Tính Toán Chênh Lệch Giữa “0” HẢI ĐỒ Và “0” QUỐC GIA
Có thể bạn quan tâm
Hình 1. Sơ đồ minh họa tính triều cực trị thiên văn Tóm tắt Các giá trị cực trị thủy triều thiên văn là các giá trị lý thuyết, chúng được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau đã rất phổ biến ở cả trong nước và nước ngoài. Tính toán được giá trị cực tiểu triều thiên văn có nghĩa là đã xác định được mức "0" hải đồ tại một khu vực biển có thủy triều. Mặt khác, chuỗi số liệu sử dụng để phân tích đã được quy chuẩn về mức "0" quốc gia thì việc tính toán chênh lệch giữa "0" quốc gia và "0" hải đồ tại một khu vực là rất đơn giản về mặt lý thuyết. Tuy nhiên, trong thực tế có nhiều nguyên nhân dẫn đến tính toán các giá trị cực trị thủy triều thiên văn không đảm bảo đúng giá trị so với khái niệm lý thuyết (định nghĩa) của chúng. Trong bài báo này chúng tôi trình bày các nguyên nhân và mô tả các phương pháp khắc phục những tồn tại nói trên. Bài báo sử dụng các chuỗi số liệu thực đo đại diện tại các điểm tính dọc ven biển Việt Nam: Dương Áo, Dung Quất, U Minh để tính toán thử nghiệm. Đây là các chuỗi số liệu được đo đạc trong khuôn khổ dự án "Điều tra khảo sát xây dựng đường cực trị mực nước triều ven biển Việt Nam" do Trung tâm Hải văn chủ trì thực hiện. Mở đầu Trước hết để hiểu rõ nội dung của bài báo, xin nhắc lại một số khái niệm về các loại số "0" thường sử dụng trong Hải dương học. Cụ thể như sau: Số"0 hải đồ"hay còn gọi là số "0 độ sâu" là mực chuẩn quy ước để đo độ sâu của biển. Ở Việt Nam mực chuẩn này được lấy trùng với mực nước cực tiểu triều thiên văn (mực nước ròng thấp nhất có thể xảy ra). Ở một số nước giá trị này được xác định bằng cách phân tích độ cao triều trong chuỗi độ cao nhiều năm (lý tưởng nhất là 19 năm) dự tính theo các hằng số điều hòa, rồi chọn lấy độ cao mực nước ròng thấp nhất trong số tất cả những độ cao dự tính trong những năm đó. Ở Nga mực nước lý thuyết thấp nhất được xác định bằng phương pháp Vlađimirsky hoặc phương pháp lặp chính xác hơn của Peresipkin. Số "0 lục địa" là mực chuẩn dùng để đo các độ cao trên đất liền như độ cao của đê, đập, cầu cảng... Được lấy trùng với mực nước biển trung bình nhiều năm. Số "0 nhà nước" hay còn gọi là "0 quốc gia" là số "0 lục địa" được nhà nước lấy làm độ cao chuẩn. Ở Việt Nam số"0 nhà nước"được lấy trùng với mực nước trung bình nhiều năm tại Hòn Dáu (1,86m so với "0" trạm). Như vậy, về lý thuyết nếu có chuỗi số liệu quan trắc mực nước đã được quy chuẩn về "0" quốc gia thì sẽ dễ dàng tính được chênh lệch giữa "0" hải đồ và "0" quốc gia. Tuy nhiên, trong thực tế không đơn giản như vậy bởi các lý do sau: Giá trị trung bình của chuỗi số liệu tại trạm mực nước chỉ thể hiện được mực nước trung bình trong khoảng thời gian tiến hành đo (TBTGĐ). Khi phân tích điều