Tĩnh Chữ Nôm Là Gì? - Từ điển Hán Nôm
Có thể bạn quan tâm
- Từ điển
- Chữ Nôm
- tĩnh
Bạn đang chọn từ điển Chữ Nôm, hãy nhập từ khóa để tra.
Chữ Nôm Việt TrungTrung ViệtViệt NhậtNhật ViệtViệt HànHàn ViệtViệt ĐàiĐài ViệtViệt TháiThái ViệtViệt KhmerKhmer ViệtViệt LàoLào ViệtViệt Nam - IndonesiaIndonesia - Việt NamViệt Nam - MalaysiaAnh ViệtViệt PhápPháp ViệtViệt ĐứcĐức ViệtViệt NgaNga ViệtBồ Đào Nha - Việt NamTây Ban Nha - Việt NamÝ-ViệtThụy Điển-Việt NamHà Lan-Việt NamSéc ViệtĐan Mạch - Việt NamThổ Nhĩ Kỳ-Việt NamẢ Rập - Việt NamTiếng ViệtHán ViệtChữ NômThành NgữLuật HọcĐồng NghĩaTrái NghĩaTừ MớiThuật NgữĐịnh nghĩa - Khái niệm
tĩnh chữ Nôm nghĩa là gì?
Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ tĩnh trong chữ Nôm và cách phát âm tĩnh từ Hán Nôm. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ tĩnh nghĩa Hán Nôm là gì.
Có 12 chữ Nôm cho chữ "tĩnh"净tịnh [凈]
Unicode 净 , tổng nét 8, bộ Băng 冫(ý nghĩa bộ: Nước đá).Phát âm: jing4 (Pinyin); zeng6 zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 凈.Dịch nghĩa Nôm là:tĩnh, như "tĩnh (sạch; tận cùng; mức)" (gdhn) tịnh, như "tịnh (sạch sẽ)" (gdhn)凈 tịnh [净]
Unicode 凈 , tổng nét 10, bộ Băng 冫(ý nghĩa bộ: Nước đá).Phát âm: jing4, liang4 (Pinyin); zeng6 zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: Tục dùng như chữ 淨.Dịch nghĩa Nôm là:tĩnh, như "tĩnh (sạch; tận cùng; mức)" (gdhn) tịnh, như "tịnh (sạch sẽ)" (gdhn)浄 [浄]
Unicode 浄 , tổng nét 9, bộ Thủy 水(氵、氺)(ý nghĩa bộ: Nước).Phát âm: jing4, jiang4 (Pinyin);
Dịch nghĩa Nôm là:tĩnh, như "tĩnh (sạch; tận cùng; mức)" (gdhn) tịnh, như "tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến" (gdhn) tạnh, như "tạnh mưa" (gdhn)淨 tịnh [淨]
Unicode 淨 , tổng nét 11, bộ Thủy 水(氵、氺)(ý nghĩa bộ: Nước).Phát âm: jing4 (Pinyin); zeng6 zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Sạch sẽ, thanh khiết◎Như: khiết tịnh 潔淨 rất sạch, song minh kỉ tịnh 窗明几淨 cửa sổ sáng ghế sạch.(Tính) Thuần, ròng◎Như: tịnh lợi 淨利 lời ròng, tịnh trọng 淨重 trọng lượng thuần (của chất liệu, không kể những phần bao, chứa đựng bên ngoài).(Tính) Lâng lâng, yên lặng◎Như: thanh tịnh 清淨 trong sạch, yên lặng§ Ghi chú: Đạo Phật 佛 lấy thanh tịnh 清淨 làm cốt, cho nên đất Phật ở gọi là tịnh độ 淨土, chỗ tu hành gọi là tịnh thất 淨室Người tu cầu được về nơi Phật ở gọi là vãng sinh tịnh độ 往生淨土Phép tu theo phép cầu vãng sinh làm mục đích gọi là tông tịnh độ 宗淨土.(Động) Làm cho sạch, rửa sạch◎Như: tịnh thủ 淨手 rửa tay.(Phó) Toàn, toàn là◎Như: tịnh thị thủy 淨是水 toàn là nước.(Phó) Chỉ, chỉ có◎Như: tịnh thuyết bất cán 淨說不幹 chỉ nói không làm.(Danh) Vai tuồng trong hí kịch Trung QuốcTùy theo các loại nhân vật biểu diễn, như dũng mãnh, cương cường, chính trực hoặc là gian ác..mà phân biệt thành: chánh tịnh 正淨, phó tịnh 副淨, vũ tịnh 武淨, mạt tịnh 末淨.Dịch nghĩa Nôm là:gianh, như "sông Gianh (tên sông)" (gdhn) tạnh, như "tạnh mưa" (gdhn) tĩnh, như "tĩnh (sạch; tận cùng; mức)" (gdhn) tịnh, như "tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến" (gdhn)睁 tĩnh, tranh [睜]
