TỈNH OWARI Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex

TỈNH OWARI Tiếng anh là gì - trong Tiếng anh Dịch tỉnh owariowari provincetỉnh owari

Ví dụ về việc sử dụng Tỉnh owari trong Tiếng việt và bản dịch của chúng sang Tiếng anh

{-}Phong cách/chủ đề:
  • Colloquial category close
  • Ecclesiastic category close
  • Computer category close
Aichi được hình thành bởi sự sát nhập của 3 tỉnh Owari, Mikawa và Ho.Aichi was divided into the three provinces of Owari, Mikawa and Ho.Là con của một bộ binh ở tỉnh Owari( hiện là quận Aichi), ông đã gia nhập Gia tộc Oda làm bộ binh năm 1558.Son of a common foot soldier in Owari Province(now western Aichi Prefecture), he joined the Oda Clan as a foot soldier himself in 1558.Năm 1590,( Năm Tensho thứ 18), ông được đề bạt làm thành chủ của lâu đài Kiyosu ở tỉnh Owari, nơi Oda Nobukatsu đã từng làm chủ.In 1590,(Tenshō 18), he was appointed castellan of Kiyosu Castle in Owari Province, where Oda Nobukatsu had once ruled.Kể từ lúc đó, phải mất tới 7 năm Nobunaga mới củng cố được quyền lực của mình trong nội bộ gia tộc vàcuối cùng thống nhất tỉnh Owari.From that point forward, it would take seven years for Nobunaga to consolidate his powerwithin the clan and finally unite Owari Province.Oda Nobunaga là lãnh chúa vùng Nagoya( trước đây là Tỉnh Owari) và là một samurai kiệt xuất của Thời kỳ Chiến quốc.Oda Nobunaga was the well-known lord of the Nagoya area(once called Owari) and an exceptional example of the samurai of the Sengoku Period.Combinations with other parts of speechSử dụng với động từtỉnh dậy tỉnh thức thuộc tỉnhtỉnh giác đến tỉnhbừng tỉnhcậu tỉnh dậy tỉnh nằm tỉnh khỏi lúc tỉnh dậy HơnSử dụng với danh từtán tỉnhcấp tỉnhtỉnh bang địa bàn tỉnhtỉnh quảng đông chính quyền tỉnhtỉnh hama tỉnh kaliningrad của nga tỉnh homs tỉnh hồ bắc HơnĐầu năm 1593, Ieyasu được triệu đến triều đình của Hideyoshi ở Nagoya( ở Kyūshū,khác với thành phố cùng cách đánh vần ở tỉnh Owari), làm cố vấn quân sự.Early in 1593,Ieyasu was summoned to Hideyoshi's court in Nagoya(in Kyūshū, different from the similarly spelled city in Owari Province), as a military advisor.Năm 1610, Tokugawa Ieyasu dời đô của tỉnh Owari từ Kiyosu khoảng bảy cây số đến một vị trí chiến lược tại Nagoya ngày nay.In 1610, Tokugawa Ieyasu moved the capital of Owari Province from Kiyosu, about seven kilometers away, to a more strategic location in present-day Nagoya.Trong khi đó, ông đã cho thăng chức ba vị quan mà trước đó ông đã cho chỉ định để quản lý xây dựng: Tamuramaro được phong làm Đại Nạp ngôn, Fuyutsugu trở thành Thức Bộ tỉnh vàTaue được phong làm thống đốc của tỉnh Owari.Meanwhile, he promoted the three officials he had appointed to manage construction: Tamuramaro to dainagon,Fuyutsugu to vice-minister of the Shikibu-shō, and Taue to governor of Owari Province.Nobutaka được gửi tới Daimidoji ở Noma, thị trấn Chitano, tỉnh Owari nơi Minamoto no Yoshitomo đã bị ám sát vào cuối thời đại Heian.Nobutaka was sent to Daimidoji at Noma, Chita county, in Owari Province where Minamoto no Yoshitomo had been assassinated at the end of the Heian period.Năm 1475, nhà Oda chiếm phần lớn tỉnh Owari, nhưng nhà Shiba vẫn tiếp tục duy trì được quyền lực của mình cho đến thời Shiba Yoshikane( 1540- 1600), người đã bị buộc phải rời Owari..In 1475, the Oda had occupied the greater portion of Owari Province, but the Shiba would continue to try to regain authority until Shiba Yoshikane(1540- 1600), who had to leave Owari..Nobutaka được gửi tới