hòa và tính mực nước triều cực trị thiên văn (để tính "0" hải đồ) đều được quy chiếu với giá trị trung bình này. Tuy nhiên, trong thực tế giá trị TBTGĐ tại mỗi khoảng thời gian đo khác nhau là rất khác nhau, có nơi lên đến 40-60 cm. Vì vậy, muốn có được mực nước triều cực trị thiên văn ("0" hải đồ) đại diện cho khu vực đặt trạm cần phải dịch chuyển được mực nước TBTGĐ về trùng với mực nước trung bình nhiều năm (TBNN) tại khu vực tính toán. Mặt khác, khi tính toán mực nước triều cực trị thiên văn bằng các phương pháp nói trên, chúng ta chỉ nhận được các giá trị cực đại, cực tiểu so với mực nước TBNN (do đã được quy đổi). Tuy nhiên, mực nước trung bình ngày (TBN) của các ngày trong khoảng thời gian đo cũng có sự chênh lệch nhau khá lớn. Đặc biệt, tại các nơi có biên độ triều thấp như khu vực cửa Thuận An, Thừa Thiên Huế; đảo Thổ Chu, Kiên Giang...thì các giá trị cực đại (cực tiểu) triều thiên văn nhận được đã nhỏ hơn (lớn hơn) đáng kể so với mưc nước thực đo lớn nhất (nhỏ nhất) trong chuỗi số liệu 1 tháng (30 ngày). Điều này nghĩa là: nếu mực nước triều thiên văn cực đại xảy ra đúng vào ngày có mực nước TBN lớn nhất (TBN max) thì giá trị cực đại đó thấp hơn một khoảng bằng khoảng cách giữa mực nước (TBN max) và mực nước trung bình của chuỗi số liệu tính toán; nếu mực nước triều thiên văn cực tiểu xảy ra đúng vào ngày có mực nước TBN nhỏ nhất (TBN min) thì giá trị cực tiểu đó cao hơn một khoảng bằng khoảng các giữa mực nước TBN nhỏ nhất (TBN min) và mực nước trung bình của chuỗi số liệu tính toán. Vì vậy, để nhận được giá trị thực tế chính xác nhất có thể của mực nước cực trị triều thiên văn, từ đó tính toán chênh lệch giữa "0" hải đồ và "0" nhà nước. Chúng tôi xin đưa ra một quy trình tính toán nhằm giải quyết những vấn đề nêu trên đáp ứng yêu cầu thực tiễn. 1. Phương pháp và số liệu tính toán 1.1. Mô tả phương pháp tính Việc phân tích điều hòa, dự tính thủy triều, tính toán triều cực trị thiên văn đã được thực hiện từ lâu và đã đạt được độ chính xác cao. Các phương pháp này đã được trình bày nhiều trong các công trình của nhiều tác giả trong và ngoài nước. Do vậy, ở đây chúng tôi không trình bày lại nữa mà chỉ trình bày các phương pháp để khắc phục những tồn tại đã nêu trên. * Phương pháp quy đổi mực nước TBTGĐ của chuỗi số liệu mực nước thực đo sang TBNN: Việc có được mực nước TBNN tại các điểm cần tính toán dọc ven biển Việt Nam ngoài các trạm Hải văn cố định đã được quan trắc mực nước lâu năm là bất khả thi. Vì vậy, để có thể nhận được mực nước TBNN gần đúng nhất tại điểm tính toán chúng tôi thực hiện như sau: Thu thập số liệu tại một hoặc hai trạm Hải văn cố định đã có quan trắc mực nước lâu năm tại khu vực có điểm cần tính trùng với khoảng thời gian đo đạc của chuỗi số liệu tính toán. Kiểm tra mức