Tra Từ: Cự - Từ điển Hán Nôm
Có 25 kết quả:
佢 cự • 勮 cự • 岠 cự • 巨 cự • 拒 cự • 柜 cự • 歫 cự • 洰 cự • 渠 cự • 炬 cự • 秬 cự • 簴 cự • 粔 cự • 苣 cự • 虡 cự • 蚷 cự • 詎 cự • 讵 cự • 距 cự • 遽 cự • 醵 cự • 鉅 cự • 鐻 cự • 钜 cự • 駏 cự1/25
佢 cự [cừ, cử]
U+4F62, tổng 6 nét, bộ nhân 人 (+4 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Nó, hắn ( tiếng địa phương Quảng Đông ).Tự hình 1
勮 cự [kịch]
U+52EE, tổng 15 nét, bộ lực 力 (+13 nét)phồn & giản thể
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Hết sức làm việc gì — Sợ hãi — Mau lẹ — To lớn.Tự hình 2

Dị thể 1
劇Không hiện chữ?
岠cự
U+5CA0, tổng 7 nét, bộ sơn 山 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Ngọn núi lớn — Tới. Đến.Tự hình 1
巨 cự [há]
U+5DE8, tổng 4 nét, bộ công 工 (+1 nét)phồn & giản thể, hội ý
Từ điển phổ thông
lớn, toTừ điển trích dẫn
1. (Tính) To, lớn. ◎Như: “cự khoản” 巨款 khoản tiền lớn, “cự thất” 巨室 nhà có tiếng lừng lẫy (danh gia vọng tộc), “cự vạn” 巨萬 số nhiều hàng vạn. ◇Tô Thức 蘇軾: “Cử võng đắc ngư, cự khẩu tế lân” 舉網得魚, 巨口細鱗 (Hậu Xích Bích phú 後赤壁賦) Cất lưới được cá, miệng to vảy nhỏ. 2. (Danh) Cái khuôn hình vuông. § Thông 矩. 3. (Danh) Họ “Cự”. 4. (Trợ) Há. § Thông “cự” 詎. ◇Hán Thư 漢書: “Bái Công bất tiên phá Quan Trung binh, công cự năng nhập hồ?” 沛公不先破關中兵, 公巨能入乎 (Cao đế kỉ thượng 高帝紀上) Bái Công không phá trước tiên quân ở Quan Trung, ông há có thể vào được ư?Từ điển Thiều Chửu
① Lớn, cự thất 巨室 nhà có tiếng lừng lẫy. Số nhiều gọi là cự vạn 巨萬. ② Há, cùng nghĩa với chữ 詎.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Thép; ② To lớn (như 巨, bộ 工).Từ điển Trần Văn Chánh
① To, lớn, đồ sộ, khổng lồ, kếch sù, lừng lẫy, vĩ đại: 巨風 Gió to; 巨幅畫像 Bức tranh lớn; 巨室 Nhà có tiếng lừng lẫy; 巨款 Khoản tiền khổng lồ, món tiền (số bạc) kếch sù; ② (văn) Há (dùng như 詎, bộ 言); ③ [Jù] (Họ) Cự.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
To lớn.Tự hình 7

