Giao diện chuyển sang thanh bên ẩn Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này)
Thủy XàHydrus
Chòm sao
Danh sách sao trong chòm sao Thủy Xà
Viết tắt
Hyi
Sở hữu cách
Hydri
Xích kinh
1,5 h
Xích vĩ
-70°
Diện tích
243 độ vuông (61)
Giáp vớicác chòm sao
Kiếm Ngư
Ba Giang
Thời Chung
Sơn Án
Nam Cực
Phượng Hoàng
Võng Cổ
Đỗ Quyên
Nhìn thấy ở vĩ độ giữa +8° và −90°.Nhìn thấy rõ nhất lúc 21:00 (9 giờ tối) vào tháng 11.
Chòm sao Thủy Xà 水蛇, (tiếng La Tinh: Hydrus) là một trong 88 chòm sao hiện đại, mang hình ảnh con rắn nước. Chòm sao này có diện tích 243 độ vuông, nằm trên thiên cầu nam, chiếm vị trí thứ 61 trong danh sách các chòm sao theo diện tích. Chòm Sao Thủy Xà nằm kề các chòm sao Kiếm Ngư, Ba Giang, Thời Chung, Sơn Án, Nam Cực, Phượng Hoàng, Võng Cổ, Đỗ Quyên.
Tên gọi
[sửa | sửa mã nguồn]
Thủy Xà là một trong các tên chòm sao hiện đại, không có nguồn gốc từ các truyền thuyết cổ đại. Những người phiêu lưu biển Hà Lan Pieter Dirckszoon Keyser và Frederick de Houtman được coi là cha đẻ của chòm sao này và 11 chòm sao khác ở nửa thiên cầu Nam. Vào cuối thế kỉ 16 họ đề nghị thêm các chòm sao trên bầu trời Nam vào bản đồ sao. Về sau tên các chòm sao này được Johann Bayer lấy lại và sử dụng vào bản đồ Uranometria của mình.
Thiên thể
[sửa | sửa mã nguồn]
Các thiên thể đáng quan tâm
Beta Hydri là sao sáng nhất trong chòm sao này. Với đường kính gấp hai lần, khối lượng gấp 1,4 lần Mặt Trời và nhiệt độ bề mặt khoảng 6300 K, ở khoảng cách 20 ly, sao Beta Hydri có cấp sao biểu kiến 2,8 m.
Alfa Hydri, 2,9m tối hơn Beta Hydri không đáng kể, nhưng ở khoảng cách 70 ly.
Gama Hydri với cấp sao biểu kiến 3,2m là sao khổng lồ đỏ hạng phổ M2, ở khoảng cách 650 ly.
Sao biến đổi VW Hydri
Danh sách các sao có thể nhìn thấy bằng mắt thường (<6m)
Danh pháp B
Danh pháp F
Tên riêng
Cấp sao biểu kiến
Khoảng cách ly
Cấp phổ
β
2,82m
24,4
G1 IV
α
2,86m
71
F0 V
γ
3,26m
150
M1 III
δ
4,08m
ε
4,12m
η2
4,68m
217
G8 III
ν
4,76m
ζ
4,83m
λ
5,09m
μ
5,27m
ι
5,51m
θ
5,51m
π1
5,57m
π2
5,67m
κ
5,99m
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn] Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Thủy Xà.