độ phù hợp giữa mực nước của điểm cần tính toán và mực nước tại các trạm Hải văn nói trên, chọn trạm Hải văn nào gần hơn, phù hợp hơn để tiến hành tính toán. Xác định chênh lệch giữa TBTGĐ và TBNN tại trạm Hải văn được chọn (∆CL). Khi đó mực nước TBNN tại điểm tính toán được lấy một cách gần đúng như sau: TBNN = TBTGĐ + ∆CL (1) Trường hợp khoảng cách, sự phù hợp giống nhau giữa chuỗi số liệu tính toán và hai trạm Hải văn cố định tương đương nhau, chọn cả hai và tiến hành nội suy theo công thức: xi= x1-{(y1(x1+x2) / (y1+y2)} (2) Trong đó: + xi - Chênh lệch giữa TBTGĐ và TBNN (∆CL) tại điểm tính toán (ĐTT); + x1, x2 - Chênh lệch giữa TBTGĐ và TBNN tại trạm Hải văn cố định thứ nhất (HV1), trạm Hải văn cố định thứ hai (HV2); + y1, y2 - khoảng cách từ điểm điểm tính toán (ĐTT) đến HV1, HV2. Áp dụng công thức (1) để chuyển gần đúng mực nước TBTGĐ tại điểm tính toán về mực nước TBNN. * Tính mực nước triều cực trị thiên văn Sau khi đã chuyển chuỗi số liệu tính toán về mực TBNN như trên, sử dụng các phương pháp truyền thống tính toán được các giá trị triều cực trị thiên văn so với mực nước TBNN (H(Max/TB); H(min/TB)). Như đã nói ở trên, để nhận được giá trị thực tế chính xác nhất có thể của mực nước cực đại triều thiên văn (Hmax) cần phải cộng thêm một lượng bằng khoảng cách từ mực nước TBNN của chuỗi số liệu tính toán đến mực nước TBNmax trong chuỗi số liệu đó (∆(TBNN-TBNmax)), xem hình 1: Hmax = H(Max/TB) + ∆(TBNN-TBNmax) (3) Tương tự, đối với mực nước cực tiểu triều thiên văn (Hmin) cần phải cộng thêm một lượng bằng khoảng cách từ mực nước TBNN của chuỗi số liệu tính toán đến mực nước TBN min trong chuỗi số liệu đó (∆(TBNN-TBNmin)), xem hình 1: Hmin = H(Min/TB) + ∆(TBNN-TBNmin) (4)
Hình 1. Sơ đồ minh họa tính triều cực trị thiên văn Trong đó: + ∆(TBNN-CĐ): Khoảng cách từ cực đại triều thiên văn đến mực nước TBNN; + ∆(TBNN-CT): Khoảng cách từ cực tiểu triều thiên văn đến mực nước TBNN; + ∆(TBNmax-CĐ): Khoảng cách từ cực đại triều thiên đến mực nước TBN lớn nhất; + ∆(TBNmin-CT): Khoảng cách từ cực tiểu triều thiên đến mực nước TBN nhỏ nhất; + ∆(TBNN-TBNmax): Khoảng cách từ mực nước TBN lớn nhất đến mực nước TBNN; + ∆(TBNN-TBNmin): Khoảng cách từ mực nước TBN nhỏ nhất đến mực nước TBNN; * Tính chênh lệch giữa "0" nhà nước và "0" hải đồ Khi đã có chuỗi số liệu tính toán đã được quy chuẩn về độ cao quốc gia. Chênh lệch giữa "0" quốc gia và "0" hải đồ (∆(QG-HĐ)) sẽ bằng khoảng cách từ "0" hải đồ tới mực nước TBNN (∆("0"HĐ-TBNN)) cộng với khoảng cách từ "0" quốc gia đến mực nước TBNN (∆ ("0"QG-TBNN)). Cụ thể được tính theo công thức sau (hình 2): ∆(NN-HĐ) = ∆("0"HĐ-TBNN) +∆ ("0"QG-TBNN) (5) Lưu ý: - Nếu "0" quốc gia > TBNN thì ∆ ("0"QG-TBNN) mang dấu (+); - Nếu "0" quốc gia < TBNN thì ∆ ("0"QG-TBNN) mang dấu (-).