Daimidoji ở Noma,thị trấn Chitano, tỉnh Owari nơi Minamoto no Yoshitomo đã bị ám sát vào cuối thời đại Heian.Nobutaka was sent to theDaimidoji at Daimido-Ji Temple of Noma, Chita, Aichi Prefecture, where Minamoto no Yoshitomo had been assassinated at the end of the Heian period.Các hậu duệ của ông đã theo những người họ phục vụ- gia tộc Shiba( Seiwa Genji), các shugo( tỉnh trưởng) của Echizen, Owari vàcác tỉnh khác- đến tỉnh Owari và nhận lâu đài Inuyama năm 1435.His descendants, great vassals of the(Seiwa Genji) Shiba clan, shugo(governors) of Echizen, Owari and other provinces,followed the latter to Owari Province and received Inuyama Castle in 1435.Năm 1452, sau cái chết của Shiba Yoshitake, các chư hầu của nhà Shiba( nhưnhà Oda ở tỉnh Owari và nhà Asakura ở tỉnh Echizen) từ chối sự kế vị Shiba Yoshitoshi( 1430- 1490) và ủng hộ Shiba Yoshikado(+ 1480), và bắt đầu cát cứ những lãnh địa rộng lớn của tôn chủ mình, dần trở thành những lãnh địa độc lập từ những vùng đất đã được phó thác cho họ.In 1452, after the death of Shiba Yoshitake the vassals of the Shiba,like the Oda in Owari Province and the Asakura clan in Echizen Province, refused the succession of Shiba Yoshitoshi(1430-1490) and supported Shiba Yoshikado, and began to divide the large domains of their suzerains among themselves, and had become gradually independent in the domains which had been confided to them.Sau một thế kỷ rưỡi chiến tranh và bất ổn chính trị, Nhật Bản đã gần như được thống nhất bởi Oda Nobunaga,một lãnh chúa hạng vừa ở tỉnh Owari( ngày nay là tỉnh Aichi) để thống trị miền trung nước Nhật.After nearly a century of political instability and warfare, Japan was on the verge of unification by Oda Nobunaga,who had emerged from obscurity in the province of Owari(present-day Aichi Prefecture) to dominate central Japan.Một thời gian ngắn trước cái chết của mình vào năm 1606, Sekishusai đã truyền lại quyền lãnh đạo phái Yagyū Shinkage- ryū cho cháu mình Toshiyoshi. Sau thời kì musha shugyō,Toshiyoshi học trường sĩ quan của chế độ Mạc phủ Tokugawa hiện quản lí tỉnh Owari.Shortly before his death in 1606, Sekishusai passed the leadership of Yagyū Shinkage-ryū to his grandson Toshiyoshi.[1]Following a period of musha shugyō, Toshiyoshi entered the service of a cadet branch of the Tokugawa clan that controlled the Owari province.Năm 1871 với sự xóa bỏ các lãnh địa phong kiến và sự thành lập các tỉnh( Haihan Chiken)sau cuộc Minh Trị Duy Tân, và các tỉnh Owari và Mikawa được sáp nhập để thành lập tỉnh Aichi vào cuối năm 1872.In 1871, with the abolition of feudal domains andthe establishment of prefectures(廃藩置県 Haihan Chiken) after the Meiji Restoration, the provinces of Owari and Mikawa were combined to eventually establish Aichi Prefecture in late 1872.Hiển thị thêm ví dụ Kết quả: 31, Thời gian: 0.2033

Từng chữ dịch

tỉnhdanh từprovinceprefecturewaketỉnhtính từprovincialawakeowaridanh từowari tỉnh okinawatính ổn định

Truy vấn từ điển hàng đầu

Tiếng việt - Tiếng anh

Most frequent Tiếng việt dictionary requests:1-2001k2k3k4k5k7k10k20k40k100k200k500k0m-3 Tiếng việt-Tiếng anh tỉnh owari English عربى Български বাংলা Český Dansk Deutsch Ελληνικά Español Suomi Français עִברִית हिंदी Hrvatski Magyar Bahasa indonesia Italiano 日本語 Қазақ 한국어 മലയാളം मराठी Bahasa malay Nederlands Norsk Polski Português Română Русский Slovenský Slovenski Српски Svenska தமிழ் తెలుగు ไทย Tagalog Turkce Українська اردو 中文 Câu Bài tập Vần Công cụ tìm từ Conjugation Declension

Từ khóa » Tỉnh Owari