nóng.
Rối loạn cơ-xương và mô liên kết:
Phổ biến: * Đau cơ xương.
Những rối loạn mạch máu:
Phổ biến: * hạ huyết áp thế đứng.
Không phổ biến: nóng bừng.
Những rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc:
Phổ biến: mệt mỏi.
Không phổ biến: đau ngực.
Những rối loạn hệ sinh sản và vú;
Không phổ biến: rối loạn chức năng tình dục
Những phản ứng bắt lợi thêm sau đầy đã được báo cáo theo kinh nghiệm sau khi đưa thuốc ra thị trường; những báo cáo này xuất phát từ những bản tự báo cáo; vì thế chưa xác định được tần suất:
Những rối loạn hê hô thần kinh: Đau đầu.
Những rối loạn ở tai và mê đạo: Ù tai:
Những rối loạn tiêu hóa: Nuốt khó.
Những rỗi loạn thận và tiết niệu: Giảm chức năng thận bao gồm các trường hợp suy thận ở bệnh nhân có nguy cơ (xem mục Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi dùng).
Những rối loạn da và mô dưới da: Viêm mạch máu hủy bạch cầu.
Những rối loạn cơ-xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ (trong vài trường hợp đi kèm với tăng men creatina kinase huyết tương), vọp bẻ.
Những rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu.
Những rối loạn hệ miễn dich: phản ứng quá mẫn như phù mạch, phát ban, nỗi mề đay.
Những rối loạn gan mật: Viêm gan, bất thường chức năng gan.
Bệnh nhi: trong một thử nghiệm ngẫu nhiên bao gồm 318 trẻ em và thiếu niên từ 6 – 16 tuổi bị tăng huyết áp, những tác dụng phụ không mong muốn sau đây đã xảy ra trong thời gian theo dõi mù đôi suốt ba tuần: đau đầu (7, 9%), ha huyét 4ap (2,2%), chong mat (1,9%), ho (0,9%). Trong giai doan theo dõi mở rộng kéo dải 26 tuần, những bất thường cận lâm sàng xảy ra nhiều nhất là tăng creatinine (6,5%), tăng trị số CK ở 2% bệnh nhi.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Các ADR ít xảy ra, thường nhẹ không cần xử trí gì đặc biệt. Nếu bắt đầu dùng thuốc nên chú ý điều trị giảm thể tích máu nếu có.
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Những thuốc lợi tiểu và hạ huyết áp khác: Các thuốc trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Irbesartan. Tuy nhiên, Lisbosartan 150mg đã được dùng an toàn với các thuốc trị tăng huyết áp khác, như ức chế Beta, ức chế kênh Canxi tác dụng kéo dài, và lợi tiểu Thiazide. Điều trị lợi tiểu liều cao trước đó có thể gây giảm thể tích và nguy cơ tụt huyết áp khi bắt đầu dùng Lisbosartan.
Các chất bổ sung Kali và thuốc lợi tiểu giữ Kali: Dùng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ Kali, những chất bổ sung Kali, những chất thay thế muối có Kali, và các thuốc làm tăng nồng độ Kali máu (như Heparin) có thể dẫn đến sự tăng Kali. Vì thế, không khuyến cáo dùng chung các thuốc này.
Lithium: Đã ghi nhận sự tăng có hồi phục nồng độ Lithium huyết thanh và độc tính khi dùng đồng thời Lithium với thuốc ức chế men chuyển. Rất ít ghi nhận ảnh hưởng như vậy với irbesartan, Vì thế, không khuyến cáo dùng kết hợp (xem mục Những cảnh báo và thận trọng khi dùng). Khi cần kết hợp, nên theo dõi kỹ nồng độ lithium huyết thanh.
Thuốc kháng viêm không Steroid: Khi dùng đồng thời thuốc đối vận Angiotensin II và kháng viêm không Steroid (Như là ức chế COX-2 chọn lọc, Axitacetylsalicytic (> 3g/ngày) và kháng viêm không Steroid không chọn lọc), hiệu quả hạ áp có thể yếu đi.
Giống như các thuốc ức chế men chuyển, dùng đồng thời thuốc đối vận Angiotensin II và kháng viêm không Steroid có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, gây suy thận, và tăng Kali máu, nhất là ở bệnh nhân đã bị kém chức năng thận từ trước. Nên thận trọng khi dùng kết hợp, nhất là ở người cao tuổi. Bệnh nhân nên uống nhiều nước và được theo dõi kỹ chức năng thận khi bất đầu điều trị và định kỳ sau đó.
Những thông tin thêm về tương tác thuốc của irbesartan: trong những nghiên cứu lâm sàng, hydrochtorothiazide không ảnh hưởng đến được động của irbesartan. Irbesartan được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 và ở mức độ thấp hơn bởi glucuronic hóa. Không có tương tác dược động và dược lực đáng kể khi dùng kết hợp irbesartan và warfarin, một thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C9, Chưa đánh giá các thuốc được chuyển hóa bởi CYP2C9 như rifampicin lên dược động của irbesartan.
Dược động của digoxin không bị thay đổi khi cùng dùng với irbesartan
4.9 Quá liều và xử trí:
Ở người lớn, liều lên đến 900 mg/ngày không gây độc tính. Những biểu hiện hay gặp của quá liều có thể là hạ huyết áp và nhịp tim nhânh, cũng có thể bị nhịp tim chậm do quá liều. Không có sẵn những thông tin chuyển biệt về điều trị quá liều Lisbosartan. Bệnh nhân nên được theo dõi kỹ, được điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Các biện pháp được đề xuất bao gồm nôn và/hay rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt trong điều trị quá liều. Thẩm phân máu không thanh thải được Irbesartan.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược trị liệu: Đối vận angiotensin II, đơn thuần.
Mã ATC: C09CA04..
Cơ chế tác động: Irbesartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II đường uống, mạnh, và chọn lọc (AT1). Nó chặn tất cả các hoạt động của angiotensin-II qua trung gian thụ thể AT1, bất kể nguồn gốc hoặc đường tổng hợp của angiotensin-II. Đối kháng chọn lọc của các thụ thể angiotensin II (AT1) làm tăng nồng độ renin huyết tương và nồng độ angiotensin-II, và giảm nồng độ aldosterone huyết tương. Nồng độ kali huyết thanh không bị ảnh hưởng đáng kể bởi Irbesartan đơn trị liệu ở các liều khuyến cáo. Irbesartan không ức chế men chuyển (kininase-II), một loại enzyme tạo ra angiotensin-II và cũng có thể phân hủy bradykinin thành các chất chuyển hóa không hoạt động. Hoạt động của Irbesartan không cần các hoạt động chuyển hóa.
Hiệu quả lâm sàng:
Tăng huyết áp:
Irbesartan làm hạ huyết áp, không ảnh hưởng nhiều đến nhịp tim. Với liều dùng ngày một lần, tác dụng hạ huyết áp liên quan với liều dùng và có khuynh hướng ổn địnhvới liều trên 300 mg. Các liều 150-300 mg một lần/ngày làm hạ huyết áp đáy đo ở tư thế ngồi và đo ở tư thế nằm (nghĩa là 24 giờ sau khi dùng thuốc) trung bình là 8-13/5-8mmHg (tâm thu/tâm trương) tốt hơn những người dùng giả dược. Sự giảm của huyết áp đỉnh đạt được trong 3-6 giờ sau khi uống thuốc và tác dụng hạ huyết áp được duy trì ít nhất 24 giờ. Trong 24 giờ, huyết áp hạ 60-70% huyết áp đỉnh tương ứng tâm trương và tâm thu ở liều khuyến cáo. Liều dùng 150mg một lần/ngày làm hạ huyết áp đáy và huyết áp trung bình trong 24 giờ tương tự như khi dùng tổng liều đó nhưng chia làm 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp của irbesartan thấy rõ trong 1-2 tuần, tác dụng tối đa trong 4-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị, và duy trì hiệu quả này trong điều trị lâu dài. Sau khi ngưng điều trị, huyết áp dần dần trở về mức ban đầu. Không có phản ứng dội tăng huyết áp.