Hình 2. Sơ đồ minh họa tính chêch lệch giữa "0" hải đồ và "0" quốc gia Trong đó: + ∆ ("0"QG-TBNN)- Khoảng cách từ mực "0" Nhà nước đến mực nước TBNN; + ∆("0"HĐ-TBNN) - Khoảng cách từ mực "0" Hải đồ đến mực nước TBNN; + ∆("0"QG-"0"HĐ) - Khoảng cách từ mực "0" Nhà nước đến mực "0" Hải đồ. 1.2. Số liệu tính toán Để phục vụ cho việc tính toán thử nghiệm trong bài báo này, chúng tôi đã sử dụng 3 chuỗi số liệu đo đạc một tháng (30 ngày) tại các khu vực đại diện cho các vùng ven biển Việt Nam: Dương Áo, Dung Quất và U Minh. Cụ thể như sau:
Bảng 1. Vị trí các điểm tính và thời gian đo mực nước Đây là các chuỗi số liệu mực nước biển do Trung tâm Hải văn tổ chức đo đạc và đã quy chuẩn về cao độ quốc gia, trong khuôn khổ dự án " Điều tra khảo sát xây dựng đường cực trị mực nước triều ven biển Việt Nam". Việc đo mực nước và dẫn cao độ đều tuân thủ theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành nên đảm bảo độ chính xác cao, đủ tin cậy phục vụ cho các phân tích, tính toán trong bài báo này. Ngoài ra, để tính toán dịch chuyển mực nước TBTGĐ về mực nước TBNN chúng tôi thu thập mực nước thực đo trùng với thời gian đo của các chuỗi số liệu tính toán nói trên và mực nước TBNN tại các trạm Hải văn cố định: Hòn Dáu, Sơn Trà, Quy Nhơn và Thổ Chu. Đây là các trạm Hải văn cố định thuộc mạng lưới trạm Khí tượng Hải văn ven bờ và hải đảo Việt Nam. Vì vậy hoàn toàn tin tưởng vào độ chính xác của số liệu tại các trạm này. II. Kết quả tính toán 2.1. Chuyển mực nước TBTGĐ về mực nước TBNN Để tính toán mực nước TBNN tại các điểm tính dựa trên mực nước TBTGĐ của chúng và mực nước TBTGĐ, TBNN của các trạm hải văn cố định như nói trên. Chúng tôi đã chọn các trạm Hải văn phù hợp, cụ thể: điểm tính Dương Áo chọn trạm Hải văn Hòn Dáu; điểm tính Dung Quất chọn hai trạm Hải văn Sơn Trà và Quy Nhơn; điểm tính U Minh chọn trạm Hải văn Thổ Chu. Áp dụng phương pháp tính nêu trên với các chuỗi số liệu nhận được kết quả như sau:
Bảng 2. Kết quả tính ∆CL và TBNN tại các điểm tính (cm) 2.2. Phân tích điều hòa và tính triều cực trị thiên văn * Phân tích điều hòa thủy triều Phân tích điều hòa thủy triều bằng phương pháp bình phương tối thiểu áp dụng cho chuỗi số liệu quan trắc mực nước từng giờ 30 ngày tại 3 điểm tính nêu trên. Các bộ hằng số điều hòa (HSĐH) thủy triều nhận được tại các điểm tính tại bảng 3 dưới đây.
Bảng 3. Kết quả phân tích điều hòa tại các điểm tính Ghi chú: H- Biên độ; g- Pha. * Tính triều cực trị thiên văn Từ các chuỗi số liệu tính toán đã quy về mực nước TBNN tính toán được các giá trị: TBNmax, TBNmin, ∆(TBNN-TBNmax), ∆(TBNN-TBNmin). Các kết quả tại bảng 4 dưới đây.
Bảng 4. Hiệu chỉnh giá trị cực trị triều thiên văn (cm) Từ các bộ HSĐH thủy triều tại các điểm tính tại bảng 3. Sử dụng phương pháp Vladimirsky tính toán được các giá trị: H(Max/TB) ; H(min/TB). Kết hợp các giá trị chênh lệch giữa mực nước TBNN và TBNmax, TBNmin tính toán được mực nước triều cực trị thiên văn bằng phương pháp đã mô tả chi tiết ở trên. Kết quả nhận được tại bảng 5.
Bảng 5. Kết quả tính toán mực nước triều cực trị thiên văn (cm) 2.3. Chênh lệch giữa "0" hải đồ và "0" quốc gia Các chuỗi số liệu phục vụ tính toán trong bài báo này đã được quy chuẩn về độ cao quốc gia. Vì vậy, giá trị tính toán nhận được đều được quy chiếu trên mực "0" quốc gia. Áp dụng phương pháp tính chênh lệch giữa "0" quốc gia và "0" hải đồ mô tả ở phần trên (công thức 5) và định nghĩa số "0" hải đồ đã trình bày ở trên xác định được các khoảng cách: từ "0" quốc gia đến mực nước TBNN; từ "0" hải đồ đến mực nước TBNN; từ "0' quốc gia đến "0" hải đồ như bài báo đã đặt ra. Các kết quả nhận được trình bày tại bảng 6 dưới đây.