Unicode 睁 , tổng nét 11, bộ Mục 目(罒)(ý nghĩa bộ: Mắt).Phát âm: zheng1, suo1 (Pinyin); zaang1 zang1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 睜.Dịch nghĩa Nôm là: tránh, như "tránh (mở mắt nhìn)" (gdhn)睜tĩnh, tranh [睁]
Unicode 睜 , tổng nét 13, bộ Mục 目(罒)(ý nghĩa bộ: Mắt).Phát âm: zheng1, pi4 (Pinyin); zaang1 zang1 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Mở mắt◇Tây du kí 西遊記: Hài nhi môn, tĩnh nhãn 孩兒們, 睜眼 (Đệ nhị hồi) Các con, hãy mở mắt ra.(Động) Trợn mắt◇Thủy hử truyện 水滸傳: Lâm Xung chánh một hảo khí, na lí đáp ứng, viên tĩnh quái nhãn, đảo thụ hổ tu, đĩnh trước bốc đao, thương tương lai, đấu na cá đại hán 林沖正沒好氣, 那裏答應, 圓睜怪眼, 倒豎虎鬚, 挺著朴刀, 搶將來, 鬥那個大漢 (Đệ thập nhị hồi) Lâm Xung đương lúc bực mình nên không trả lời, trợn tròn đôi mắt, chòm râu dựng ngược, múa bốc đao, đưa thương ra đánh người to lớn kia.§ Tục đọc là tranh.Dịch nghĩa Nôm là: tránh, như "tránh (mở mắt nhìn)" (gdhn)竫tĩnh [竫]
Unicode 竫 , tổng nét 11, bộ Lập 立(ý nghĩa bộ: Đứng, thành lập).Phát âm: jing4 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Bịa đặt, ngụy tạo◎Như: tĩnh ngôn 竫言 lời nói thêu dệt.(Phó) Yên, không cử động§ Thông tĩnh 靜.靓tịnh [靚]
Unicode 靓 , tổng nét 12, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4, jing1 (Pinyin); leng3 zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 靚.Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như "yên tĩnh" (gdhn)靖tĩnh [靖]
Unicode 靖 , tổng nét 13, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4, jing1 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Dẹp yên, bình định◎Như: bình tĩnh 平靖 yên định◇Sầm Văn Bổn 岑文本: Tĩnh Ba Hán chi yêu phân 靖巴漢之妖氛 (Sách Triệu vương Hiếu Cung cải phong 冊趙王孝恭改封) Dẹp yên yêu khí ở Ba Thục và Hán Trung.(Động) Mưu tính, trù liệu kế hoạch.(Động) Trị, trị lí◇Lục Chí 陸贄: Nhược bất tĩnh ư bổn, nhi vụ cứu ư mạt, tắc cứu chi sở vi, nãi họa chi sở khởi dã 若不靖於本, 而務救於末, 則救之所為, 乃禍之所起也 (Luận lưỡng hà cập Hoài tây lợi hại trạng 論兩河及淮西利害狀) Nếu như không trị ở gốc, mà chỉ lo cứu ở ngọn, cứu mà như thế thì chỉ làm cho họa hoạn phát sinh.(Tính) Cung kính.(Tính) Yên ổn, bình an.(Danh) Sự tĩnh lặng◇Quản Tử 管子: Dĩ tĩnh vi tông 以靖為宗 (Bách tâm 百心) Lấy thanh tĩnh làm căn bản.(Danh) Họ Tĩnh.Dịch nghĩa Nôm là: tịnh, như "tịnh (bình an)" (gdhn)静tĩnh [靜]