Dị thể 6
㠪矩鉅𠫕𢀑𢀓Không hiện chữ?
Từ ghép 24
cự bịch 巨擘 • cự công 巨公 • cự công 巨功 • cự danh 巨名 • cự đại 巨大 • cự đố 巨蠹 • cự gian 巨奸 • cự khoản 巨款 • cự lợi 巨利 • cự lưu 巨流 • cự ngạch 巨額 • cự ngạch 巨额 • cự nhân 巨人 • cự nho 巨儒 • cự nông 巨農 • cự phách 巨擘 • cự phí 巨費 • cự phú 巨富 • cự tác 巨作 • cự thất 巨室 • cự thương 巨商 • cự tinh 巨星 • cự tử 巨子 • cự tượng 巨匠Một số bài thơ có sử dụng
• Diễm Dự đôi - 灩澦堆 (Đỗ Phủ)• Đăng Kim Lăng Vũ Hoa đài vọng Đại giang - 登金陵雨花臺望大江 (Cao Khải)• Đình thí đối sách - 廷試對策 (Phan Đình Phùng)• Hoạ Dương thượng thư bãi tướng hậu hạ nhật du Vĩnh An thuỷ đình, kiêm chiêu bản Tào Dương thị lang đồng hành - 和楊尚書罷相後夏日遊永安水亭兼招本曹楊侍郎同行 (Bạch Cư Dị)• Hoạ Lý Tư Huân “Quá Liên Xương cung” - 和李司勳過連昌宮 (Hàn Dũ)• Hoàng hà - 黃河 (Nguyễn Du)• Hồng Phất - 紅拂 (Tào Tuyết Cần)• Thần Phù hải khẩu - 神符海口 (Nguyễn Trãi)• Thuỷ hạm - 水檻 (Đỗ Phủ)• Tương giang hiểu phát - 湘江曉發 (Ngô Thì Nhậm) 拒cự [củ]
U+62D2, tổng 7 nét, bộ thủ 手 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
đánh trả, chống cựTừ điển trích dẫn
1. (Động) Chống lại. ◎Như: “cự địch” 拒敵 chống địch. ◇Đỗ Mục 杜牧: “Sử lục quốc các ái kì nhân, tắc túc dĩ cự Tần” 使六國各愛其人, 則足以拒秦 (A phòng cung phú 阿房宮賦) Sáu nước nếu biết yêu thương dân mình, thì đủ sức chống lại nhà Tần. 2. (Động) Cầm giữ, cứ thủ. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: “Vi do tử cự trại môn, tranh nại trại hậu tặc quân dĩ nhập” 韋猶死拒寨門, 爭奈寨後賊軍已入 (Đệ thập lục hồi) (Điền) Vi vẫn liều chết giữ cửa trại, nhưng quân giặc đã kéo được vào cửa sau. 3. (Động) Từ khước, không tiếp nhận. ◎Như: “cự tuyệt” 拒絕 nhất định từ khước. ◇Luận Ngữ 論語: “Khả giả dữ chi, kì bất khả giả cự chi” 可者與之, 其不可者拒之 (Tử Trương 子張) Người tốt thì làm bạn, người không tốt thì cự tuyệt. 4. (Động) Làm trái. ◎Như: “cự mệnh” 拒命 làm trái mệnh lệnh. 5. Một âm là “củ”. (Danh) Trận thế hình vuông, dàn quân ra từng phương. § Thông “củ” 矩.Từ điển Thiều Chửu
① Chống cự. ② Một âm là củ. trận hình vuông, giàn quân ra từng phương. Có khi dùng như chữ củ 矩.Từ điển Trần Văn Chánh
① Chống cự: 拒敵 Chống địch; ② Từ chối, cự tuyệt, không nhận, gạt đi: 拒不執行 Từ chối không thi hành; 拒不受賄 Không nhận tiền hối lộ.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Ngăn giữ. Ngăn chống — Phản đối.Tự hình 2

Dị thể 1
歫Không hiện chữ?
Từ ghép 9
cự cản 拒扞 • cự địch 拒敵 • cự gián 拒諫 • cự hãn 拒扞 • cự sương 拒霜 • cự tuyệt 拒絕 • cự tuyệt 拒绝 • hãn cự 扞拒 • kháng cự 抗拒Một số bài thơ có sử dụng
• A Phòng cung phú - 阿房宮賦 (Đỗ Mục)• Bạch Thuỷ huyện Thôi thiếu phủ thập cửu ông cao trai tam thập vận - 白水縣崔少府十九翁高齋三十韻 (Đỗ Phủ)• Bi phẫn thi - 悲憤詩 (Thái Diễm)• Đề Thái Nguyên thất nhật quang phục ký kỳ 4 - 題太原七日光復記其四 (Ngô Đức Kế)• Điệu Chu Du - 悼周瑜 (Gia Cát Lượng)• Đồ chí ca - 圖誌歌 (Lê Tắc)• Gia hương vịnh - 家鄉詠 (Phạm Đình Kính)• Nhân tự Bắc Ninh lai, ngôn Bắc Ninh sự cảm tác - 人自北寧來言北寧事感作 (Nguyễn Văn Siêu)• Sám hối nhĩ căn tội - 懺悔耳根罪 (Trần Thái Tông)• Tống thượng thư Sài Trang Khanh tự - 送尚書柴莊卿序 (Lý Khiêm) 柜cự [cử, quỹ]
U+67DC, tổng 8 nét, bộ mộc 木 (+4 nét)giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. cây cự (một loài liễu lớn) 2. cái quầy, cái tủTừ điển Thiều Chửu
① Cây cự, một loài liễu lớn. ② Cái quầy.Từ điển Trần Văn Chánh
① (thực) Một giống liễu; ② Quầy hàng. Xem 櫃 [guì].Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cái tủ ( tiếng địa phương vùng Giang Tô ).Tự hình 2

Dị thể 3
櫃櫸𣟨Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Thạch Cự các - 石柜閣 (Đỗ Phủ)• Triệu Trung miếu - 趙忠廟 (Lương Thế Vinh) 歫cự
U+6B6B, tổng 8 nét, bộ chỉ 止 (+4 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
khoảng cáchTừ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Như 距 (bộ 足); ② Như 拒 (bộ 扌).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Ngừng lại — Ngăn lại. Như chữ Cự 拒.Tự hình 2

Dị thể 2
拒距Không hiện chữ?
洰cự
U+6D30, tổng 7 nét, bộ thuỷ 水 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý
Từ điển phổ thông
sông hồ có nhiều sản vật phong phúTự hình 1
渠 cự [cừ]
U+6E20, tổng 11 nét, bộ mộc 木 (+7 nét), thuỷ 水 (+9 nét)phồn & giản thể, hình thanh & hội ý
Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Dùng như chữ Cự 遽 — Một âm khác là Cừ.Tự hình 4