Bảng 6. Kết quả tính toán chênh lệch giữa "0" nhà nước và "0" hải đồ (cm) III. Kết luận và nhận xét Với các phương pháp đã mô tả trong bài báo các kết quả nhận được sẽ khắc phục được những chênh lệch giữa mực nước TBTGĐ và TBNN; giữa TBNmax, TBNmin và TBNN. Từ đó dẫn đến tính toán được chính xác hơn các giá trị cực trị thủy triều thiên văn phục vụ các yêu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, chênh lệch giữa TBNmax, TBNmin và TBNN còn phụ thuộc vào độ dài của chuỗi số liệu tính toán. Vì vậy, khi chuỗi số liệu phục vụ tính toán càng dài thì các giá trị nhận được càng chính xác hơn. Các kết quả tính toán trong bài báo nhận được từ các phương pháp đã mô tả chi tiết ở trên và dựa trên các chuỗi số liệu được quan trắc, đo dẫn cao độ theo đúng quy trình, quy phạm hiện hành. Do đó, có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học, các chuyên gia kỹ thuật và các nhà quản lý tham khảo, sử dụng. Nguồn:tapchibien.vn SHARE SHARE SHARE
RELATED POSTS
- Blogger Comment Facebook Comment
0 nhận xét:
Post a Comment
Newer Post Older Post Home Subscribe to: Post Comments ( Atom )Popular Posts
- Ứng phó với biến đổi khí hậu và biển dâng ở ĐBSCL và DHMT - Một số nhiệm vụ cần triển khai Với diễn biến hiện nay về biến đổi khí hậu toàn cầu và mực nước biển dâng, bài viết đề cập đến những tác đô...
- Tính toán chênh lệch giữa “0” HẢI ĐỒ và “0” QUỐC GIA Tính toán chênh lệch giữa “0” HẢI ĐỒ và “0” QUỐC GIA. Do TS. Hoàng Trung Thành, ThS. Nguyễn Minh Hải, CN. Nguyễn Thanh Trang. Trung tâm Hải...
-
Một số giải pháp kết cấu trong xây dựng đê lấn biển áp dụng cho tuyến đê biển Vũng Tàu - Gò Công PGS.TS Trần Đình Hòa, ThS. Trần Minh Thái, KS. Ngô Thế Hưng, KS. Vũ Tiến Thư, KS. Bùi Cao ... - Giới thiệu một số giải pháp công nghệ mới trong công trình bảo vệ bờ sông Phòng chống sạt lở bờ sông do lũ là một nhiệm vụ thường xuyên của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Các giải pháp công nghệ...
- Xói lở, bồi tụ bờ biển Nam Bộ từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Kiên Giang - Nguyên nhân và các giải pháp bảo vệ Trong bài báo này, chúng tôi tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ rõ nguyên nhân gây ra xói lở, bồi tụ, diễn biến dải ven biển ...
- Hydrodynamics and morphodynamics of a seasonally forced tidal inlet system Abstract: Hydrodynamics and morphodynamics of a seasonally forced tidal inlet system are investigated using numerical models. The ocean for...
- Diễn biến rừng ngập mặn ở Gò Công Đông Tiền Giang từ giữa thế kỷ 20 tới nay Phân tích ảnh vệ tinh, diễn thế của rừng ngập mặn (RNM) và các số liệu thu thập qua các thời kỳ để đánh giá diễn biến của rừng ngập mặn và ...
- Nghiên cứu giải pháp trồng cây ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê biển Thanh Hóa và Ninh Bình Rừng ngập mặn đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc phòng hộ vùng cửa sông, ven biển trước những tác động của thiên tai như: sóng,...
- Chia sẻ kinh nghiệm trong công tác hộ đê, phòng chống lụt bão Trong 2 ngày 9-10/6, tại Thanh Hóa đã diễn ra hội nghị tập huấn công tác hộ đê, phòng chống lụt bão năm 2016; đánh giá việc thực hiện chươn...
- 4 dự án ngầm dưới bãi biển Nha Trang Hiện nay, trên bãi biển của danh thắng quốc gia vịnh Nha Trang nằm ngay trung tâm thành phố có bốn dự án lớn đã được tỉnh Khánh Hòa cấp ph...