Unicode 静 , tổng nét 14, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: § Cũng như tĩnh 靜◇Nguyễn Du 阮攸: Sài môn trú tĩnh sơn vân bế 柴門晝静山雲閉 (Sơn cư mạn hứng 山居漫興) Ngày yên tĩnh, mây núi che kín cửa sài (cửa bằng củi).Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như "tĩnh điện; tĩnh vật" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [安静] an tĩnh靚tịnh, tĩnh [靓]
Unicode 靚 , tổng nét 15, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4, liang4 (Pinyin); leng3 zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Lộng lẫy, xinh đẹp◇Hậu Hán Thư 後漢書: Chiêu Quân phong dong tịnh sức, quang minh Hán cung 昭君豐容靚飾, 光明漢宮 (Nam Hung Nô truyện 南匈奴傳) Chiêu Quân vẻ đẹp lộng lẫy, chiếu sáng rực rỡ cung điện nhà Hán.(Tính) Yên tĩnh, trầm tĩnh§ Thông tĩnh 靜.(Tính) Nhàn tĩnh, nhàn thục§ Thông tĩnh 靜◇Cống Sư Thái 貢師泰: Ý thái nhàn thả tĩnh, Khí nhược lan huệ phương 意態閑且靚, 氣若蘭蕙芳 (Nghĩ cổ 擬古).(Tính) Tường tận, kĩ càng§ Thông tĩnh 靖.Dịch nghĩa Nôm là: tịnh, như "tịnh (son phấn trang sức)" (gdhn)靜tĩnh [静]
Unicode 靜 , tổng nét 16, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông);
Nghĩa Hán Việt là: (Động) Giữ yên lặng, an định§ Đối lại với động 動◎Như: thụ dục tĩnh nhi phong bất chỉ 樹欲靜而風不止 cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng§ Ghi chú: Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnhNhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lí gọi là tĩnhTống Nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh 主靜.(Tính) Yên, không cử động◎Như: phong bình lãng tĩnh 風平浪靜 gió yên sóng lặng.(Tính) Lặng, không tiếng động◎Như: canh thâm dạ tĩnh 更深夜靜 canh khuya đêm lặng◇Lục Thải 陸采: Ngưu dương dĩ hạ san kính tĩnh 牛羊已下山徑靜 (Hoài hương kí 懷香記) Bò và cừu đã xuống núi, lối nhỏ yên lặng.(Tính) Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối.(Tính) Trong trắng, trinh bạch, trinh tĩnh◇Thi Kinh 詩經: Tĩnh nữ kì xu, Sĩ ngã ư thành ngung 靜女其姝, 俟我於城隅 (Bội phong 邶風, Tĩnh nữ 靜女) Người con gái trinh tĩnh xinh đẹp, Đợi ta ở góc thành.(Tính) Điềm đạm◇Đỗ Phủ 杜甫: Thái hầu tĩnh giả ý hữu dư, Thanh dạ trí tửu lâm tiền trừ 蔡侯靜者意有餘, 清夜置酒臨前除 (Tống Khổng Sào Phụ 送孔巢父) Quan hầu tước họ Thái, người điềm đạm, hàm nhiều ý tứ, Đêm thanh bày rượu ở hiên trước.(Danh) Mưu, mưu tính.(Danh) Họ Tĩnh.(Phó) Lặng lẽ, yên lặng◇Hậu Hán Thư 後漢書: Hạp môn tĩnh cư 闔門靜居 (Đặng Vũ truyện 鄧禹傳) Đóng cửa ở yên.Cũng viết là 静.Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như "tĩnh điện; tĩnh vật" (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [大靜脈] đại tĩnh mạch 2. [動靜] động tĩnh 3. [平靜] bình tĩnh 4. [冷靜] lãnh tĩnh
Xem thêm chữ Nôm
Cùng Học Chữ Nôm
Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ tĩnh chữ Nôm là gì? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.
Chữ Nôm Là Gì?