Dị thể 3
佢𠍲𠏛Không hiện chữ?
Chữ gần giống 1
𤦲Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Chiết Giang giám sinh Lục Phụng Ngô cái đề trúc bạch phiến tam chi kiêm sách tặng kỳ 3 - 浙江監生陸鳳梧丐題竹白扇三枝兼索贈其三 (Trịnh Hoài Đức)• Cúc thu bách vịnh kỳ 19 - Hồ Dương ngũ lộng kỳ 3 - Lộng kính - 菊秋百詠其十九-湖陽五弄其三-弄鏡 (Phan Huy Ích)• Đắc gia thư - 得家書 (Đỗ Phủ)• Hoạ thỉnh phong sứ Lê Binh bộ Tấn Trai “Toàn Châu đoan ngọ” - 和請封使黎兵部晉齋全州端午 (Trịnh Hoài Đức)• Phá xỉ hí tác - 破齒戲作 (Phạm Nhữ Dực)• Quyền dư 1 - 權輿 1 (Khổng Tử)• Sáp ương ca - 插秧歌 (Dương Vạn Lý)• Thù Đạo Khê thái học “Xuân hàn” vận - 酬道溪太學春寒韻 (Nguyễn Phi Khanh)• Thứ vận Khổng Nghị Phủ “Cửu hạn dĩ nhi thậm vũ” kỳ 2 - 次韻孔毅甫久旱已而甚雨其二 (Tô Thức)• Xuân ngâm - 春吟 (Ngô Thì Nhậm) 炬cự
U+70AC, tổng 8 nét, bộ hoả 火 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
bó đuốcTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Bó đuốc. ◇Đỗ Mục 杜牧: “Hàm Cốc cử, Sở nhân nhất cự, khả lân tiêu thổ” 函谷舉, 楚人一炬, 可憐焦土 (A phòng cung phú 阿房宮賦) Hàm Cốc nổi tung, đuốc Sở một bùng, thương thay đất sém.Từ điển Thiều Chửu
① Bó đuốc.Từ điển Trần Văn Chánh
Đuốc: 目光如炬 Mắt sáng như đuốc.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Bó củi lại mà đốt — Cái đuốc.Tự hình 2

Dị thể 2
𤉝𥬙Không hiện chữ?
Từ ghép 1
cự lạp 炬蠟Một số bài thơ có sử dụng
• Bồ tát man kỳ 2 - 菩薩蠻其二 (Lý Thanh Chiếu)• Dạ quan Thanh nhân diễn kịch trường - 夜觀清人演劇場 (Cao Bá Quát)• Du Kim Sơn tự - 遊金山寺 (Tô Thức)• Đỗ Vị trạch thủ tuế - 杜位宅守歲 (Đỗ Phủ)• Nhân tự Bắc Ninh lai, ngôn Bắc Ninh sự cảm tác - 人自北寧來言北寧事感作 (Nguyễn Văn Siêu)• Tặng phòng giang tốt kỳ 6 - 贈防江卒其六 (Lưu Khắc Trang)• Thân hữu quá phỏng - 親友過訪 (Nguyễn Đức Đạt)• Túc phủ - 宿府 (Đỗ Phủ)• Vô đề (Tương kiến thì nan biệt diệc nan) - 無題(相見時難別亦難) (Lý Thương Ẩn)• Xích Bích hoài cổ - 赤壁懷古 (Tào Tuyết Cần) 秬cự
U+79EC, tổng 9 nét, bộ hoà 禾 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
lúa nếp đenTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Lúa nếp đen, dùng để cất rượu. ◎Như: “cự sưởng” 秬鬯 rượu cất bằng lúa nếp đen dùng trong tế lễ quỷ thần.Từ điển Thiều Chửu
① Lúa nếp đen, dùng để cất rượu, dùng men bằng uất kim gọi là rượu cự xưởng 秬鬯.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Lúa nếp đen: 秬 鬯 Rượu cự sưởng (cất bằng lúa nếp đen).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Lúa nếp đen, nếp cẩm.Tự hình 2

Dị thể 1
𩰤Không hiện chữ?
Từ ghép 1
cự sưởng 秬鬯Một số bài thơ có sử dụng
• Giang Hán 5 - 江漢 5 (Khổng Tử)• Kinh quá Quy Nhơn cố thành - 經過歸仁故城 (Lê Khôi)• Sinh dân 6 - 生民 6 (Khổng Tử)• Thiên vấn - 天問 (Khuất Nguyên) 簴cự
U+7C34, tổng 19 nét, bộ trúc 竹 (+13 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
cây xà ngang để treo chuông, khánhTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Cột đứng dùng làm giá treo chuông khánh.Từ điển Thiều Chửu
① Cái xà ngang để treo chuông treo khánh.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Cây xà ngang để treo chuông, khánh.Tự hình 1