Video Of Day
Labels
- ADB
- An Giang
- an ninh
- an ninh hàng hải
- Atlas
- Bà Rịa- Vũng Tàu
- Bạc Liêu
- Bắc Trung Bộ
- bãi biển
- bãi biển Cửa Tùng
- bãi bồi
- Bản đồ
- băng tan
- bão
- bảo tồn đa dạng sinh học
- bảo vệ bờ
- bảo vệ bờ biển
- bảo vệ môi trường
- BĐKH
- BÐKH
- bể sóng triều kết hợp
- beach
- bến tàu
- Bến Tre
- bêtông lát mái
- biển
- Biến đổi khí hậu
- biến đổi lòng dẫn
- Biển Đông
- biển lấn
- biển Tây
- biển Việt Nam
- biển xâm thực
- Bình Định
- Bình Thuận
- bờ biển
- bờ biển Tây
- bờ sông
- Bộ Tài nguyên và Môi trường
- bồi
- bồi lắng
- bồi lấp
- bồi tụ
- bùn cát
- cá chết
- Cà Mau
- Cái Mép- Thị Vải
- Cần Giờ
- Cần Thơ
- Cảng
- cảng biển
- cảng cá
- Cảng cá Đông Hải
- cảng cá Phan Thiết
- Cảng Kê Gà
- cảng Lạch Huyện
- cảng nước sâu
- cảng sông
- Cảng Tam Quan
- Cát Bà
- cát bay
- Cây Cọ
- cây ngập mặn
- chậm lũ
- chắn cát
- Chan May
- chắn sóng
- Châu Á
- châu Âu
- châu thổ sông Hồng
- chỉnh trị sông
- chống ngập
- Chương trình 158
- Climate change
- cơ chế xói lở
- cơ sở dữ liệu
- cơ sở dữ liệu về biển và hải đảo
- CO2
- Coastal
- Coastal Engineering
- Coastal erosion
- COBSEA
- cồn cát
- Côn Đảo
- Cồn Vành
- cống kiểm soát mặn
- cống ngăn mặn
- cống ngăn sông
- cống ngăn triều
- công trìn bảo vệ bờ biển
- công trình bảo vệ bờ sông
- công trình biển
- công trình chỉnh trị
- Công trình dạng Panô
- công trình đảo chiều hoàn lưu
- Công trình kè đảo chiều hoàn lưu
- Công trình Maeslandt kering
- công trình ngầm
- công trình ngăn sông
- công trình ven biển
- COP
- CSDL biển
- Cù Lao Chàm
- Cửa Đại
- Cửa Lấp
- cửa sông
- cửa sông Hậu
- cửa Tùng
- cửa van
- Cục Hàng hải Việt Nam
- Cục Viễn thám quốc gia
- current
- Cửu Long
- đa dạng sinh học
- Đà Diễn
- Đà Nẵng
- đại dương
- Đại Tây Dương
- Đầm Ô Loan
- đầm phá
- đảo
- đảo nhân tạo
- Đảo Phú Quý
- đập
- đập chắn sóng
- đập ngăn mặn
- đất ngập nước
- ĐBSCL
- ĐBSH
- Đề án 47
- đê bao
- đê bao ngăn lũ
- đê biển
- Đê biển Afsluidijk
- đê chắn cát
- đê chắn sóng
- đê cửa sông
- Đề Gi
- đê kè
- đê phá sóng
- đê sông
- Đê sông Hồng
- dễ tổn thương
- đê vỡ
- Delft3D
- Delta Works
- Deltacommissie
- di cư
- di dân
- di dời
- địa chất Biển Đông
- địa hình
- điện gió
- điều tra cơ bản
- Định An
- định mức
- độ cao lưu không trên mực nước thiết kế
- đo cao vệ tinh
- Đồ Sơn
- đô thị ven biển
- Doha
- đới bờ
- Đồi Dương
- Đồng bằng sông Cửu Long
- Động đất
- động lực sông biển
- dòng rip
- Đồng Tháp
- dự báo
- du lịch biển
- du lịch sinh thái
- Dubai
- đụn cát
- Dune erosion
- đường hầm
- DUROS-plus
- Duyên hải Miền Trung
- duyên hải Nam Trung Bộ
