Tổng Hợp Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại Đơn Đơn Giản
Có thể bạn quan tâm
Trong quá trình học tiếng Anh, việc sử dụng đúng thì là yếu tố then chốt giúp câu văn trở nên chính xác và dễ hiểu. Trong số các thì cơ bản, thì hiện tại đơn là một trong những thì được sử dụng phổ biến nhất trong cả giao tiếp và văn viết. Tuy nhiên, không phải ai cũng có thể dễ dàng nhận biết khi nào thì này được dùng. Vậy làm thế nào để nhận diện chính xác? Bài viết dưới đây Giaotieptienganh.com.vn sẽ tổng hợp đầy đủ những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn, giúp bạn ghi nhớ nhanh chóng và áp dụng hiệu quả trong thực tế.
Table of Contents
- Thì hiện tại đơn là gì?
- Những dấu hiện nhận biết thì hiện tại đơn
- Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency)
- Cụm từ chỉ thời gian mang tính lặp lại
- Hành động mang tính quy luật hoặc chân lý
- Lịch trình, thời gian biểu, kế hoạch cố định
- Khi nào thì dùng thì hiện tại đơn
- Bài tập thì hiện tại đơn
- Phần 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn
- Phần 2: Viết câu phủ định ở thì hiện tại đơn
- Phần 3: Viết câu hỏi ở thì hiện tại đơn
- Phần 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Đáp án
Thì hiện tại đơn là gì?
Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) là một trong những thì cơ bản và quan trọng nhất trong ngữ pháp tiếng Anh. Thì này được sử dụng để diễn tả những hành động, sự việc diễn ra một cách thường xuyên, lặp đi lặp lại, mang tính chất chung chung hoặc sự thật hiển nhiên.
Cấu trúc thì hiện tại đơn:
S + V(s/es) + O

Tham khảo: 3 Dạng Câu Tường Thuật Phổ Biến Trong Tiếng Anh Và Cách Sử Dụng
Những dấu hiện nhận biết thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) thường được sử dụng khi muốn diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên, hoặc một hành động xảy ra đều đặn theo chu kỳ. Để nhận biết thì hiện tại đơn, bạn có thể dựa vào các trạng từ chỉ tần suất, thời gian, hoặc ngữ cảnh cụ thể trong câu. Dưới đây là những dấu hiệu phổ biến nhất:
Trạng từ chỉ tần suất (Adverbs of frequency)
Các trạng từ này cho biết mức độ thường xuyên xảy ra của hành động và luôn đi kèm thì hiện tại đơn.
| Trạng từ | Nghĩa tiếng Việt | Tần suất ước lượng |
|---|---|---|
| Always | Luôn luôn | 100% |
| Usually | Thường xuyên | 80 – 90% |
| Often | Thường | 60 – 70% |
| Sometimes | Thỉnh thoảng | 30 – 50% |
| Occasionally | Thỉnh thoảng, đôi khi | ~30% |
| Seldom / Rarely | Hiếm khi | 10 – 20% |
| Never | Không bao giờ | 0% |

Cụm từ chỉ thời gian mang tính lặp lại
Các cụm từ này thường xuất hiện trong những câu diễn tả thói quen hoặc hành động thường ngày.
- Every day / week / month / year (mỗi ngày/tuần/tháng/năm)
- Once/twice/three times a day/week/… (một/hai/ba lần một ngày/tuần/…)
- In the morning / afternoon / evening
- At night / at the weekend
- On Mondays / on Sundays (vào các ngày trong tuần)

Tham khảo: Túc Từ Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Và Xác Định Túc Từ Tiếng Anh
Hành động mang tính quy luật hoặc chân lý
Nếu câu nói đề cập đến sự thật hiển nhiên, quy luật tự nhiên hoặc chân lý khoa học, thì chắc chắn dùng thì hiện tại đơn, dù không có trạng từ chỉ thời gian.
Ví dụ:
- The sun rises in the east.
- Water boils at 100 degrees Celsius.
- Cats hate water.

Lịch trình, thời gian biểu, kế hoạch cố định
Các lịch trình của phương tiện giao thông, trường học, cơ quan,… cũng thường dùng thì hiện tại đơn, vì mang tính định kỳ và cố định.
Ví dụ:
- The train leaves at 8:00 a.m.
- My class starts at 7:30.
- The museum opens every day except Monday.