Chú ý: Chỉ có chữ Nôm chứ không có tiếng Nôm
Chữ Nôm (рЎЁё喃), còn gọi là Quốc âm (國音) là hệ thống văn tự ngữ tố dùng để viết tiếng Việt (khác với chữ Quốc Ngữ tức chữ Latinh tiếng Việt là bộ chữ tượng thanh). Chữ Nôm được tạo ra dựa trên cơ sở là chữ Hán (chủ yếu là phồn thể), vận dụng phương thức tạo chữ hình thanh, hội ý, giả tá của chữ Hán để tạo ra các chữ mới bổ sung cho việc viết và biểu đạt các từ thuần Việt không có trong bộ chữ Hán ban đầu.
Đến thời Pháp thuộc, chính quyền thuộc địa muốn tăng cường ảnh hưởng của tiếng Pháp (cũng dùng chữ Latinh) và hạn chế ảnh hưởng của Hán học cùng với chữ Hán, nhằm thay đổi văn hoá Đông Á truyền thống ở Việt Nam bằng văn hoá Pháp và dễ bề cai trị hơn. Bước ngoặt của việc chữ Quốc ngữ bắt đầu phổ biến hơn là các nghị định của những người Pháp đứng đầu chính quyền thuộc địa được tạo ra để bảo hộ cho việc sử dụng chữ Quốc ngữ: Ngày 22 tháng 2 năm 1869, Phó Đề đốc Marie Gustave Hector Ohier ký nghị định "bắt buộc dùng chữ Quốc ngữ thay thế chữ Hán" trong các công văn ở Nam Kỳ.
Chữ Nôm rất khó học, khó viết, khó hơn cả chữ Hán.
Chữ Nôm và chữ Hán hiện nay không được giảng dạy đại trà trong hệ thống giáo dục phổ thông Việt Nam, tuy nhiên nó vẫn được giảng dạy và nghiên cứu trong các chuyên ngành về Hán-Nôm tại bậc đại học. Chữ Nôm và chữ Hán cũng được một số hội phong trào tự dạy và tự học, chủ yếu là học cách đọc bằng tiếng Việt hiện đại, cách viết bằng bút lông kiểu thư pháp, học nghĩa của chữ, học đọc và viết tên người Việt, các câu thành ngữ, tục ngữ và các kiệt tác văn học như Truyện Kiều.
Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Nôm được cập nhập mới nhất năm 2026.
Từ điển Hán Nôm
Nghĩa Tiếng Việt: 净 tịnh [凈] Unicode 净 , tổng nét 8, bộ Băng 冫(ý nghĩa bộ: Nước đá).Phát âm: jing4 (Pinyin); zeng6 zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-0 , 净 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 凈.Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như tĩnh (sạch; tận cùng; mức) (gdhn)tịnh, như tịnh (sạch sẽ) (gdhn)凈 tịnh [净] Unicode 凈 , tổng nét 10, bộ Băng 冫(ý nghĩa bộ: Nước đá).Phát âm: jing4, liang4 (Pinyin); zeng6 zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-1 , 凈 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Tục dùng như chữ 淨.Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như tĩnh (sạch; tận cùng; mức) (gdhn)tịnh, như tịnh (sạch sẽ) (gdhn)浄 [浄] Unicode 浄 , tổng nét 9, bộ Thủy 水(氵、氺)(ý nghĩa bộ: Nước).Phát âm: jing4, jiang4 (Pinyin); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-2 , 浄 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như tĩnh (sạch; tận cùng; mức) (gdhn)tịnh, như tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến (gdhn)tạnh, như tạnh mưa (gdhn)淨 tịnh [淨] Unicode 淨 , tổng nét 11, bộ Thủy 水(氵、氺)(ý nghĩa bộ: Nước).Phát âm: jing4 (Pinyin); zeng6 zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-3 , 淨 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Sạch sẽ, thanh khiết◎Như: khiết tịnh 潔淨 rất sạch, song minh kỉ tịnh 窗明几淨 cửa sổ sáng ghế sạch.