Bài viết này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
x
t
s
x
t
s
Chòm sao Thủy Xà
Danh sách các sao trong chòm sao Thủy Xà
Chòm sao Thủy Xà trong thiên văn học Trung Quốc
Sao
Bayer
α
β
γ
δ
ε
ζ
η1
η2
θ
ι
κ
λ
μ
ν
π1
π2
σ
τ1
τ2
Biến quang
VW
WX
BL
BN
BT
CN
CT
HR
58
1237
87
420
460
467
468
505
571
584
600
959
1053
1064
HD
10180
11944
20003
Khác
AB8
SMSS J0313−6708
WISEPC J014807.25−720258.7
Ngoại hành tinh
Eta2 Hydri b
Gliese 3021 b
HD 10180 c
Quần tinh
NGC 602
NGC 643
NGC 796
NGC 1466
NGC 1557
NGC 1629
Thiên hà
NGC
643B
643C
646
802
813
1473
1511
Khác
KKs 3
PGC 6240
Thể loại
x
t
s
88 chòm sao hiện đại
Tiên Nữ
Tức Đồng
Thiên Yến
Bảo Bình
Thiên Ưng
Thiên Đàn
Bạch Dương
Ngự Phu
Mục Phu
Điêu Cụ
Lộc Báo
Cự Giải
Lạp Khuyển
Đại Khuyển
Tiểu Khuyển
Ma Kết
Thuyền Để
Tiên Hậu
Bán Nhân Mã
Tiên Vương
Kình Ngư
Yển Diên
Viên Quy
Thiên Cáp
Hậu Phát
Nam Miện
Bắc Miện
Ô Nha
Cự Tước
Nam Thập Tự
Thiên Nga
Hải Đồn
Kiếm Ngư
Thiên Long
Tiểu Mã
Ba Giang
Thiên Lô
Song Tử
Thiên Hạc
Vũ Tiên
Thời Chung
Trường Xà
Thủy Xà
Ấn Đệ An
Hiết Hổ
Sư Tử
Tiểu Sư
Thiên Thố
Thiên Bình
Sài Lang
Thiên Miêu
Thiên Cầm
Sơn Án
Hiển Vi Kính
Kỳ Lân
Thương Dăng
Củ Xích
Nam Cực
Xà Phu
Lạp Hộ
Khổng Tước
Phi Mã
Anh Tiên
Phượng Hoàng
Hội Giá
Song Ngư
Nam Ngư
Thuyền Vĩ
La Bàn
Võng Cổ
Thiên Tiễn
Nhân Mã
Thiên Hạt
Ngọc Phu
Thuẫn Bài
Cự Xà
Lục Phân Nghi
Kim Ngưu
Viễn Vọng Kính
Tam Giác
Nam Tam Giác
Đỗ Quyên
Đại Hùng
Tiểu Hùng
Thuyền Phàm
Thất Nữ
Phi Ngư
Hồ Ly
x
t
s
Lịch sử các chòm sao
x
t
s
48 chòm sao của Ptolemy sau năm 150 sau Công Nguyên
Tiên Nữ
Bảo Bình
Thiên Ưng
Thiên Đàn
Argo Navis
Bạch Dương
Ngự Phu
Mục Phu
Cự Giải
Đại Khuyển
Tiểu Khuyển
Ma Kết
Thiên Hậu
Nhân Mã
Tiên Vương
Kình Ngư
Nam Miện
Bắc Miện
Ô Nha
Cự Tước
Thiên Nga
Hải Đồn
Thiên Long
Tiểu Mã
Ba Giang
Song Tử
Vũ Tiên
Trường Xà
Sư Tử
Thiên Thố
Thiên Bình
Sài Lang
Thiên Cầm
Xà Phu
Lạp Hộ
Phi Mã
Anh Tiên
Song Ngư
Nam Ngư
Thiên Tiễn
Cung Thủ
Thiên Yết
Cự Xà
Kim Ngưu
Tam Giác
Đại Hùng
Tiểu Hùng
Xử Nữ
Thể loại
x
t
s
41 chòm sao được thêm vào trong thế kỷ XVI–XVII
▶ Bayer 1603: Thiên Yến • Yển Diên • Hậu Phát • Kiếm Ngư • Thiên Hạc • Thủy Xà • Ấn Đệ An • Thương Dăng • Khổng Tước • Phượng Hoàng • Nam Tam Giác • Đỗ Quyên • Phi Ngư • Hồ Ly ▶ Plancius&Bartsch 1624: Lộc Báo • Kỳ Lân ▶ Royer 1679: Thiên Cáp • Nam Thập Tự ▶ Hevelius 1683: Lạp Khuyển • Hiết Hổ • Tiểu Sư • Thiên Miêu • Thuẫn Bài • Lục Phân Nghi • Hồ Ly ▶ de Lacaille 1763: Tức Đồng • Điêu Cụ • Lạp Khuyển • Thuyền Để • Viên Quy • Thiên Lô • Thời Chung • Sơn Án • Hiển Vi Kính • Củ Xích • Nam Cực • Hội Giá • Thuyền Vĩ • La Bàn • Võng Cổ • Ngọc Phu • Viễn Vọng Kính • Thuyền Phàm