Tham khảo: Đại Từ Trong Tiếng Anh Là Gì? Tổng Hợp Đầy Đủ Các Đại Từ Tiếng Anh
Khi nào thì dùng thì hiện tại đơn
Để sử dụng tiếng Anh một cách chính xác và linh hoạt, việc nắm vững ngữ cảnh áp dụng của từng thì là vô cùng quan trọng. Trong đó, thì hiện tại đơn là một trong những thì cơ bản và được sử dụng thường xuyên nhất trong giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ nên sử dụng thì này trong những trường hợp nào. Vậy khi nào thì dùng thì hiện tại đơn? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết ngay sau đây.
- Diễn tả thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại: Thì hiện tại đơn được sử dụng để mô tả những hành động mang tính thói quen hoặc diễn ra đều đặn theo chu kỳ. Đây là trường hợp phổ biến nhất khi sử dụng thì hiện tại đơn. Những hành động như dậy sớm, đi học, uống cà phê buổi sáng,… thường xuyên được thực hiện mỗi ngày, mỗi tuần hoặc theo lịch trình cá nhân đều được diễn tả bằng thì này. Ví dụ: “I go to the gym every morning” hay “She studies English every weekend”.
- Diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý hoặc quy luật tự nhiên: Khi nói đến những điều luôn đúng hoặc không thay đổi theo thời gian, người ta sử dụng thì hiện tại đơn. Những sự thật như “Nước sôi ở 100 độ C”, “Trái đất quay quanh Mặt trời”, hay “Mèo ghét nước” đều là những kiến thức phổ quát, mang tính chân lý, và vì vậy, chúng được thể hiện bằng thì hiện tại đơn. Đây là cách để diễn đạt các kiến thức khoa học, định luật tự nhiên và sự thật phổ quát trong đời sống.
- Diễn tả lịch trình, thời gian biểu hoặc kế hoạch cố định: Các lịch trình có tính cố định, đặc biệt là lịch tàu xe, giờ học, giờ làm việc,… cũng thường sử dụng thì hiện tại đơn. Dù bản chất những hành động này xảy ra trong tương lai, nhưng vì đã được xác định rõ về mặt thời gian và lặp lại định kỳ nên chúng được trình bày bằng hiện tại đơn. Ví dụ: “The train leaves at 7 a.m.” hoặc “My class starts at 8:30 a.m. every weekday”.
- Diễn tả cảm xúc, trạng thái, quan điểm hoặc giác quan: Một số động từ chỉ cảm xúc (like, love, hate…), trạng thái tinh thần (know, understand, believe…) hoặc giác quan (see, hear, smell…) không dùng ở thì tiếp diễn mà phải dùng thì hiện tại đơn khi nói về trạng thái hiện tại. Ví dụ: “I like chocolate”, “She doesn’t understand the question”, hay “This soup smells delicious”. Những động từ này thể hiện nhận thức, cảm nhận chứ không phải hành động đang diễn ra, nên không chia ở hiện tại tiếp diễn.
- Dùng trong câu điều kiện loại 0: Câu điều kiện loại 0 dùng để diễn tả mối quan hệ nhân quả giữa hai hành động, trong đó cả mệnh đề điều kiện (if) và mệnh đề chính đều chia ở thì hiện tại đơn. Cấu trúc này áp dụng khi nói về các quy luật tự nhiên hoặc tình huống luôn đúng. Ví dụ: “If you heat ice, it melts” hoặc “If it rains, the ground gets wet”. Thì hiện tại đơn trong trường hợp này giúp khẳng định tính chắc chắn và lặp đi lặp lại của kết quả.
- Dùng trong mệnh đề thời gian hoặc điều kiện (nói về tương lai): Trong các câu có mệnh đề thời gian hoặc mệnh đề điều kiện diễn tả hành động xảy ra trong tương lai, thì mệnh đề phụ thường được chia ở thì hiện tại đơn. Những từ như when, after, before, unless, as soon as là dấu hiệu nhận biết rõ ràng. Ví dụ: “I will call you when he arrives” hay “She won’t go unless it stops raining”. Dù câu nói về hành động tương lai, phần mệnh đề phụ vẫn luôn dùng thì hiện tại đơn.
- Dùng trong tiêu đề báo chí hoặc tường thuật sự kiện: Thì hiện tại đơn thường xuất hiện trong tiêu đề báo chí để tường thuật những sự kiện vừa mới xảy ra. Việc dùng thì hiện tại giúp tiêu đề trở nên ngắn gọn, sinh động và hấp dẫn hơn, tạo cảm giác như sự kiện đang diễn ra ngay lúc đọc. Ví dụ: “President visits disaster zone” hay “Police arrest three robbers”. Tuy ngữ cảnh là quá khứ nhưng thì hiện tại đơn được dùng để nhấn mạnh tính thời sự và trực tiếp.
- Dùng trong hướng dẫn, chỉ dẫn, quy trình: Khi mô tả quy trình, cách làm hoặc đưa ra hướng dẫn, người ta thường sử dụng thì hiện tại đơn để thể hiện các bước một cách rõ ràng và ngắn gọn. Ví dụ: “First, you boil the water. Then, you add the noodles.” Hay: “Insert the card and press the green button.” Thì hiện tại đơn ở đây mang tính mệnh lệnh nhẹ nhàng, giúp người đọc dễ theo dõi từng thao tác.