(Tính) Thuần, ròng◎Như: tịnh lợi 淨利 lời ròng, tịnh trọng 淨重 trọng lượng thuần (của chất liệu, không kể những phần bao, chứa đựng bên ngoài).(Tính) Lâng lâng, yên lặng◎Như: thanh tịnh 清淨 trong sạch, yên lặng§ Ghi chú: Đạo Phật 佛 lấy thanh tịnh 清淨 làm cốt, cho nên đất Phật ở gọi là tịnh độ 淨土, chỗ tu hành gọi là tịnh thất 淨室Người tu cầu được về nơi Phật ở gọi là vãng sinh tịnh độ 往生淨土Phép tu theo phép cầu vãng sinh làm mục đích gọi là tông tịnh độ 宗淨土.(Động) Làm cho sạch, rửa sạch◎Như: tịnh thủ 淨手 rửa tay.(Phó) Toàn, toàn là◎Như: tịnh thị thủy 淨是水 toàn là nước.(Phó) Chỉ, chỉ có◎Như: tịnh thuyết bất cán 淨說不幹 chỉ nói không làm.(Danh) Vai tuồng trong hí kịch Trung QuốcTùy theo các loại nhân vật biểu diễn, như dũng mãnh, cương cường, chính trực hoặc là gian ác..mà phân biệt thành: chánh tịnh 正淨, phó tịnh 副淨, vũ tịnh 武淨, mạt tịnh 末淨.Dịch nghĩa Nôm là: gianh, như sông Gianh (tên sông) (gdhn)tạnh, như tạnh mưa (gdhn)tĩnh, như tĩnh (sạch; tận cùng; mức) (gdhn)tịnh, như tịnh (cùng nhau, và, cùng với); tịnh tiến (gdhn)睁 tĩnh, tranh [睜] Unicode 睁 , tổng nét 11, bộ Mục 目(罒)(ý nghĩa bộ: Mắt).Phát âm: zheng1, suo1 (Pinyin); zaang1 zang1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-4 , 睁 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 睜.Dịch nghĩa Nôm là: tránh, như tránh (mở mắt nhìn) (gdhn)睜 tĩnh, tranh [睁] Unicode 睜 , tổng nét 13, bộ Mục 目(罒)(ý nghĩa bộ: Mắt).Phát âm: zheng1, pi4 (Pinyin); zaang1 zang1 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-5 , 睜 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Mở mắt◇Tây du kí 西遊記: Hài nhi môn, tĩnh nhãn 孩兒們, 睜眼 (Đệ nhị hồi) Các con, hãy mở mắt ra.(Động) Trợn mắt◇Thủy hử truyện 水滸傳: Lâm Xung chánh một hảo khí, na lí đáp ứng, viên tĩnh quái nhãn, đảo thụ hổ tu, đĩnh trước bốc đao, thương tương lai, đấu na cá đại hán 林沖正沒好氣, 那裏答應, 圓睜怪眼, 倒豎虎鬚, 挺著朴刀, 搶將來, 鬥那個大漢 (Đệ thập nhị hồi) Lâm Xung đương lúc bực mình nên không trả lời, trợn tròn đôi mắt, chòm râu dựng ngược, múa bốc đao, đưa thương ra đánh người to lớn kia.§ Tục đọc là tranh.Dịch nghĩa Nôm là: tránh, như tránh (mở mắt nhìn) (gdhn)竫 tĩnh [竫] Unicode 竫 , tổng nét 11, bộ Lập 立(ý nghĩa bộ: Đứng, thành lập).Phát âm: jing4 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-6 , 竫 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Bịa đặt, ngụy tạo◎Như: tĩnh ngôn 竫言 lời nói thêu dệt.(Phó) Yên, không cử động§ Thông tĩnh 靜.