Một số bài thơ có sử dụng
• Cố cung yến - 故宮燕 (Hình Phưởng) 粔cự
U+7C94, tổng 10 nét, bộ mễ 米 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
một loại thực phẩm thời xưa hình vòng xuyến, làm từ gạoTự hình 2

Dị thể 1
𪌖Không hiện chữ?
Từ ghép 1
cự nhữ 粔籹Một số bài thơ có sử dụng
• Hí tác bài hài thể khiển muộn kỳ 2 - 戲作俳諧體遣悶其二 (Đỗ Phủ) 苣cự
U+82E3, tổng 7 nét, bộ thảo 艸 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
(xem: oa cự 萵苣,莴苣)Từ điển trích dẫn
1. (Danh) “Oa cự” 萵苣 rau diếp.Từ điển Thiều Chửu
① Oa cự 萵苣 rau diếp.Từ điển Trần Văn Chánh
Xem 萵苣[wojù].Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cây đuốc làm bằng cây lau.Tự hình 2

Từ ghép 2
oa cự 莴苣 • oa cự 萵苣Một số bài thơ có sử dụng
• Chủng oa cự - 種萵苣 (Đỗ Phủ)• Viên quan tống thái - 園官送菜 (Đỗ Phủ) 虡cự
U+8661, tổng 13 nét, bộ hô 虍 (+7 nét)phồn & giản thể
Từ điển phổ thông
1. cái giá (treo chuông, khánh) 2. ghế caoTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Cái giá treo chuông, treo khánh. § Cũng viết là “cự” 鐻. 2. (Danh) Cái ghế. Cũng như “kỉ” 几.Từ điển Thiều Chửu
① Cái giá treo chuông treo khánh, khắc loài mãnh thú ở trên. ② Ghế cao.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Cây trụ đứng hai bên cái giá treo chuông, khánh; ② Cái bàn nhỏ hơi cao đặt ở trước giường nằm.Tự hình 3

Dị thể 11
簴鐻𣚛𣝛𥲤𧆾𧇀𧇆𧇽𨮗𨯼Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Linh Đài 3 - 靈臺 3 (Khổng Tử) 蚷cự
U+86B7, tổng 10 nét, bộ trùng 虫 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) “Thương cự” 商蚷 một loài như rết. § Còn có nhiều tên khác: “bách túc” 百足, “mã quyên” 馬蠲, “mã huyền” 馬蚿, “mã du” 馬蚰, “mã lục” 馬陸, “hương du trùng” 香油蟲.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Con cuốn chiếu.Tự hình 1

Một số bài thơ có sử dụng
• Quang Liệt xã giang thượng ngâm - 光烈社江上吟 (Bùi Huy Bích) 詎cự
U+8A4E, tổng 11 nét, bộ ngôn 言 (+4 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. chẳng nhẽ, há (phụ từ) 2. nếuTừ điển trích dẫn
1. (Phó) Há, làm sao, lẽ nào. § Tương đương với “khởi” 豈. ◎Như: “cự khả” 詎可 có thể nào, “cự khẳng” 詎肯 há chịu. 2. (Phó) Biểu thị phủ định. § Tương đương với “vô” 無, “phi” 非, “bất” 不. ◇Giang Yêm 江淹: “Chí như nhất khứ tuyệt quốc, cự tương kiến kì” 至如一去絕國, 詎相見期 (Biệt phú 別賦) Đến nơi xa xôi cùng tận, chẳng hẹn ngày gặp nhau. 3. (Phó) Từng, đã, có lần. § Dùng như “tằng” 曾. ◇Vương An Thạch 王安石: “Thử vãng cự kỉ thì, Lương quy diệc vân tạm” 暑往詎幾時, 涼歸亦云暫 (Cửu nhật tùy gia nhân du đông san 九日隨家人游東山) Nóng đi đã bao lâu, Mát về lại bảo mới đây. 4. (Phó) Không ngờ, ngờ đâu. ◇Nhị thập niên mục đổ chi quái hiện trạng 二十年目睹之怪現狀: “Cự tiếp liễu hồi điều, hựu thị thôi từ” 詎接了回條, 又是推辭 (Đệ 101 hồi) Không ngờ nhận được hồi đáp, lại là lời từ khước. 5. (Liên) Nếu, như quả. ◇Quốc ngữ 國語: “Cự phi thánh nhân, bất hữu ngoại hoạn, tất hữu nội ưu” 詎非聖人, 不有外患, 必有内憂 Nếu chẳng phải thánh nhân thì không có lo ngoài ắt có lo trong. 6. (Liên) Hoặc là, hay là. ◇Liệt Tử 列子: “Nhược tương thị mộng kiến tân giả chi đắc lộc da? Cự hữu tân giả da? Kim chân đắc lộc, thị nhược chi mộng chân da?” 若將是夢見薪者之得鹿邪? 詎有薪者邪? 今真得鹿, 是若之夢真邪? (Chu Mục vương 周穆王) Nếu như là mộng thấy người kiếm củi bắt được con hươu? Hay là có người kiếm củi thực? Bây giờ đã thực được con hươu, thì ra mộng như là thực à?Từ điển Thiều Chửu
① Há. Như cự khả 詎可 há nên, cự khẳng 詎肯 há chịu, đều dùng làm lời nói đoán trước chưa biết về sau ra thế nào cả. ② Nếu. Quốc ngữ 國語: Cự phi thánh nhân, bất hữu ngoại hoạn, tất hữu nội ưu 詎非聖人,不有外患,必有内憂 nếu chẳng phải thánh nhân thì không có lo ngoài ắt có lo trong.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Làm sao, há: 羅友詎減魏陽元? La Hữu làm sao kém hơn Nguỵ Dương Nguyên? (Thế thuyết tân ngữ); 吾軍適至,馬未¯°,士未飯,詎可戰耶? Quân ta vừa mới đến, ngựa chưa cho ăn, quân lính chưa cơm nước, làm sao (há) có thể đánh được? (Cựu Đường thư); 詎肯 Há chịu; ② Nếu: 詎非聖人,不有外患,必有内憂 Nếu chẳng phải thánh nhân thì không có lo ngoài ắt có lo trong (Quốc ngữ).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Há rằng — Sao lại — Ví như.Tự hình 2