Bài tập thì hiện tại đơn
Phần 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn
- She usually (go) __________ to work by bus.
- My father (not/drink) __________ coffee in the morning.
- They (have) __________ lunch at 12 o’clock every day.
- He (watch) __________ TV every night.
- I (not/like) __________ cold weather.
- What time your brother (get up) __________?
- The train (leave) __________ at 7:00 a.m.
- It (rain) __________ a lot in the summer.
- We (study) __________ English on Monday and Wednesday.
- My dog (hate) __________ cats.
Phần 2: Viết câu phủ định ở thì hiện tại đơn
-
He goes to school every day.→ ________________________________________________________
-
They like fast food.→ ________________________________________________________
-
My mother cooks dinner at 6 p.m.→ ________________________________________________________
-
She listens to music every evening.→ ________________________________________________________
-
We play football after school.→ ________________________________________________________
Phần 3: Viết câu hỏi ở thì hiện tại đơn
-
They watch movies on weekends.→ ________________________________________________________
-
Tom gets up at 6 a.m.→ ________________________________________________________
-
She plays the piano well.→ ________________________________________________________
-
Your friends go to the gym?→ ________________________________________________________
-
Jane reads books every night.→ ________________________________________________________
Phần 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- I __________ go to bed at 10 p.m.
- She is __________ late for class.
- My parents __________ watch TV after dinner.
- We __________ eat out on Sundays.
- He __________ forgets my birthday.
Đáp án
Phần 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn
- She usually goes to work by bus.
- My father does not drink coffee in the morning.
- They have lunch at 12 o’clock every day.
- He watches TV every night.
- I do not like cold weather.
- What time does your brother get up?
- The train leaves at 7:00 a.m.
- It rains a lot in the summer.
- We study English on Monday and Wednesday.
- My dog hates cats.
Phần 2: Viết câu phủ định ở thì hiện tại đơn
- He does not go to school every day.
- They do not like fast food.
- My mother does not cook dinner at 6 p.m.
- She does not listen to music every evening.
- We do not play football after school.
Phần 3: Viết câu hỏi ở thì hiện tại đơn
- Do they watch movies on weekends?
- What time does Tom get up?
- Does she play the piano well?
- Do your friends go to the gym?
- Does Jane read books every night?
Phần 4: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- I usually go to bed at 10 p.m.
- She is never late for class.
- My parents often watch TV after dinner.
- We sometimes eat out on Sundays.
- He always forgets my birthday.
Việc nắm vững những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn không chỉ giúp bạn sử dụng ngữ pháp một cách chính xác mà còn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh một cách tự nhiên và hiệu quả. Qua các trạng từ tần suất, cụm từ thời gian hay ngữ cảnh quen thuộc, bạn hoàn toàn có thể nhận diện và áp dụng thì hiện tại đơn một cách linh hoạt. Hãy luyện tập thường xuyên để biến kiến thức thành phản xạ và chinh phục ngữ pháp tiếng Anh một cách dễ dàng hơn.
Tham khảo:
- Cách Thêm S Và Es Dành Cho Danh Từ Và Động Từ
- Passive Voice Là Gì? Tổng Hợp Đầy Đủ Các Cấu Trúc Và Bài Tập Thực Hành
Từ khóa » Nhận Biết Htd
-
Thì Hiện Tại đơn (Simple Present) - Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu
-
Thì Hiện Tại đơn - Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc - Tiếng Anh
-
Thì Hiện Tại đơn | Cách Dùng, Cấu Trúc, Dấu Hiệu Nhận Biết
-
Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiện Nhận Biết Thì Hiện Tại đơn
-
Phân Biệt Thì Hiện Tại đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn - Kênh Tuyển Sinh
-
Thì Hiện Tại đơn (Present Simple): Công Thức, Cách Dùng Và Dấu Hiệu ...
-
Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Đơn Trong Tiếng Anh - Step Up English
-
Dấu Hiệu Nhận Biết Thì Hiện Tại đơn: [BÀI TẬP&VÍ DỤ CHI TIẾT]
-
Dấu Hiệu Nhận Biết Các Thì Trong Tiếng Anh | VFO.VN
-
Phân Biệt Thì Hiện Tại đơn – Hiện Tại Tiếp Diễn - Tiếng Anh 365
-
Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
-
Thì Hiện Tại đơn (Simple Present) : Vừa Khó Vừa Dễ!
-
Dấu Hiệu Nhận Biết Thì HTĐ Flashcards | Quizlet