靓 tịnh [靚] Unicode 靓 , tổng nét 12, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4, jing1 (Pinyin); leng3 zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-7 , 靓 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: Giản thể của chữ 靚.Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như yên tĩnh (gdhn)靖 tĩnh [靖] Unicode 靖 , tổng nét 13, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4, jing1 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-8 , 靖 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Dẹp yên, bình định◎Như: bình tĩnh 平靖 yên định◇Sầm Văn Bổn 岑文本: Tĩnh Ba Hán chi yêu phân 靖巴漢之妖氛 (Sách Triệu vương Hiếu Cung cải phong 冊趙王孝恭改封) Dẹp yên yêu khí ở Ba Thục và Hán Trung.(Động) Mưu tính, trù liệu kế hoạch.(Động) Trị, trị lí◇Lục Chí 陸贄: Nhược bất tĩnh ư bổn, nhi vụ cứu ư mạt, tắc cứu chi sở vi, nãi họa chi sở khởi dã 若不靖於本, 而務救於末, 則救之所為, 乃禍之所起也 (Luận lưỡng hà cập Hoài tây lợi hại trạng 論兩河及淮西利害狀) Nếu như không trị ở gốc, mà chỉ lo cứu ở ngọn, cứu mà như thế thì chỉ làm cho họa hoạn phát sinh.(Tính) Cung kính.(Tính) Yên ổn, bình an.(Danh) Sự tĩnh lặng◇Quản Tử 管子: Dĩ tĩnh vi tông 以靖為宗 (Bách tâm 百心) Lấy thanh tĩnh làm căn bản.(Danh) Họ Tĩnh.Dịch nghĩa Nôm là: tịnh, như tịnh (bình an) (gdhn)静 tĩnh [靜] Unicode 静 , tổng nét 14, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-9 , 静 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: § Cũng như tĩnh 靜◇Nguyễn Du 阮攸: Sài môn trú tĩnh sơn vân bế 柴門晝静山雲閉 (Sơn cư mạn hứng 山居漫興) Ngày yên tĩnh, mây núi che kín cửa sài (cửa bằng củi).Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như tĩnh điện; tĩnh vật (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [安静] an tĩnh靚 tịnh, tĩnh [靓] Unicode 靚 , tổng nét 15, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4, liang4 (Pinyin); leng3 zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-10 , 靚 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Tính) Lộng lẫy, xinh đẹp◇Hậu Hán Thư 後漢書: Chiêu Quân phong dong tịnh sức, quang minh Hán cung 昭君豐容靚飾, 光明漢宮 (Nam Hung Nô truyện 南匈奴傳) Chiêu Quân vẻ đẹp lộng lẫy, chiếu sáng rực rỡ cung điện nhà Hán.(Tính) Yên tĩnh, trầm tĩnh§ Thông tĩnh 靜.(Tính) Nhàn tĩnh, nhàn thục§ Thông tĩnh 靜◇Cống Sư Thái 貢師泰: Ý thái nhàn thả tĩnh, Khí nhược lan huệ phương 意態閑且靚, 氣若蘭蕙芳 (Nghĩ cổ 擬古).(Tính) Tường tận, kĩ càng§ Thông tĩnh 靖.Dịch nghĩa Nôm là: tịnh, như tịnh (son phấn trang sức) (gdhn)靜 tĩnh [静] Unicode 靜 , tổng nét 16, bộ Thanh 青 (靑)(ý nghĩa bộ: Màu xanh).Phát âm: jing4 (Pinyin); zing6 (tiếng Quảng Đông); var writer = HanziWriter.create( character-target-div-11 , 靜 , { width: 100,height: 100,padding: 5,delayBetweenLoops: 3000});writer.loopCharacterAnimation();Nghĩa Hán Việt là: (Động) Giữ yên lặng, an định§ Đối lại với động 動◎Như: thụ dục tĩnh nhi phong bất chỉ 樹欲靜而風不止 cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng§ Ghi chú: Phàm vật gì không hiện hẳn cái công tác dụng của nó ra đều gọi là tĩnhNhà Phật có môn tham thiền, cứ ngồi yên lặng, thu nhiếp cả tinh thần lại không tư lự gì để xét tỏ chân lí gọi là tĩnhTống Nho cũng có một phái dùng phép tu này gọi là phép chủ tĩnh 主靜.