Dị thể 1
讵Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Cổ phong kỳ 47 (Đào hoa khai đông viên) - 古風其四十七(桃花開東園) (Lý Bạch)• Hạ trung tiếp đáo khuê vi hung tấn ai cảm kỷ thực (thất ngôn cổ phong thập nhị vận) - 夏中接到閨幃凶訊哀感紀實(七言古風拾貳韻) (Phan Huy Ích)• Quan vũ ca - 觀舞歌 (Từ Trinh Khanh)• Sơ đầu - 梳頭 (Cao Bá Quát)• Tặng Tam Tổ Vịnh - 贈三祖詠 (Vương Duy)• Thanh thanh hà bạn thảo - 青青河畔草 (Lư Long Vân)• Thuỷ túc khiển hứng phụng trình quần công - 水宿遣興奉呈群公 (Đỗ Phủ)• Tiên khuê huý thời cảm tác - 先閨諱辰感作 (Phan Huy Ích)• Tiễn thái hoa - 剪彩花 (Thượng Quan Chiêu Dung)• Vọng Anh Vũ châu hoài Nễ Hành - 望鸚鵡洲懷禰衡 (Lý Bạch) 讵cự
U+8BB5, tổng 6 nét, bộ ngôn 言 (+4 nét)giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. chẳng nhẽ, há (phụ từ) 2. nếuTừ điển trích dẫn
1. Giản thể của chữ 詎.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Làm sao, há: 羅友詎減魏陽元? La Hữu làm sao kém hơn Nguỵ Dương Nguyên? (Thế thuyết tân ngữ); 吾軍適至,馬未¯°,士未飯,詎可戰耶? Quân ta vừa mới đến, ngựa chưa cho ăn, quân lính chưa cơm nước, làm sao (há) có thể đánh được? (Cựu Đường thư); 詎肯 Há chịu; ② Nếu: 詎非聖人,不有外患,必有内憂 Nếu chẳng phải thánh nhân thì không có lo ngoài ắt có lo trong (Quốc ngữ).Từ điển Trần Văn Chánh
Như 詎Tự hình 2

Dị thể 1
詎Không hiện chữ?
距cự
U+8DDD, tổng 11 nét, bộ túc 足 (+4 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
khoảng cáchTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Cựa (gà, trĩ...). ◇Hậu Hán Thư 後漢書: “Thư kê hóa vi hùng, bất minh vô cự” 雌雞化為雄, 不鳴無距 (Ngũ hành nhất) Gà mái hóa gà trống, (mà) không gáy không có cựa. 2. (Danh) Phiếm chỉ chân. ◇Trương Giản Chi 張柬之: “Nam quốc đa giai nhân, Mạc nhược đại đê nữ. Ngọc sàng thúy vũ trướng, Bảo miệt liên hoa cự” 南國多佳人, 莫若大堤女. 玉床翠羽帳, 寶襪蓮花距 (Đại đê khúc 大堤曲). 3. (Danh) Cột, trụ. § Vì cột trụ cách nhau một khoảng cách nhất định, nên gọi như vậy. ◇Cựu Đường Thư 舊唐書: “Chu thiết thạch cự thập bát, như bi chi trạng, khứ đàn nhị bộ, kì hạ thạch phụ nhập địa sổ xích” 周設石距十八, 如碑之狀, 去壇二步, 其下石跗入地數尺 (Lễ nghi chí nhất 禮儀志一). 4. (Động) Cách nhau. ◎Như: “tương cự tam thốn” 相距三寸 cách nhau ba tấc. ◇Vương An Thạch 王安石: “Cự kì viện đông ngũ lí” 距其院東五里 (Du Bao Thiền Sơn kí 遊褒禪山記) Cách (thiền) viện đó năm dặm về phía đông. 5. (Động) Chống cự. § Thông “cự” 拒. ◇Thi Kinh 詩經: “Cảm cự đại bang” 敢距大邦 (Đại nhã 大雅, Hoàng hĩ 皇矣) Dám chống nước lớn. 6. (Động) Đến, tới. ◇Thư Kinh 書經: “Dư quyết cửu xuyên, cự tứ hải” 予决九川, 距四海 (Ích tắc 益稷) Ta khơi chín sông cho đến bốn bể. 7. (Tính) Lớn. § Thông “cự” 巨. ◎Như: “cự thạch” 距石 đá lớn.Từ điển Thiều Chửu
① Cựa gà. ② Khoảng cách nhau. Như tương cự tam thốn 相距三寸 chỗ cùng cách nhau ba tấc. ③ Chống cự, cùng nghĩa với chữ 拒. ④ Lớn. ⑤ Đến.Từ điển Trần Văn Chánh
① Cách: 相距不遠 Cách nhau không xa; 距今數日 Cách đây ít ngày; ② Khoảng cách: 等距 Khoảng cách đều nhau; 株距 Khoảng cách giữa hai cây (khóm) lúa hoặc ngô v.v. ③ (động) Cựa gà; ④ (văn) Chống cự (dùng như 拒, bộ 扌); ⑤ (văn) Lớn; ⑥ (văn) Đến.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cái cựa gà — Cách xa.Tự hình 4

