Tỉnh Owari – Wikipedia Tiếng Việt
Có thể bạn quan tâm
| Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (Tìm hiểu cách thức và thời điểm xóa thông báo này) |

Owari (尾張国 (Vĩ Trương Quốc) Owari no Kuni?) là một tỉnh cũ của Nhật Bản nay là phần phía Tây của tỉnh Aichi. Chữ viết tắt của nó là (尾州, Vĩ Châu).
Thủ phủ thời cổ của Owari ở gần Inazawa ở phía Tây tỉnh. Hai trong số các tướng quân nổi tiếng nhất trong thời kỳ Sengoku ở Nhật Bản là Oda Nobunaga và Toyotomi Hideyoshi quê ở tỉnh Owari, và Oda có một lâu đâì ở Kiyosu. Chikamatsu Shigenori, chiến binh và người đam mê trà đạo, sinh ra ở tỉnh Owari năm 1695.
Tokugawa Ieyasu thiết lập Mạc phủ Tokugawa với lâu đài ở Nagoya và bổ nhiệm một người con của mình là người đứng đầu Owari Han, han lớn nhất trong đất đai của gia đình Tokugawa trừ của chính Mạc phủ.
Năm 1871 với sự xóa bỏ các lãnh địa phong kiến và sự thành lập các tỉnh (Haihan Chiken) sau cuộc Minh Trị Duy Tân, và các tỉnh Owari và Mikawa được sáp nhập để thành lập tỉnh Aichi vào cuối năm 1872.
| |
|---|---|
| Danh sách các tỉnh cũ của Nhật Bản | |
| Kinai | Izumi • Kawachi • Settsu • Yamashiro • Yamato • Yoshino 716-738 |
| Tōkaidō | Awa • Hitachi • Iga • Ise • Izu • Kai • Kazusa • Mikawa • Musashi • Owari • Sagami • Shima • Shimōsa • Suruga • Tōtōmi |
| Tōsandō | Dewa -1869 • Hida • Iwaki 718-724 • Iwaki 1869- • Iwase 718-724 • Iwashiro 1869- • Kōzuke • Mino • Mutsu -1869 • Ōmi • Rikuchū 1869- • Rikuō (hoặc Mutsu) 1869- • Rikuzen 1869- • Shinano • Shimotsuke • Suwa 721-731 • Ugo 1869- • Uzen 1869- |
| Hokurikudō | Echigo (Esshū) • Echizen (Esshū) • Etchū (Esshū) • Kaga • Noto • Sado • Wakasa |
| San'indō | Hōki • Inaba • Iwami • Izumo • Oki • Tajima • Tamba • Tango |
| San'yōdō | Aki • Bingo • Bitchū • Bizen • Harima • Mimasaka • Nagato • Suō |
| Nankaidō | Awa • Awaji • Iyo • Kii • Sanuki • Tosa |
| Saikaidō | Bungo • Buzen • Chikugo • Chikuzen • Higo • Hizen • Hyūga • Iki • Ōsumi • Satsuma • Tane 702-824 • Tsushima |
| Hokkaidō1869- | Chishima • Hidaka • Iburi • Ishikari • Kitami • Kushiro • Nemuro • Oshima • Shiribeshi • Teshio • Tokachi |
| Các tỉnh trước khi ban hành Đại Bảo luật lệnh | Chichibu • Fusa • Hi • Keno • Kibi • Koshi • Kumaso • Toyo • Tsukushi |
| Nguồn: Nussbaum, Louis-Frédéric. (2005). "Provinces and prefectures" trong Japan Encyclopedia, p. 780, tr. 780, tại Google Books; trích, "Các tỉnh cũ của Nhật Bản được chuyển đổi thành các tỉnh mới bởi chính quyền Minh Trị ... [và] được nhóm lại, tùy theo vị trí địa lý, vào 'năm tỉnh của Kinai' và 'bảy đạo'." | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]Bản mẫu:Aichi-geo-stub
Từ khóa » Tỉnh Owari
-
Tỉnh Owari - Wikimedia Tiếng Việt
-
Tỉnh Owari - Wikiwand
-
Tỉnh Owari (Nghệ Thuật & Giải Trí) - Mimir Bách Khoa Toàn Thư
-
Tỉnh_Owari - Tieng Wiki
-
Tỉnh Owari - Unionpedia
-
Tỉnh Owari - Wiki Tiếng Việt 2022 - Du Học Trung Quốc
-
Tỉnh Owari
-
TỈNH OWARI Tiếng Anh Là Gì - Trong Tiếng Anh Dịch - Tr-ex
-
Khái Quát Về Tỉnh Aichi
-
Tỉnh Owari – Du Học Trung Quốc 2022 - Wiki Tiếng Việt
-
Tỉnh Owari – Wiki Tiếng Việt 2022 - .vn
-
Owari Shippo (Làm Vật Dụng Bằng đá Quý)