(Tính) Yên, không cử động◎Như: phong bình lãng tĩnh 風平浪靜 gió yên sóng lặng.(Tính) Lặng, không tiếng động◎Như: canh thâm dạ tĩnh 更深夜靜 canh khuya đêm lặng◇Lục Thải 陸采: Ngưu dương dĩ hạ san kính tĩnh 牛羊已下山徑靜 (Hoài hương kí 懷香記) Bò và cừu đã xuống núi, lối nhỏ yên lặng.(Tính) Yên ổn, không có giặc giã khuấy rối.(Tính) Trong trắng, trinh bạch, trinh tĩnh◇Thi Kinh 詩經: Tĩnh nữ kì xu, Sĩ ngã ư thành ngung 靜女其姝, 俟我於城隅 (Bội phong 邶風, Tĩnh nữ 靜女) Người con gái trinh tĩnh xinh đẹp, Đợi ta ở góc thành.(Tính) Điềm đạm◇Đỗ Phủ 杜甫: Thái hầu tĩnh giả ý hữu dư, Thanh dạ trí tửu lâm tiền trừ 蔡侯靜者意有餘, 清夜置酒臨前除 (Tống Khổng Sào Phụ 送孔巢父) Quan hầu tước họ Thái, người điềm đạm, hàm nhiều ý tứ, Đêm thanh bày rượu ở hiên trước.(Danh) Mưu, mưu tính.(Danh) Họ Tĩnh.(Phó) Lặng lẽ, yên lặng◇Hậu Hán Thư 後漢書: Hạp môn tĩnh cư 闔門靜居 (Đặng Vũ truyện 鄧禹傳) Đóng cửa ở yên.Cũng viết là 静.Dịch nghĩa Nôm là: tĩnh, như tĩnh điện; tĩnh vật (gdhn)Nghĩa bổ sung: 1. [大靜脈] đại tĩnh mạch 2. [動靜] động tĩnh 3. [平靜] bình tĩnh 4. [冷靜] lãnh tĩnhTừ điển Hán Việt
- cứ xỉ từ Hán Việt là gì?
- bình phương từ Hán Việt là gì?
- linh ngữ từ Hán Việt là gì?
- chinh phàm từ Hán Việt là gì?
- bất khả tư nghị từ Hán Việt là gì?
- cảnh cú từ Hán Việt là gì?
- ngư nhục từ Hán Việt là gì?
- đoái hoán từ Hán Việt là gì?
- lưỡng quảng từ Hán Việt là gì?
- đinh đông từ Hán Việt là gì?
- cát ân từ Hán Việt là gì?
- hiếu hạnh từ Hán Việt là gì?
- cưu liễm từ Hán Việt là gì?
- bồi tuất từ Hán Việt là gì?
- hạ quốc từ Hán Việt là gì?
- cửu lưu từ Hán Việt là gì?
- ngũ cốc từ Hán Việt là gì?
- gián sắc từ Hán Việt là gì?
- ác hữu ác báo từ Hán Việt là gì?
- tam tự kinh từ Hán Việt là gì?
- câu tiêu từ Hán Việt là gì?
- xâm thôn từ Hán Việt là gì?
- khứ niên từ Hán Việt là gì?
- bì niết từ Hán Việt là gì?
- cơ nhục từ Hán Việt là gì?
- cuồng dược từ Hán Việt là gì?
- ẩn hiện từ Hán Việt là gì?
- bí thư từ Hán Việt là gì?
- hôn nhân từ Hán Việt là gì?
- hình thức từ Hán Việt là gì?
Từ khóa » Tĩnh âm Hán Việt Là Gì
-
Cách Viết, Từ Ghép Của Hán Tự TĨNH 静 Trang 1-Từ Điển Anh Nhật ...
-
Tra Từ: Tĩnh - Từ điển Hán Nôm
-
Tĩnh - Wiktionary Tiếng Việt
-
Tĩnh Nghĩa Là Gì Trong Từ Hán Việt? - Từ điển Số
-
An Tĩnh Nghĩa Là Gì Trong Từ Hán Việt? - Chickgolden
-
Giải Nghĩa, Hướng Dẫn Viết Các Nét – 静 - Học Tiếng Trung Quốc
-
Chiết Tự Chữ Tĩnh/Tịnh Thế Nào? | THƯ VIỆN EBOOK (TVE-4U)
-
Những Lỗi Sai Phổ Biến Khi Dùng Từ Hán Việt - Báo Tuổi Trẻ
-
Yên Tĩnh Là Gì, Nghĩa Của Từ Yên Tĩnh | Từ điển Việt
-
Sa Tăng – Wikipedia Tiếng Việt
-
Top 8 Chữ Tịnh Trong Tiếng Hán 2022