Dị thể 3
歫𧣒𧣻Không hiện chữ?
Từ ghép 6
bạt cự 拔距 • câu cự 鉤距 • cự giác 距角 • cự li 距離 • sai cự 差距 • viễn cự 遠距Một số bài thơ có sử dụng
• Bán thôn vi Phó xử sĩ phú - 半村為傅處士賦 (Trương Chứ)• Dụ chư tỳ tướng hịch văn - 諭諸裨將檄文 (Trần Quốc Tuấn)• Đáp Vương thập nhị hàn dạ độc chước hữu hoài - 答王十二寒夜獨酌有懷 (Lý Bạch)• Đấu kê thi - 鬥雞詩 (Lưu Trinh)• Đồ kinh Tần Thuỷ Hoàng mộ - 途經秦始皇墓 (Hứa Hồn)• Hoàng hĩ 5 - 皇矣 5 (Khổng Tử)• Lũng Đầu ngâm - 隴頭吟 (Tiết Huệ)• Quốc Tử Giám song khổng tước - 國子監雙孔雀 (Nguyễn Quý Đức)• Sằn huyện đồ thứ - 莘縣途次 (Lý Trường Hà)• Tòng quân hành - 從軍行 (Vương Thế Trinh) 遽cự
U+907D, tổng 16 nét, bộ sước 辵 (+13 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
rời xaTừ điển trích dẫn
1. (Động) Truyền tin, đưa tin. ◎Như: “cự nhân” 遽人 lính trạm, người truyền đạt mệnh lệnh, “cự dịch” 遽驛 xe và ngựa trạm (truyền tin). 2. (Động) Phát động, hưng khởi. ◇Khuất Nguyên 屈原: “Xuân khí phấn phát, vạn vật cự chỉ” 春氣奮發, 萬物遽只 (Sở từ 楚辭, Đại chiêu 大招) Khí xuân bùng phát, muôn vật hưng khởi. 3. (Phó) Nhanh, lẹ. 4. (Phó) Vội vàng, gấp rút. ◎Như: “cấp cự” 急遽 vội vàng, “cự nhĩ như thử” 遽爾如此 dồn dập như thế. ◇Liệt Tử 列子: “Khủng nhân kiến chi dã, cự nhi tàng chư hoàng trung” 恐人見之也, 遽而藏諸隍中 (Chu Mục vương 周穆王) Sợ người khác thấy (con hươu), vội vàng giấu nó trong cái hào cạn. 5. (Tính) Hết, vẹn. ◇Tả Tư 左思: “Kì dạ vị cự, đình liệu tích tích” 其夜未遽, 庭燎晰晰 (Ngụy đô phú 魏都賦). 6. (Tính) Sợ hãi. ◎Như: “hoàng cự” 遑遽 kinh hoàng, “cự dong” 遽容 vẻ mặt hoảng hốt. 7. (Phó) Sao, há sao, biết đâu. ◇Hoài Nam Tử 淮南子: “Thử hà cự bất năng vi phúc hồ?” 此何遽不能為福乎 (Tái ông thất mã 塞翁失馬) Việc này biết đâu lại không là may? 8. (Danh) Tên con thú đầu hươu mình rồng (trong thần thoại).Từ điển Thiều Chửu
① Vội vàng. Như cấp cự 急遽 vội vàng, sự gì thốt nhiên đồn đến gọi là cự nhĩ như thử 遽爾如此. ② Sợ hãi. Như hoàng cự 遑遽 kinh hoàng. ③ Chạy trạm đưa, dùng xe mà đưa tin gọi là truyền 傳, dùng ngựa mà đưa tin gọi là cự 遽. ④ Bèn, dùng làm trợ từ.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Vội vã, cấp tốc, ngay, nhanh chóng: 不能遽下定論 Không thể vội kết luận được; 言畢遽行 Nói rồi thì làm ngay; 遽然 Đột nhiên, thình lình; 遽步 Đi vội, rảo bước; 遽爾如此 Dồn dập đến như thế; 老至何遽? Sao mau già thế? (Nam sử: Vương Tăng Nhục truyện); ② Sợ hãi: 遑遽 Kinh hoàng; 孫,王諸人色並遽 Sắc mặt hai ông Tôn, Vương đều sợ hãi (Thế thuyết tân ngữ); ③ (Xe) ngựa đưa tin, (xe) ngựa trạm: 乘遽而至 Cỡi ngựa trạm mà tới (Tả truyện: Chiêu công nhị niên); ④ Thì sao, sao lại (thường dùng 何遽, biểu thị sự phản vấn): 唐有萬穴, 塞其一,魚何遽無由出? Đê có tới hàng vạn lỗ, lấp một lỗ, thì cá sao không có chỗ ra? (Hoài Nam tử); 此何遽不爲福乎? Việc này sao lại không là may? (Hoài Nam tử).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Truyền đi. Đưa tin tức giấy tờ tới nơi khác — Gấp rút, cấp bách. Chẳng hạn Cấp cự — Sợ hãi.Tự hình 3

Từ ghép 2
bạc cự 薄遽 • cấp cự 急遽Một số bài thơ có sử dụng
• Dạ bán văn khốc phu - 夜半聞哭夫 (Hồ Chí Minh)• Dục Thuý sơn Linh Tế tháp ký - 浴翠山靈濟塔記 (Trương Hán Siêu)• Đình thí đối sách - 廷試對策 (Phan Đình Phùng)• Hạ vũ - 賀雨 (Bạch Cư Dị)• Ngô Xương Ngập - 吳昌岌 (Đặng Minh Khiêm)• Quang Khánh tự hạ trú chu - 光慶寺下駐舟 (Lê Thánh Tông)• Thành thượng - 城上 (Lý Thương Ẩn)• Tiên trà thuỷ ký - 煎茶水記 (Trương Hựu Tân)• Tống Trùng Phong Nguyễn Tử Kính nam hoàn - 送重峰阮子敬南還 (Trương Dĩ Ninh)• Vãn Trần đại Hoa Nha Văn miếu - 輓陳代花街文廟 (Đỗ Văn Thố) 醵cự
U+91B5, tổng 20 nét, bộ dậu 酉 (+13 nét)phồn & giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
quyên góp làm tiệc tiễnTừ điển trích dẫn
1. (Động) Góp tiền uống rượu. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: “Chúng đương cự tác diên” 眾當醵作筵 (Lục phán 陸判) Bọn chúng tôi góp tiền mời tiệc. 2. (Động) Gom góp, hùm. ◎Như: “cự kim vi thọ” 醵金爲壽 góp tiền làm lễ thọ.Từ điển Thiều Chửu
① Góp tiền làm tiệc tiễn. Vì thế nên thu nhận tiền quà của mọi người cũng gọi là cự. Như cự kim vi thọ 醵金爲壽 góp tiền làm lễ thọ.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) Góp tiền để làm tiệc tiễn đưa. (Ngr) Góp, gom, hùn: 醵金爲醱 Góp tiền làm lễ mừng thọ.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Tụ họp uống rượu — Góp tiền với nhau.Tự hình 2

Dị thể 2
䣰𦟳Không hiện chữ?
Chữ gần giống 1
鐻Không hiện chữ?
Một số bài thơ có sử dụng
• Khuyên hổ hành - 圈虎行 (Hoàng Cảnh Nhân) 鉅cự
U+9245, tổng 12 nét, bộ kim 金 (+4 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. lớn 2. sắt cứng 3. cái mócTừ điển trích dẫn
1. (Danh) Sắt cứng. 2. (Danh) Cái móc. 3. (Tính) To lớn. § Thông “cự” 巨. 4. (Phó) Sao, làm sao, há. § Thông “cự” 詎. ◇Chiến quốc sách 戰國策: “Kim vương dĩ dụng chi ư Việt hĩ, nhi vong chi ư Tần, thần dĩ vi vương cự tốc vong hĩ” 今王以用之於越矣, 而忘之於秦, 臣以為王鉅速忘矣 (Sở sách nhất 楚策一) Nay nhà vua dùng (chinh sách đó) ở Việt, mà bỏ không dùng ở Tần, tôi cho rằng nhà vua sao mà mau quên quá.Từ điển Thiều Chửu
① To lớn. Cùng nghĩa với chữ cự 巨. ② Sắt cứng. ③ Cái móc. ④ Sao, làm sao, há. Cùng nghĩa với chữ cự 詎.Từ điển Trần Văn Chánh
(văn) ① Thép; ② To lớn (như 巨, bộ 工).Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Sắt thật cứng, thép — To lớn — Cái liềm lớn.Tự hình 2