- Ecology
- energy ocean
- Environment
- eo biển
- Esta Rock
- Formosa
- geobag
- giải pháp chống xói lở bờ
- giám sát
- giảm thiểu
- giao thông thủy
- gió
- global warming
- Gò Công
- Hà Lan
- hạ tầng
- Hà Tĩnh
- hải đảo
- hải đồ
- Hải Dương Học
- Hải Phòng
- hải văn
- hạn hán
- hàng hải
- hàng rào
- hành lang
- Hậu Giang
- hệ sinh thái biển
- hệ sinh thái rừng ngập mặn
- hệ thống đảo ven bờ
- hồ chứa
- Hòa Duân
- Hoài Nhơn
- Hội An
- Hòn Dáu
- Huế
- hút cát
- hydraulics
- Hydrodynamics
- IAHR
- ICZM
- IHRCE
- IPCC
- IUCN
- Jakarta
- JICA
- KC08/15
- KCN Nam Đình Vũ
- kè biển
- kè chắn sóng
- Kê Gà
- kè mềm
- kè mỏ hàn
- kè ngầm
- kênh biển
- kênh Quan Chánh Bố
- khai thác
- khai thác biển
- khai thác cát
- Khánh Hòa
- khảo sát biển
- KHCN biển
- khí hậu
- khoa học
- Khoa học công nghệ
- Khoa học và công nghệ biển
- khoan đáy biển
- khoáng sản
- không ảnh
- không gian biển
- khu neo đậu
- kiểm soát lũ
- kiểm soát triều
- Kiên Giang
- kinh tế biển
- kỹ thuật biển
- Kyoto
- Lại Giang
- lấn biển
- lan truyền dầu
- Lăng Cô
- Liên hợp quốc
- Lộc An
- lọc dầu
- lũ
- lũ lụt
- luật
- luật biển
- luật biển Việt Nam
- luật tài nguyên nước
- luồng Định An
- luồng tàu
- lưu lượng tràn thiết kế
- lưu vực sông
- Malacca
- máng sóng
- marine spatial planning
- Maritime Hydraulics
- mặt cắt ngang đê biển
- mặt đất lún
- MCD
- Mê Kông
- mechanism erosion
- Miền Trung
- Mike 21
- MIKE FLOOD
- mô hình toán
- môi trường
- môi trường biển
- morphodynamics
- MRC
- mực nước biển
- Mũi Né
- Mỹ
- Mỹ Á
- Nakheel
- Nam Bộ
- Nam Định
- Nam Trung Bộ
- nâng cấp hệ thống đê biển
- năng lượng biển
- năng lượng biển tái tạo
- Năng lượng gió
- năng lượng mặt trời
- năng lượng xanh
- nạo vét
- nạo vét cửa sông
- NBD
- neo trú bão
- Ngân hàng Thế giới
- ngăn lũ
- ngăn mặn
- Ngàn Sâu
- ngập lụt
- Nghệ An
- nghiên cứu biển
- ngư dân
- Ngư Lộc
- ngư trường
- ngựa gió
- Nhà Bè
- Nha Trang
- Nhật Bản
- Ninh Thuận
- nông nghiệp
- nourishment
- nước biển
- Nước biển dâng
- nuôi bãi
- nuôi bãi nhân tạo
- nuôi trồng thủy sản
- ô nhiễm
- ô nhiễm môi trường
- ô nhiễm môi trường biển
- PEMSEA
- Phan Thiết
- phát triển bền vững
- phòng chống lụt bão
- Phong điện
- phòng lũ
- Phòng Thí nghiệm
- Phòng TN trọng điểm quốc gia về Động lực học sông biển
- Phòng tránh thiên tai
- Phú Quốc
- Phú Quý
- Phú Yên
- quản lý biển
- quản lý tổng hợp tài nguyên nước
- Quản lý tổng hợp vùng bờ
- quan trắc
- Quảng Nam
- Quảng Ngãi
- Quảng Ninh
- Quảng Trị
- Quy hoạch
- quy hoạch đê biển
- quy hoạch không gian
- Rạch Giá
- radar
- resort
- rip current
- River
- rồng rọ
