[Tiếng Nhật Giao Tiếp] – Chủ đề “Chuyện Hẹn Hò Cùng đi Leo Núi”

  • Đăng bởi: Trung Nguyễn
  • Ngày đăng: 05/12/2014 - 3:04 PM
  • 6237 Lượt xem

Học tiếng Nhật Bản – Từ vựng hội thoại tiếng Nhật “Chuyện hện hò”

Kanji

山崎: 到着!富士山の頂上で ございます!すごい でしょう?  夏子: 水、水 お願いします。  山崎: 6 時1 分35 秒 です。今日は 1 分35 秒も 遅い です。夏子 遅い ですね。  夏子: 身体が 痛いし、息が 苦しい。水が ほしいです。  山崎: 景色は すばらしい でしょう?でしょう?あっ、私の家が 見えます!  夏子: 富士山は 何メートル ですか。  山崎: 3776 メートル です。はい、どうぞ。乾杯しましょう。どれが いいですか。 ビール?ワイン?  夏子: ここで 飲みますか。ここは 寒くて・・・  山崎: もちろん、乾杯しましょう。あの山が 見えますか。  夏子: はい。見えます。  山崎: 次、あの山に 登ります。行きましょう!  夏子: えー、冗談 でしょう?  山崎: いいえ、冗談は 嫌いです。

Kana

やまざき: とうちゃく!ふじさんの ちょうじょうで ございます!すごい でしょう?  なつこ: みず、みず おねがいします。  やまざき: 6 じ1 ぷん35 びょう です。きょうは 1 ぷん35 びょうも おそい です。 なつこ おそい ですね。  なつこ: からだが いたいし、いきが くるしい。みずが ほしいです。  やまざき: けしきは すばらしい でしょう?でしょう?あっ、わたしのいえが みえます!  なつこ: ふじさんは なんメートル ですか。  やまざき: 3776 メートル です。はい、どうぞ。かんぱいしましょう。どれが いいですか。 ビール?ワイン?  なつこ: ここで のみますか。ここは さむくて・・・  やまざき: もちろん、かんぱいしましょう。あのやまが みえますか。  なつこ: はい。みえます。  やまざき: つぎ、あのやまに のぼります。いきましょう!  なつこ: えー、じょうだん でしょう?  やまざき: いいえ、じょうだんは きらいです。

Tiếng Việt

Yamazaki: Chúng ta đến nơi rồi. Đây là đỉnh núi Phú Sĩ. Tuyệt vời phải không? Natsuko: Ha..ha..Nước..cho tôi nước! Yamazaki: 6 giờ 1 phút 35 giây. Hôm nay lại muộn mất 1 phút 35 giây. Natsuko, cô chậm chạp thật nhỉ. Natsuko: Người tôi thì đau, lại khó thở nữa. Tôi muốn uống nước. Yamazaki: Phong cảnh ở đây thật tuyệt diệu phải không? Phải không nào? À, Tôi có thể nhìn thấy nhà tôi. Natsuko: Núi Phú Sĩ cao bao nhiêu mét vậy? Yamazaki: 3776 mét. Đây, xin mời. Chúng ta hãy cùng uống mừng nào. Cô thích cái nào? Bia nhé? hay rượu? Natsuko: Chúng ta uống ở đây à? Ở đây vừa lạnh mà.. Yamazaki: Đương nhiên, chúng ta cùng uống mừng nào. Cô có nhìn thấy ngọn núi đằng kia không? Natsuko: Có tôi có thấy. Yamazaki: Tiếp theo chúng ta sẽ leo núi đấy. Đi thôi! Natsuko: Hả, anh không đùa đấy chứ?! Yamazaki: Không hề, tôi rất ghét nói đùa.

Từ vựng:

到着 「とうちゃく」 (touchaku):  đến nơi. 頂上 「ちょうじょう」 (choujou):  đỉnh 水 「みず」 (mizu):  nước - để lịch sự hơn, ta nói: お水(omizu) 秒 「びょう」 (byou): giây 遅い 「おそい」 (osoi): chậm, muộn. 景色 「けしき」(keshiki): cảnh sắc, phong cảnh  痛い 「 いたい」 (itai): đau 息 「いき」 (iki): thở 苦しい 「くるしい」(kurushii): khó khăn, đau đớn 息が 苦しい 「いきが くるしい」 (iki ga kurushii): khó thở メートル  (meetoru): mét ビール (biiru): bia #  ビル (biru): tòa nhà ワイン  (wain): rượu

Cấu trúc: ~が欲しい(~ga hoshii)  & を たい(~tai) = tôi muốn 

Để thể hiện sự mong muốn, ta có 2 cách: 

(Danh từ) + ga hoshii + desu. hoặc Gốc “masu” của động từ + tai.

Ví Dụ: 

  • 水が欲しいです (Mizu gahoshii desu) = Tôi muốn nước! 水を飲みたいです (Mizu wonomitai desu) = Tôi muốn uống nước. この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này. この本を読みたいです (Kono hon wo yomitai desu) = Tôi muốn đọc quyển sách này. お金が欲しいです (Okane ga hoshii desu) = Tôi muốn tiền. 日本に行きたいです (Nihon niikitai desu) = Tôi muốn đi đến Nhật Bản.

Chú ý sự khác biệt trong việc sủ dụng trợ từ trong 2 cấu trúc trên. Trong tình huống thân mật ta có thể bỏ “desu” ở cuối và thêm vào những từ nhấn mạnh như: no da..

Khi nói về mong muốn của người thứ 3, ta dùng cấu trúc: ~欲しがっています(hoshigatte imasu) hoặc gốc động từ +たがっています (~tagatte imasu) – Nói đơn giản là bỏ ~i ở cuối của “hoshii” & “tai” , thêm và “gatte imasu”.

Ví Dụ:

この本が欲しいです (Kono hon ga hoshii desu) = Tôi muốn quyển sách này. あねはこの本を欲しがっています (Ane wa kono hon wo hoshigatte imasu) = Chị tôi muốn quyển sách này. この映画を見たいです (Kono eiga ưo mitai desu) = Tôi muốn xem phim này. お姉ちゃんはこの映画を見たがっています (O-neechan wa kono eiga wo mitagatte imasu) = Chị tôi muốn xem phim này.

 

Hỗ trợ học Hán Tự

  • Chia sẽ trên Twitter
  • Chia sẽ trên Facebook
  • Chia sẽ trên LinkedIn
  • Chia sẽ trên Google+

Từ khóa » đỉnh Núi Trong Tiếng Nhật