Dị thể 2
巨钜Không hiện chữ?
Từ ghép 3
cự công 鉅公 • cự tử 鉅子 • lữ cự 呂鉅Một số bài thơ có sử dụng
• Cổ thể thi nhất thủ hoạ Triều Tiên quốc sứ Lý Đẩu Phong ký giản trường thiên - 古體詩一首和朝鮮國使李斗峰寄柬長篇 (Nguyễn Đăng)• Cử nhân Hoàng Trung thượng kinh hội thí thi dĩ tiễn chi kiêm tiễn cử nhân Ngọc Giản - 舉人黃中上京會試詩以餞之兼餞舉人玉簡 (Đoàn Huyên)• Diệp mã nhi phú - 葉馬兒賦 (Đoàn Xuân Lôi)• Đề “Quần ngư triều lý” đồ - 題群魚朝鯉圖 (Chu Đường Anh)• Giá Viên toàn tập tự - 蔗園全集序 (Nguyễn Thượng Phiên)• Hoa Nguyên thi thảo tự - 華原詩草序 (Lê Lương Thận)• Phụng hoạ ngự chế “Anh tài tử” - 奉和御製英才子 (Ngô Hoán)• Tặng Khúc Phụ Khổng - 贈曲阜孔 (Nguyễn Thực)• Tuần thị Chân Đăng châu - 巡視真登州 (Phạm Sư Mạnh)• Vãn Trần Trọng Vi - 輓陳仲微 (Trần Thánh Tông) 鐻cự [cứ, cừ]
U+943B, tổng 21 nét, bộ kim 金 (+13 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển trích dẫn
1. (Danh) Một nhạc khí, hình như cái chuông. Xưa làm bằng gỗ, sau làm bằng đồng. ◇Trang Tử 莊子: “Tử Khánh tước mộc vi cự, cự thành, kiến giả kinh do quỷ thần” 梓慶削木為鐻, 鐻成, 見者驚猶鬼神 (Đạt sanh 達生) Phó mộc Khánh đẽo gỗ làm ra cái cự, cự làm xong, ai coi thấy giật mình tưởng như quỷ thần làm ra. 2. (Danh) Giá chuông, giá trống. Cũng viết là 虡. ◇Sử Kí 史記: “Thu thiên hạ binh, tụ chi Hàm Dương, tiêu dĩ vi chung cự” 收天下兵, 聚之咸陽, 銷以為鐘鐻 (Tần Thủy Hoàng bổn kỉ 秦始皇本紀) Thu binh khí trong thiên hạ, tập hợp ở Hàm Dương, đúc làm chuông, giá chuông. 3. Một âm là “cừ”. (Danh) Vòng đeo tai của dân tộc thiểu số.Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Cái tai chuông hoặc tai trống — Một loại nhạc khí cổ.Tự hình 2

Dị thể 2
虡𨬀Không hiện chữ?
Chữ gần giống 1
醵Không hiện chữ?
钜cự
U+949C, tổng 9 nét, bộ kim 金 (+4 nét)giản thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
1. lớn 2. sắt cứng 3. cái mócTừ điển trích dẫn
1. Giản thể của chữ 鉅.Tự hình 2

Dị thể 2
巨鉅Không hiện chữ?
駏cự
U+99CF, tổng 14 nét, bộ mã 馬 (+4 nét)phồn thể, hình thanh
Từ điển phổ thông
xem: cự hư 駏驉Từ điển Nguyễn Quốc Hùng
Xem Cự hư.Tự hình 1

Dị thể 2
𤝙𱅃Không hiện chữ?
Từ ghép 1
cự hư 駏驉Một số bài thơ có sử dụng
• Nguyện ước - 願約 (Đặng Trần Côn)Từ khóa » Cự Diên
-
Cự - Wiktionary Tiếng Việt
-
Sát Phá Lang - Priest - Chương 4 :Cự Diên - 123TRUYEN.COM
-
Cự Dã – Wikipedia Tiếng Việt
-
Điền Kinh – Wikipedia Tiếng Việt
-
Cự - TỪ ĐIỂN HÀN VIỆT
-
Tổng Hợp Các Loại Camera Trên điện Thoại được Sử Dụng Phổ Biến Nhất
-
GIÀY ĐINH ĐIỀN KINH CỰ LY TRUNG BÌNH AT MID
-
[PDF] B ộ điện Cự C Chuẩn độ - Mettler Toledo
-
How To Get To Thịt Mèo - Cự Đà In Hữu Hoà By Bus? - Moovit
-
Hướng đi đến Đối Diện Chùa Cự Linh - Ngã 3 Thạch Bàn (Km 5+ ...
-
Lưu Trữ Điện Thoại Cự Ly Xa - Thiên An Minh
-
Cự Li Siêu Gần - Epson Vietnam
-
Cự Li - .: VGP News - Báo điện Tử Chính Phủ