- Rừng ngập mặn
- Rừng phòng hộ
- Sa Huỳnh
- Sa Kỳ
- Sầm Sơn
- san hô
- Sạt
- sạt lở
- sạt lở bờ biển
- sạt lở bờ sông
- sạt lở đất
- sạt lở đường bờ
- sea level rise
- sediment transport
- Sentinel Asia
- SGP/GEF
- siêu dự án
- sinh học nghề cá
- sinh kế ven biển
- sinh thái
- sinh vật biển
- Soài Rạp
- Sóc Trăng
- sóng
- sông Ba
- sông Ba Lai
- sông Bến Hải
- sóng biển
- sóng cuộn
- sông Cửu Long
- sông Hậu
- sông Kinh Lô
- sông Lam
- sông Mã
- sông Sài Gòn
- sóng thần
- sóng tràn
- South China Sea
- Stabiplage
- storm
- sự cố công trình ven biển
- sự cố tràn dầu
- sức tải môi trường
- sụt lún
- suy thoái hệ sinh thái
- tác động biến đổi khí hậu
- tác động hồ chứa
- tài nguyên
- tài nguyên biển
- tài nguyên nước
- tài nguyên sinh vật
- tài nguyên và môi trường biển
- Tam Giang- Cau Hai
- Tam Giang-Cau Hai lagoon
- tạo bãi
- tàu
- TAW(2002)
- Thái Bình
- Thái Bình Dương
- Thanh Hóa
- thành phố bền vững
- thành phố sinh thái
- thềm lục địa
- thích ứng
- Thiên tai
- thoát lũ
- Thu Bồn
- Thừa Thiên Huế
- Thuan An
- Thuận An
- thủy điện
- Thụy Điển
- thủy sản
- thủy triều
- thủy triều đỏ
- tidal and hybrid
- tide
- Tiền Giang
- titan
- tổn thương
- Tổng Cục biển và hải đảo
- Tổng cục môi trường
- TP HCM
- TPHCM
- Trà Vinh
- tràm
- tràn dầu
- Trần Đề
- tránh trú bão
- Triều cường
- Trường Sa
- Tu Hien
- Tư Hiền
- tường biển
- tường chắn sóng
- Tuy Hòa
- Úc
- ứng phó
- Ủy ban sông Mê Kông
- VASI
- ven biển
- Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam
- viễn thám
- vịnh Bắc Bộ
- vịnh Hạ Long
- VKHTLVN
- VNREDSat-1
- vỡ đê
- Vu Gia - Thu Bồn
- Vũng Áng
- vùng biển Việt Nam
- Vũng Rô
- Vũng Tàu
- vùng ven biển
- Wadden
- wave
- WB
- wind
- WMO
- xả thải
- xâm nhập mặn
- xói
- xói lở
- xói lở bờ biển
- xói lở cồn cát
- Zuiderzee
Find Us On Facebook
Từ khóa » Hệ Hải đồ Là Gì
-
Tiêu Chuẩn Quốc Gia TCVN 10336:2015 Khảo Sát độ Sâu Trong Lĩnh ...
-
Hải đồ Là Gì? Quy định Về Việc đo đạc Và Thành Lập Hải đồ?
-
Hải đồ – Wikipedia Tiếng Việt
-
Số 0 Hải đồ/chuẩn Hải đồ (Chart Datum) Là Gì ? - Luật Minh Khuê
-
Từ điển Tiếng Việt "hải đồ" - Là Gì?
-
Cao độ Hải đồ được định Nghĩa Như Thế Nào? - Ngân Hàng Pháp Luật
-
Cao độ Hải đồ được định Nghĩa Như Thế Nào? - Hỏi đáp Pháp Luật
-
PHÂN BIỆT HAI LOẠI HẢI ĐỒ HÀNG HẢI... - Thuyền Viên Việt Nam
-
3. Định Nghĩa Các Số “0”:- Số “0 Hải Đồ” Hay Còn Gọi Là Số “0 Độ Sâu ...
-
HẢI ĐỒ - Năm 2017 Lưu Hành Nội Bộ ChưƠng Trình Bồi DưỠng Nâng ...
-
[PDF] TCVN 10336:2015
-
'hải đồ' Là Gì?, Tiếng Việt - Tiếng Anh
-
'hải đồ' Là Gì?, Từ điển Tiếng Việt
-
Hải đồ - Chỉ Nam Trên Biển