Tác động hạ huyết áp của irbesartan và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide bổ sung cho nhau. Ở những bệnh nhân không được kiểm soát tốt huyết áp khi dùng irbesartan một mình, sự kết hợp một lượng nhỏ hydrochlorothiazide (12,5 mg) với irbesartan một lần/ngày làm giảm nhiều hơn mức huyết áp đáy so với giả dược là 7-10/3-6mmHg (tâm thu/tâm trương).
Hiệu quả của Irbesartan không bị ảnh hưởng bởi tuổi tác hoặc giới tính. Cũng như các thuốc tác động trên hệ thống renin-angiotensin, những bệnh nhân tăng huyết áp da đen khi dùng irbesartan đơn trị liệu thì có đáp ứng kém hơn. Khi irbesartan được dùng kết hợp với một lượng nhỏ hydrochlorothiazide (ví dụ 12,5 mg/ngày), đáp ứng hạ huyết áp ở những bệnh nhân da đen tương tự với bệnh nhân da trắng.
Không có tác động lâm sàng quan trọng nào trên acid uric huyết thanh hoặc bài tiết acid uric nước tiểu.
Tăng huyết áp và bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2:
Nghiên cứu “Irbesartan Diabetic Nephropathy Trial = IDNT” cho thấy irbesartan làm giảm tiến trình của bệnh thận ở bệnh nhân bị suy thận mạn và đã xuất hiện protein niệu. IDNT là một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên có kiểm soát về tỷ lệ tử vong và thương tật nhằm so sánh Irbesartan với Amlodipine và giả dược. Ở 1715 bệnh nhân tăng huyết áp bị đái tháo đường týp 2, có protein niệu ≥ 900 mg/ngày và nồng độ creatinin huyết thanh trong khoảng 1,0-3,0 mg/dl, theo dõi hiệu quả dùng Irbesartan trong dài hạn (trung bình 2,6 năm) trên sự tiến triển của bệnh thận và tử vong do mọi nguyên nhân. Bệnh nhân được điều chỉnh liều từ 75 mg lên đến liều duy trì là 300 mg Irbesartan, từ 2,5 mg đến 10 mg amlopidine, hay giả dược tùy theo mức dung nạp. Bệnh nhân ở tất cả các nhóm điều trị được dùng từ 2 đến 4 loại thuốc hạ áp theo tiêu chuẩn (nghĩa là gồm thuốc lợi tiểu, chẹn bêta, chẹn alpha) để đạt được mức huyết áp mục tiêu dự kiến là ≤ 135/85mmHg hay giảm được 10mmHg huyết áp tâm thu nếu mức huyết áp ban đầu > 160mmHg. 60% bệnh nhân dùng giả dược đạt được mức huyết áp mục tiêu trong lúc tỷ lệ này ở nhóm dùng irbesartan là 76% và nhóm dùng amlodipine là 78%. Irbesartan làm giảm có ý nghĩa thống kê nguy cơ tương đối gộp các tiêu chí chính gồm nồng độ creatinin tăng gấp đôi, suy thận đến giai đoạn cuối hay tử vong do mọi nguyên nhân. Gần 33% bệnh nhân ở nhóm dùng irbesartan gặp nguy cơ gộp tiêu chí chính về thận so với 39% và 41% ở nhóm dùng giả dược và amlodipine [mức giảm nguy cơ tương đối là 20% so với giả dược (p = 0,024) và mức giảm tương đối 23% so với amlodipine (p = 0,006)]. Khi phân tích từng thành phần trong gộp tiêu chí chính, người ta thấy tiêu chí tử vong do mọi nguyên nhân không bị ảnh hưởng, trong lúc các tiêu chí như suy thận giai đoạn cuối có khuynh hướng giảm tốt và tiêu chí tăng gấp đôi nồng độ creatinin giảm có ý nghĩa thống kê.
Nghiên cứu “Effects of Irbesartan on Microalbuminuria in Hypertensive Patients with type 2 Diabetes Mellitus = IRMA 2” cho thấy irbesartan dùng ở liều 300mg làm giảm tiến trình dẫn đến protein niệu ở bệnh nhân có albumin niệu vi lượng. IRMA 2 là nghiên cứu mù đôi so sánh với giả dược về tỷ lệ thương tật trên 590 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có albumin niệu vi lượng (30-300 mg/ngày) và có chức năng thận bình thường (creatinine huyết thanh ≤ 1,5 mg/dl ở nam và < 1,1 mg/dl ở nữ). Nghiên cứu theo dõi trong dài hạn (2 năm) hiệu quả của Irbesartan trên tiến trình dẫn đến protein niệu lâm sàng (tỷ lệ bài tiết albumin > 300 mg/ngày, và mức tăng bài tiết albumin ít nhất là 30% so với mức ban đầu). Mức huyết áp dự kiến cần đạt là 135/85mmHg. Có sử dụng kết hợp thêm các thuốc hạ áp khác (ngoại trừ thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II khác và chẹn calcium nhóm dihydropyridine) nếu thấy cần thiết để nhằm đạt được mức huyết áp mục tiêu đã dự kiến. Trong khi mức huyết áp đã được như mong muốn là như nhau ở tất cả các nhóm, có ít bệnh nhân ở nhóm dùng irbesartan 300 mg (5,2%) so với nhóm dùng giả dược (14,9%) hoặc nhóm dùng irbesartan 150 mg (9,7%) tiến triển đến protein niệu, với mức giảm nguy cơ tương đối là 70% so với giả dược (p = 0,0004) ở liều cao. Trong 3 tháng đầu của điều trị người ta không thấy hiện tượng cải thiện độ thanh thải của cầu thận. Hiện tượng làm chậm tiến trình dẫn đến protein niệu lâm sàng càng ngày càng rõ rệt trong 3 tháng đầu của điều trị và tiếp tục duy trì suốt giai đoạn 2 năm theo dõi. Hiện tượng albumin niệu về mức bình thường thường gặp ở nhóm dùng Irbesartan (34%) nhiều hơn là nhóm dùng giả dược (21%).
Cơ chế tác dụng:
Irbesartan là chất đối kháng thụ thể typ I của angiotensin II. Irbesartan có tác dụng tương tự losartan, nhưng không phải là tiền dược chất như losartan, nên tác dụng dược lý không phụ thuộc vào sự thủy phân ở gan. Irbesartan phong bế hoạt động sinh lý của angiotensin II là chất được tạo nên từ angiotensin I trong phản ứng xúc tác bởi men chuyển angiotensin (ACE kininase II). Angiotensin II là chất co mạch chính của hệ renin- angiotensin và cũng kích thích vỏ thượng thận tổng hợp và tiết aldosteron. Khi aldosteron được giải phóng, natri và nước sẽ được tái hấp thu, cuối cùng là tăng huyết áp. Irbesartan phong bế tác dụng co mạch và bài tiết aldosteron của angiotensin II nhờ gắn chọn lọc vào thụ thể ATj của angiotensin II với ái lực mạnh gấp 8500 lần so với gắn vào thụ thể AT2. Thụ thể AT2 cũng có mặt ở nhiều mô, nhưng không có vai trò trong điều hòa tim mạch.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Irbesartan được hấp thu tốt sau khi uống: các nghiên cứu về sinh khả dụng tuyệt đối cho giá trị là 60 – 80%. Bữa ăn không ảnh hưởng nhiều sinh khả dụng này. Sự găn kết protein huyết tương khoảng 96%, gắn kết các tế bào máu không đáng kể. Thể tích phân bổ là 53 – 93 lít. Sau khi uống hay tiêm 14C irbesartan, 80-85% hoạt tính phóng xạ huyết tương tuần hoàn được qui cho irbesartan dạng không biến đổi. Irbesartan được chuyên hóa bởi gan qua sự liên hợp và oxy hóa glucuronide. Chất chuyển hóa chính trong tuần hoàn là glucuronide irbesartan (khoảng 6%). Nghiên cứu in viro cho thấy Irbesartan được ôxít hóa chủ yếu bởi enzim cytochrome P450 CYP2C9; đồng enzim CYPh3A4 tác dụng không đáng kể. Irbesartan biểu hiện dược động học tuyến tính và tương ứng với liều dùng trong giới hạn từ 10 – 600 mg. Sự tăng tuyến tính này bị giảm khi dùng liều uống trên 600 mg (gấp đôi liều khuyến cáo tối đa), nhưng chưa rõ cơ chế. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1,5 đến 2 giờ sau khi uống. Độ thanh thải toàn phần và ở thận lần lượt là 157-176 và 33,5 ml/phút. Thời gian bán hủy pha cuối là 11-15 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được trong 3 ngày sau khi dùng liều khởi đầu ngày một lần. Có sự tích lũy liễu hạn chế trong huyết tương (< 20%) khi dùng liều lập lại ngày một lần. Trong một nghiên cứu đã quan sát thấy nồng độ irbesartan hơi cao hơn ở bệnh nhân nữ tăng huyết áp. Tuy nhiên, không có khác biệt về thời gian bán hủy và tích lũy liều. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân nữ. Các trị số diện tích dưới đường cong (nồng độ AUC) và nồng độ đỉnh Cmax của irbesartan ở người cao tuổi ( ≥65 tuổi) tương đối cao hơn so với người trẻ (18-40 tuổi); tuy nhiên thời gian bán hủy pha cuối không thay đổi đáng kể. Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. lrbesartan và các chất chuyền hóa của nó được đảo thải theo hai đường than và mật. Sau khi uống hay tiêm tĩnh mạch 14C irbesartan, khoảng 20% hoạt tính phóng xạ có trong nước tiểu, phần còn lại trong phân. < 2% được bài tiết trong nước tiểu ở dạng không đổi.
Dược động học của irbesartan đã được đánh giá trong 23 trẻ bị tăng huyết áp sau khi cho liều duy nhất hoặc liều lập lại mỗi ngày (2 mg/kg) đến liều tối đa là 150 mg/ngày trong 4 tuần. 2l trong số 23 trẻ được đánh giá để so sánh với dược động học ở người lớn (12 trẻ trên 12 tuổi, 9 trẻ từ 6 -12 tuổi). Kết quả cho thấy Cmax , AUC, và tốc độ thanh thải tương đương với người lớn dùng liều 150 mg/ngày. Khi dùng lập lại liều ngày một lần, có sự tích lũy liều hạn chế trong huyết tương (18%).
Suy thận: Các thông sô được động học của irbesatan không bị thay đổi đáng kế ở bệnh nhân suy thận hay đang thẩm phân máu. Thẩm phân máu không loại bỏ được irbesartan..
Suy gan: Các thông số dược động học của irbesatan không bị thay đổi đáng kể ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình. Chưa tiến hành nghiên cứu ở người bị suy gan nặng..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Từ khóa » Thuốc Bterol 150
-
Thuốc Bterol 150mg Atlantic điều Trị Tăng Huyết áp (2 Vỉ X 14 Viên)
-
Bterol 150mg Hộp 28 Viên điều Trị Tăng Huyết áp Nguyên Phát
-
BTEROL 150mg - DUOC PHAM BACH KHANG
-
Thuốc Bterol 150mg - Nhà Thuốc Bệnh Viện - Bán Thuốc Theo Đơn
-
Bterol - Thuốc Biệt Dược, Công Dụng , Cách Dùng - VN-19819-16
-
Bterol 150 - Thuốc điều Trị Hiệu Quả Tăng Huyết áp Của Atlantic
-
Thuốc Bterol 150 Là Thuốc Gì? Có Tác Dụng Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền?
-
Thuốc Bterol: Liều Dùng & Lưu ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ
-
Giá Bán Và Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Bterol
-
Bterol - Tác Dụng Thuốc, Công Dụng, Liều Dùng, Sử Dụng
-
Thuốc Bterol Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán Hộp 4 Vỉ X 7 Viên
-
Top 19 Bterol 150mg Giá Bao Nhiêu Mới Nhất 2022 - XmdForex
-
Bterol - Giá Thuốc