x
t
s
88 chòm sao hiện đại với tên Latinh tương ứng
Tiên Nữ (Andromeda)
Tức Đồng (Antlia)
Thiên Yến (Apus)
Bảo Bình (Aquarius)
Thiên Ưng (Aquila)
Thiên Đàn (Ara)
Bạch Dương (Aries)
Ngự Phu (Auriga)
Mục Phu (Boötes)
Điêu Cụ (Caelum)
Lộc Báo (Camelopardalis)
Cự Giải (Cancer)
Lạp Khuyển (Canes Venatici)
Đại Khuyển (Canis Major)
Tiểu Khuyển (Canis Minor)
Ma Kết (Capricornus)
Thuyền Để (Carina)
Tiên Hậu (Cassiopeia)
Nhân Mã (Centaurus)
Tiên Vương (Cepheus)
Kình Ngư (Cetus)
Yển Diên (Chamaeleon)
Viên Quy (Circinus)
Thiên Cáp (Columba)
Hậu Phát (Coma Berenices)
Nam Miện (Corona Australis)
Bắc Miện (Corona Borealis)
Ô Nha (Corvus)
Cự Tước (Crater)
Nam Thập Tự (Crux)
Thiên Nga (Cygnus)
Hải Đồn (Delphinus)
Kiếm Ngư (Dorado)
Thiên Long (Draco)
Tiểu Mã (Equuleus)
Ba Giang (Eridanus)
Thiên Lô (Fornax)
Song Tử (Gemini)
Thiên Hạc (Grus)
Vũ Tiên (Hercules)
Thời Chung (Horologium)
Trường Xà (Hydra)
Thủy Xà (Hydrus)
Ấn Đệ An (Indus)
Hiết Hổ (Lacerta)
Sư Tử (Leo)
Tiểu Sư (Leo Minor)
Thiên Thố (Lepus)
Thiên Xứng (Libra)
Sài Lang (Lupus)
Thiên Miêu (Lynx)
Thiên Cầm (Lyra)
Sơn Án (Mensa)
Hiển Vi Kính (Microscopium)
Kỳ Lân (Monoceros)
Thương Dăng (Musca)
Củ Xích (Norma)
Nam Cực (Octans)
Xà Phu (Ophiuchus)
Lạp Hộ (Orion)
Khổng Tước (Pavo)
Phi Mã (Pegasus)
Anh Tiên (Perseus)
Phượng Hoàng (Phoenix)
Hội Giá (Pictor)
Song Ngư (Pisces)
Nam Ngư (Piscis Austrinus)
Thuyền Vĩ (Puppis)
La Bàn (Pyxis)
Võng Cổ (Reticulum)
Thiên Tiễn (Sagitta)
Cung Thủ (Sagittarius)
Thiên Hạt (Scorpius)
Ngọc Phu (Sculptor)
Thuẫn Bài (Scutum)
Cự Xà (Serpens)
Lục Phân Nghi (Sextans)
Kim Ngưu (Taurus)
Viễn Vọng Kính (Telescopium)
Tam Giác (Triangulum)
Nam Tam Giác (Triangulum Australe)
Đỗ Quyên (Tucana)
Đại Hùng (Ursa Major)
Tiểu Hùng (Ursa Minor)
Thuyền Phàm (Vela)
Xử Nữ (Virgo)
Phi Ngư (Volans)
Hồ Ly (Vulpecula)
x
t
s
Các chòm sao của Pieter Dirkszoon Keyser và Frederick de Houtman (đề xuất vào khoảng năm 1595–1597) được Johann Bayer giới thiệu trong Uranometria (1603), với các tên Việt hóa (không chính thức)
Thiên Yến
Yển Diên
Kiếm Ngư
Thiên Hạc
Thủy Xà
Ấn Đệ An
Thương Dăng
Khổng Tước
Phượng Hoàng
Nam Tam Giác
Đỗ Quyên
Phi Ngư
Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Thủy_Xà&oldid=68175169” Thể loại: